Trường THCS Chấn Hưng Giáo án dạy chuyên đề Ngữ văn 9
Buổi 1
NS: 12/9/2013
ND:16/9: 9B,C
18/9: 9A
Tiết 1
ÔN TẬP VỀ NỘI DUNG CỦA CÁC VĂN BẢN NHẬT
DỤNG ĐÃ HỌC Ở LỚP 6, 7, 8, 9
A .Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Giúp HS trên cơ sở nhận thức tiêu chuẩn đầu tiên và chủ yếu
của văn bản nhật dụng là tính cập nhật về nội dung, hệ thống
hóa được chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chương trình
ngữ văn THCS.
2. Kĩ năng: Nắm được một số đặc điểm cần lưu ý trong cách tiếp cận văn
bản nhật dụng.
3. Thái độ: Hình thành những thói quen tìm hiểu, đánh giá những vấn đề
mang tính thời sự, xã hội.
B – Kĩ năng sống được giáo dục
- Kĩ năng tự nhận thức về dề tài các văn bản nhật dụng
- Kĩ năng đặt mục tiêu: nắm được các vấn đề mang tính thời sự
Suy nghĩ sáng tạo: bày tỏ nhận thức và suy nghĩ về những vấn đề thời sự
C- Phương pháp/Kỹ thuật dạy học – Phương tiện dạy học
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình/ Động não
- Phương tiện dạy học: SGK 6,7,8,9 -TLTK
D – Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức: 9A: 9B: 9C:
2. Kiểm tra : Kết hợp trong bài học
3. Bài mới
HĐ1 Khởi động : Trong đời sống, có nhiều vấn đề xẩy ra liên quan đến con người .
Để hiểu và giải quyết các vấn đề ấy, các em cần quan tâm đến một loại văn bản đã
được học từ lớp 6,7,8,9 đó là văn bản nhật dụng. Bài hôm nay sẽ giúp các em hệ
=> tạo điều kiện tích cực để thực hiện
nguyên tắc hoà nhập vào xã hội.
- Văn bản sử dụng mọi thể loại, mọi
kiểu văn bản.
- Có giá trị như TP văn học
-HS nêu
II- Nội dung các văn bản nhật dụng đã
học ở các lớp 6,7,8,9
-Vấn đề về di tích lịch sử: VB:”Cầu long
biên -chứng nhân lịch sử
-Vấn đề về môi trường, Quan hệ giữa
thiên nhiên và con người.: VB: “Bức thư
của thủ lĩnh da đỏ”, “Thông tin về ngày
trái đất năm 2000”
-Về danh lam thắng cảnh: VB: “Động
phong nha”.
-Vấn đề về người mẹ, người phụ nữ và
nhà trường, giáo dục: VB:”Cổng trường
mở ra”, “Mẹ tôi”, “Cuộc chia tay của
những con búp bê”
-Vấn đề về các tệ nạn xã hội: VB: “Ôn
dịch, thuốc lá”
-Vấn đề về văn hoá dân tộc: VB: “Ca
Huế trên sông Hương”
-Vấn đề về dân số và tương lai loài
người: VB: “Bài toán dân số”
- Vấn đề quyền sống của con người:
VB:”Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ
Lê Thị Kim Nhung 2 Năm học: 2013-2014
2. Kĩ năng: Hiểu được các vấn đề đăt ra qua văn bản nhật dụng.
3. Thái độ: Hình thành những thói quen tìm hiểu, đánh giá những vấn đề
mang tính thời sự, xã hội.
B – Kĩ năng sống được giáo dục
- Kĩ năng tự nhận thức về dề tài các văn bản nhật dụng
- Kĩ năng đặt mục tiêu: nắm được các vấn đề mang tính thời sự
Suy nghĩ sáng tạo: bày tỏ nhận thức và suy nghĩ về những vấn đề thời sự
C- Phương pháp/Kỹ thuật dạy học – Phương tiện dạy học
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nêu v à giải quyết vấn đề, động não, hỏi và trả
lời,
- Phương tiện dạy học: SGV-TLTK
Lê Thị Kim Nhung 3 Năm học: 2013-2014
Trường THCS Chấn Hưng Giáo án dạy chuyên đề Ngữ văn 9
D – Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức
9A: 9B,C
2. Kiểm tra bài cũ: Văn bản nhật dụng là gì?
3. Bài mới
HĐ1 Khởi đ ộng: Học văn bản nhật dụng ta cần phải suy nghĩ để hiểu được ý
nghĩa của các vấn đề dặt ra…
HĐ2 Khám phá và kết nối
HĐ của thầy và trò Nội dụng cần đạt
Các vấn đề đã học có ý nghĩa thực tiễn
như thế nào?
