BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH THỊ HUẾ
Lời mở đầu
Một trong những công việc quan trọng của kế toán đó là Lập báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính là báo cáo bắt buộc bởi nó rất quan trọng. Đối với nhà nước: Báo
cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý
vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính Nhà nước
thục hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của Doanh nghiệp. Đồng
thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản phải nộp khác của Doanh nghiệp vào
ngân sách Nhà nước. Đối với nhà Quản lý Doanh nghiệp: Nhà quản lý sử dụng Báo
cáo tài chính dùng để tiến hành quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
được tốt hơn. Ngoài ra các nhà Quản lý còn dùng Báo cáo tài chính để tìm kiếm
nguồn vốn thông qua việc cố gắng thuyết phục các nhà đầu tư, các chủ nợ rằng họ sẽ
đem lại mức lợi nhuận cao nhất với độ rủi ro thấp nhất.Đối với các Nhà đầu tư, các
chủ nợ: Các Nhà đầu tư và chủ nợ tìm hiểu về Báo cáo tài chính với hai lý do: họ cần
các thông tin tài chính để giám sát và bắt buộc các Nhà quản lý phải thực hiện theo
đúng hợp đồng đã ký kết, và để thực hiện các quyết định đầu tư và cho vay của mình.
Đối với các kiểm toán viên độc lập: Các Nhà đầu tư và các chủ nợ có lý do để lo lắng
rằng các nhà Quản lý có thể bóp méo các Báo cáo tài chính nhằm mục đích kiếm
nguồn vốn hoạt động. Do đó họ đòi hỏi các Nhà quản lý phải bỏ tiền ra thuê các
kiểm toán viên độc lập kiểm tra Báo cáo tài chính và để được vay vốn thì các Nhà
quản lý phải chấp nhận…. Nhìn vào Báo cáo tài chính năm người đọc có thể nắm bắt
được tình hình hoạt động của Công ty trong suốt một năm tài chính. Bởi sự quan
trọng đó của Báo cáo tài chính và qua thời gian tiếp xúc thực tế tại Công ty TNHH
Hoàng Trung Chính nên em quyết định chọn này, đề tài: “Hoàn thiện việc Lập báo
cáo tài chính và tờ khai tự quyết toán thuế TNDN tại công ty TNHH Hoàng
Trung Chính”.
SVTH: HÀN THÁI MỸ Trang 1
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH THỊ HUẾ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
HOÀNG TRUNG CHÍNH
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Trung Chính cũng có những nghiên cứu và hợp tác với các giáo sư, tiến sĩ khoa
học trong và ngoài