+ GV khái quát, kết luận.và phân tích ví
dụ
- Văn bản nhật dụng liên quan rất nhiều
với cuộc sống, cũng chính VBND hướng
người đọc tới cuộc sống xung quanh, vì
nước ta
2-Những vấn đề được nêu lên ở đây
là những tư liệu thiết thực, hữu ích
đối với bản thân mỗi người
VD:Khi học về VB: “thông tin về
ngày trái đất năm 2000” ta thấy rõ tác
hại của bao bì ni lông khi đôt có thể
gây các bệnh ung thư tư đó ta có biện
pháp xử lí tranh gây ảnh hưởng đến
sức khoẻ con người
3- VBND có tính thời sự, có những
Lê Thị Kim Nhung 4 Năm học: 2013-2014
Trường THCS Chấn Hưng Giáo án dạy chuyên đề Ngữ văn 9
đề cập : địa lý 6, 7 và một số chương về
Sinh vật và môi trường ở Sinh học 9.
HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập
- HS tập phân tích ý nghĩa của vấn đề
được học qua VB: "Chuẩn bị hành
trang vào thế kỷ mới" của Vũ Khoan
vấn đề, sự kiện hoặc các kiến thức
khoa học mới mẻ, có thể chúng ta
chưa được biết, hoặc chưa có nhiều
tài liệu tham khảo. Vì thế văn bản
nhật dụng có ý nghĩa như một cuốn
sách quan trong phổ biến tri thứ, kinh
nghiệm trong đời sống cho cả cộng
đồng
VD:Các văn bản: “Bức thư của thủ
TẾ ĐỜI SỐNG
A.Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Giúp HS : nắm được ý nghĩa thực tiễn của các vấn đề đã
họcqua các văn bản nhật dụng, biết liên hệ các vấn đề đó vào
thực tiễn đời sống
2. Kĩ năng: thực hành, ứng dụng các vấn đề đã học vào đời sống hàng ngày
3. Thái độ: Hình thành những thói quen luyện bản thân theo những vấn đề
mang tính thời sự, xã hội.
B – Kĩ năng sống được giáo dục
- Kĩ năng tự nhận thức về dề tài các văn bản nhật dụng
- Kĩ năng thực hành, giao tiếp trong đời sống hàng ngày.
Suy nghĩ sáng tạo: bày tỏ nhận thức và suy nghĩ về những vấn đề thời sự
C- Phương pháp/Kỹ thuật dạy học – Phương tiện dạy học
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, động não,/ hỏi và trả lời,
- Phương tiện dạy học: SGV-TLTK
D – Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức
9A: 9B,C:
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
HĐ1 Khởi đ ộng: Học văn bản nhật dụng ta cần phải suy nghĩ để hiểu được ý
nghĩa của các vấn đề dặt ra và phải vận dụng thực hành nó vào đời sống hàng ngày
HĐ2 Khám phá và kết nối
HĐ của thầy và trò Nội dụng cần đạt
- Văn bản nhật dụng liên quan rất
nhiều với cuộc sống, cũng chính
VBND hướng người đọc tới cuộc
sống xung quanh, vì vậy học VBND
ta phải tạo được thói quen nào?
vấn đề nêu ra.
+ Ví dụ : Thông tin về ngày trái đất năm
2000, đó cũng chính là những thông tin mà
mọi người dân trên khắp trái đất cần biết để
có hành động thiết thực cho việc bảo vệ môi
trường.
-Cần có những kiến nghị, giải pháp cho phù
hợp với tình hình thực tế
VD: Để hạn chế tình trạng gia tăng dân số
cần có những giải pháp sau:
Tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện
tốt pháp lệnh dấn số, qui mô gia đình ít con
Nêu gương những gia đình ít con, có điều
kiện kinh tế vững, con cái học hành tốt
3-Học văn bản nhật dụng cần chú ý xây
dựng, bồi đắp cho mình một nhận thức, thái
độ, tư tưởng, tình cảm tốt đẹp
VD:Khi học VB: “Ca Huế trên sông
Hương” các em không chỉ hiểu biết về các
làn điệu dân ca Huế mà còn bồi đắp cho
mình tình cảm, thái độ trân trọng, yêu mến,
tự hào và ý thức giữ gìn, bảo tồn và phát
huy nét đẹp văn hoá dân tộc việt
II.Luyện tập
- Vận dụng với các môn khoa học khác.
+ Ví dụ : môi trường là vấn đề được đề cập
trong 3 văn bản lớp 6 và lớp 8, đó cũng là
vấn đề được hầu hết các môn học đề cập :
Lê Thị Kim Nhung 7 Năm học: 2013-2014
-Phương tiện:SGK,SGV,một số tài liệu tham khảo
Lê Thị Kim Nhung 8 Năm học: 2013-2014
Trng THCS Chn Hng Giỏo ỏn dy chuyờn Ng vn 9
D. Tin trỡnh dy v hc
1- n nh t chc: 9A: 9B, C:
2- Kim tra:
- Hóy k tờn cỏc PC hi thoi?
3- Bi mi
H1.K:Trong giao tip , t c hiu qu cao ngoi cỏc vn khỏc,
ngi núi, ngi nghe cn phi tuõn th cỏc phng chõm hi thoi
H2:Khỏm phỏ-Kt ni.
Hot ng ca thy v trũ Ni dung cn t
-Th no l phng chõm v cht,
phng chõm v lng?
-Th no l phng chõm quan h,
cỏch thc, lch s?
-PCHT cú quan h nh th no vi
tỡnh hung giao tip?
-Cỏc trng hp khụng tuõn th cỏc
PCHT l do nhng nguyờn nhõn
no?
I. ễn tp v cỏc phng chõm hi thoi
1.Phng chõm v lng(tha, thiu)
2.Phng chõm v cht(bng chng)
3.Phng chõm quan h
4. Phng chõm cỏch thc
5. Phng chõm lch s
II. Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại
và tình huống giao tiếp.
qu
mt
3. Ng ời nói muốn gây đ ợc sự chú ý, để ng -
ời nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào
đó.
VD: - Anh là anh, em vẫn là em (Xuân
Diệu).
IV. Bài tập
Bài 1 (Tr24 BTTN)
Nối các câu (tục ngữ, ca dao) với các
phơng châm hội thoại thích hợp.
1. Ai ơi chớ vội cời nhau
Ngẫm mình cho tỏ trớc sau hãy cời
=>PC lch s
2.Chiến tranh là chiến tranh.
- Nó là con bố nó cơ mà!
=>PC v lng
3. Trống đánh xuôi, kèn thổi ngợc
=>PC quan h
4. Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
=>PC lch s
Bài 2 (Tr25 BTTN)
Các phơng châm hội thoại sau liên quan
đến phép tu từ nào? Lấy ví dụ? PC
VC : Phóng đại (thậm xng) PC QH
: ẩn dụ.
-PC LS : Nói giảm nói tránh
- PC CT : ẩn dụ.
Lờ Th Kim Nhung 10 Nm hc: 2013-2014
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
-Trong nh÷ng c©u hái sau, c©u nµo
kh«ng liªn quan ®Õn ®Æc ®iÓm cña t×nh
huèng giao tiÕp?
A. Nãi víi ai?
B. Nãi khi nµo?
C. Cã nªn nãi qu¸ kh«ng?
D. Nãi ë ®©u?
-Trong truyện: “Lão Hạc”, ông giáo kém
tuổi Lão Hạc, vậy mà Lão Hạc không
gọi Ông Giáo là:“anh”, lại gọi là:“ông
Giáo”. Còn ông giáo lại xưng:“t ôi” gọi
Lão Hạc là: “cụ”. Theo em vì sao vậy?
cách xưng hô ấy đã thể hiện được PCHT
nào?
*chia nhóm thảo luận:
-N1: Bàn 1,2,3 -N2:Bàn 4,5,6
-N3:Bàn 7,8, 9 -N4:Bàn 10,11,12
-TRong câu thơ mở đầu bài: “Bạn đến
chơi nhà”, Nguyễn Khuyến gọi bạn là :
“bác”.Cách xưng hô ấy đã thể hiện việc
tuân thủ PCHT nào?Nó thể hiện tình
cảm gì của nhà thơ?
-Viết một đoạn hội thoại giữa em với 1
bạn cùng lớp, trong đó em đã tuân thủ
PC lịch sự
II.Luy ện tập
*Bµi 4 (Tr .31 BTTN)
-HS trả lời:
-GV chữa: Đáp án: C
- Tiếp tục luyện tập về các phương châm hội thoại, nhận biết và sửa chữa được các
lỗi không tuân thủ phương châm hôi thoại
- Vận dụng các phương châm hội thoại vào thực tiễn giao tiếp
B. Giáo dục kĩ năng sống
-Giao tiếp -ra quyết định
C.Phương pháp-Kĩ thuật-Phương tiện
-Thực hành nhóm -Kĩ thuật động não
-Phương tiện:SGK,SGV,một số tài liệu tham khảo
D. Tiến trình dạy và học
1- Ổn định tổ chức: 9A: 9B,C:
2- Kiểm tra: - Hãy kể tên các PCHT đã học?
3- Bài mới
HĐ1.KĐ:Trong giao tiếp , để đạt được hiệu quả cao người nói, người nghe cần
phải tuân thủ các phương châm hội thoại sao cho phù hợp
HĐ2:Khám phá-Kết nối.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
-Trong câu trả lời sau đây nhân vật
Mã giám Sinh đã vi phạm PCHT
nào?giải thích vì sao?
-HS thảo luận theo nhóm và báo
cáo kết quả:
N1:Bàn 1,2,3 -N2: Bàn 3,5,6
II. Luyện tập
1.Bài tập 1
Hỏi tên rằng: Mã giám Sinh
Hỏi quê rằng:Huyện Lâm thanh cũng gần
=>Vi phạm PC về chất và PC lịch sự vì:
-Hắn không nói rõ về quê quán, tên họ mình
Lê Thị Kim Nhung 13 Năm học: 2013-2014
lượng(nói thừa thông tin)
HĐ 4:Vận dụng :
-Thực hành các PCHT trong giao tiếp hàng ngày
- Ôn lại các nội dung đã học về các PCHT
Ngày 19 tháng 9 năm 2013
Kí duyệt của tổ
Nghiêm Thị Vinh
Buổi 3
NS: 24/9/2013
Tiết 1
TÓM TẮT VĂN BẢN : “CHUYỆN NGƯỜI CON
Lê Thị Kim Nhung 14 Năm học: 2013-2014
Trng THCS Chn Hng Giỏo ỏn dy chuyờn Ng vn 9
NG:30/9: 9B,C
02/10: 9A
GI NAM XNG
.Mc tiờu cn t
1. Kin thc:
- Giúp h/s ôn tập củng cố hệ thống hoá kiến thức về tóm tắt
VB tự sự đã học ở lớp 8.
2. K nng:
- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt VB tự sự.
3. Thỏi : -Hc tõp nghiờm tỳc
B K nng sng c giỏo dc
- Ra quyt nh
- Giao tip: sử dụng khi viết văn ,học văn bản
C- Phng phỏp/K thut dy hc Phng tin dy hc
nhng yờu cu gỡ?
Tóm tắt tác phẩm tự sự cần thực hiện các
bớc cơ bản n o?
-Hóy TT tác phẩm " Chuyện ngời con
gái Nam Xơng" ca Nguyn D
luận, khen chê có tính cách chủ quan
của ngời TT.
- Bảo đảm tính hoàn chỉnh đầy đủ
(TTVB có thể dài ngắn khác nhau nhng
phải đảm bảo nêu đợc nhân vật + các sự
việc chính để ngời đọc, ngời nghe hình
dung đợc câu chuyện (có mở đầu và có
kết thúc)
c, Cách thức tóm tắt tác phẩm tự sự:
* Cần thực hiện các bớc cơ bản sau:
- Đọc kĩ tác phẩm cn túm tt
- Xác định nội dung chính cần tt: lựa
chọn nhân vật chính, các sự việc và chi
tiết tiêu biểu
- Sắp xếp các nội dung chính theo 1 trật
tự hợp lí
- Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của
mình
II.Luyện tập
+ Trng sinh phải đi lính, để mẹ và vợ
trẻ (VN) ở nhà
+ Mẹ trng ốm chết, VN lo ma chay chu
tất
+ Giặc tan, TS về nghe lời con, nghi
vợ không chung thuỷ
kỡ o v s vic tht yu, t truyn kỡ
2. K nng: - Phõn tớch ni dung ca truyn
3. Thỏi : - Thng cm cho nhng bt hnh ca con ngi, lờn ỏn cỏi
xu
B Giáo dục kĩ năng sng
- Xỏc nh giỏ tr :những phẩm chất cao đẹp của ngời phụ nữ
- Giao tip: trỡnh by:Bày tỏ thái độ đồng cảm với nhân vật Vũ Nơng
-Ra quyết định:Rèn luyện bản thân theo những phẩm chất cao đẹp đó
C- Phng phỏp/K thut dy hc Phng tin dy học
-Nêu và giải quyết vấn đề,giảng bình
-Dựng bn t duy
- ng nóo: suy ngh v v p ca ngời phụ nữ và cuộc đời, số phận của họ
-Phuơng tiện:SGK, SGV, TLTK
D. T iến trình dạy và học
Lờ Th Kim Nhung 17 Nm hc: 2013-2014
Trường THCS Chấn Hưng Giáo án dạy chuyên đề Ngữ văn 9
1. Ổn định tổ chức: 9A: 9B,C:
2. Kiểm tra bài cũ :Tóm tắt tác phẩm: “Chuyện người con gái Nam Xương”
3. Bài mới
HĐ1 KĐ
GT về TP : Truyền kì mạn lục(Nguyễn Dữ)
HĐ2:Khám phá-Kết nối.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
-Tác phẩm: “Chuyện người con gái
Nam Xương” phản ánh những nội
dung gì?
-Em hiểu thế nào là hiện thực?
-Những nội dung hiện thực được phản
ánh qua câu chuyện là gì?
đành để mặc cho chuyện hôn nhân của
mình do: “Cha mẹ đặt đâu, con ngồi đấy”,
đồng tiền đã xen vào quyết định việc hôn
Lê Thị Kim Nhung 18 Năm học: 2013-2014
Trng THCS Chn Hng Giỏo ỏn dy chuyờn Ng vn 9
-Ly vớ d minh ho?
-Nguyờn nhõn dn n cỏi cht oan
khut ca V Nng l do õu?
nhõn ca nng: Trng sinh xin vi m
em trm lng vng ci nng v lm v
+Cng vỡ phi: tũng phu m khi ly phi
ngi chng a nghi VN vn luụn : Gi
gỡn khuụn phộp
2.Hin thc v cuc i au kh, s phn
bi kch ca ngi ph n trong XHPK
-Cuc i au kh:
+Ni kh v vt cht: nhõn vt V Nng
mt ngi ph n nt na, hin thc, m
ang, lo liu mi vic trong gia ỡnh thay
chng nuụi m, nuụi con, chm súc cho m
chng khi b m, khi b qua i nng lo
m yờn, m p
+Ni kh v tinh thn: Xa chng ngy
ờm mong nh, ch i mt lũng, mt d
thu chung vi chng , ch mong ngy
c on t, hnh phỳc, th m ngy TS
tr v ch vỡ mt li núi ngõy th ca con
m TS h , ghen tuụng mự quỏng ó vi
kt ti V Nng v mng nhic ỏnh ui
nên đã ra sức để giải thích, phân trần
giúp nàng, mong TS hiểu ra oan tình của
vợ: “Thiếp vốn con kẻ khó được nương
tựa nhà giàu, sum họp chưa thỏa tình
chăn gối, chia phôi vì động việc nửa
binh, cách biệt ba năm giữ gìn một tiết,
tô son điểm phấn từng đã nguôi long,
ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót đâu
có sự mất nết hư thân như lời chàng nói,
dám xin bày tỏ mối nghi ngờ, mong
chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp”
- Khi nàng thất vọng, nhà văn cất lên lời
than, mỗi lời than ấy của nhân vật như
những tiếng nấc đau xót của nhà văn:
“Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng là vì
có thú vui nghi gia nghi thất, nay đã bình
rơi châm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ
trong ao liễu tàn trước gió ”
-Khi Vũ Nương không còn cơ hội để
minh oan cho mình, nàng đành phải tìm
đến cái chết để bảo vệ danh tiết, lời than
của nhân vật trước khi chết là tiếng lòng
đau đớn , xót xa của nhà văn: “Kẻ bạc
mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng
con rẫy bỏ điều đâu bay buộc, tiếng chịu
Lê Thị Kim Nhung 20 Năm học: 2013-2014
Trường THCS Chấn Hưng Giáo án dạy chuyên đề Ngữ văn 9
nhuốc nhơ, thần sông có linh xin ngài
chứng giám, thiếp nếu đoan trang giữ tiết
người
Lê Thị Kim Nhung 21 Năm học: 2013-2014
Trng THCS Chn Hng Giỏo ỏn dy chuyờn Ng vn 9
-Vũ Nơng không chết->xuống thủy cung
Gặp Phan Lang->Phan Lang trở về nói
chuyện
-TS lập đàn giải oan->Vũ Nơng trở về từ
biệt rồi trở lại thủy cung
- ý nghĩa: Bớt bi thơng
Khát khao về quyn sng, v một cuộc
sống công bằng, hạnh phúc cho ngời
tốt=>ớc mơ về sự bất tử của cái thiện, cái
đẹp.
HD4. Vận dụng:
-ễn k, nm chc cỏc ni dung ó hc
Cuc i v s phõn b thm ca ngi ph n trong xó hi phong kin
Tit 3
TèM HIU GI TR NGH THUT CA: CHUYN
NGI CON GI NAM XNG
A.Mc tiờu cn t
1. Kin thc: - Cm nhn c v p trong tõm hn ngi ph n Vit
Nam qua nhõn vt V Nng
- Thy rừ s phn oan trỏi ca ngi ph n trong ch
phong kin
- Tỡm hiu thnh cụng xõy dng tỏc phm: Ngh thut k
chuyn, xõy dng nhõn vt, sỏng to trong vic kt hp yu t
kỡ o v s vic tht yu, t truyn kỡ
2. K nng: - Phõn tớch thnh cụng v ngh thut ca truyn
3. Thỏi : - Thng cm cho nhng bt hnh ca con ngi, lờn ỏn cỏi
1, Ngh thut k chuyn
*, an xen gia hin thc v kỡ o
Cỏc yu t HT Cỏc yu t li kỡ
- Nhõn dõn chy
gic trn ra bin
-Bn ũ Hong
Giang
- Thi Khai i
nh H
- Phan Lang c
Linh Phi cu sng
- V Nng c
Linh Phi ún
xung cung nc
- VN tr v trn
2, Ngh thut xõy dng tỡnh hung
- Bắt đầu từ câu nói của đứa con "Thế ra
ông cũng là cha tôi "
=> Chi tiết NT thành công,yu t bt ng
to lờn im tht nỳt cho cõu chuyn gõy
s chỳ ý cho ngi c, lm cho cõu
chuyn tr lờn hp dn hn
* Chi tit Cái bóng:
- Là khát khao mong chờ của ngời vợ.
- Là sự ngộ nhận của đứa con.
- Gây hiểu lầm, tạo nỗi oan -> giải oan.
=> Cần cẩn thận trong c xử, đừng đẻ việc
xảy ra rồi hối cũng đã muộn.
3, Ngh thut miờu t tõm lớ nhõn vt VN
- Vũ Nơng phân trần :
VN
- c thoi: VN t than trc khi cht
6, S dng in tớch, in c, hỡnh nh
c l
- in tớch in c: ngc M Nng, c
ngu m
- Hỡnh nh c l: bm ln y vn,
mõy che kớn nỳi
HD4. Vận dụng:
-ễn k, nm chc cỏc ni dung ó hc
-Cuc i v s phõn b thm ca ngi ph n trong xó hi phong kin
Ngy 26 thỏng 9 nm 2013
Kớ duyt ca t
Nghiờm Th Vinh
Bui 4
NS: 2/10/2013
ND: 7/10: 9B,C
9/10: 9A
Tit 1
HèNH TNG NGI ANH HNG NGUYN
HU QUA ON TRCH HI TH 14 CA TC
Lờ Th Kim Nhung 24 Nm hc: 2013-2014
Trng THCS Chn Hng Giỏo ỏn dy chuyờn Ng vn 9
PHM: HONG Lấ NHT THNG CH
A.M c tiờu c n t
1. Kin thc:
- Giúp h/s cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng
dân tộc Nguyễn Huệ, sự thảm bại của bọn xâm lợc và số phận
a. Con ngời mạnh mẽ, quyết đoán.
- Giận lắm, liền họp các tớng sĩ, định
thân chinh cầm quân để đánh đuổi
chúng.
- Nghe lời tớng sĩ lên ngôi hoàng đế, đốc
quân ra Bắc.
- Tổ chức hành quân thần tốc.
- Tuyển binh, duyệt binh lớn ở Nghệ An.
- Dụ tớng sĩ, định kế hoạch hành quân
b. Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén.
- Sáng suốt trong việc phân tích thời
cuộc và thế tơng quan giữa ta và địch.
+ Khẳng định chủ quyền " đất nào
sao ấy"
+ Nêu bật giã tâm của giặc
+ Nhắc lại truyền thống chống giặc
+ Kêu gọi quân lính
+ Kỉ luật nghiêm.
- Sáng suốt, nhạy bén trong việc xét
Lờ Th Kim Nhung 25 Nm hc: 2013-2014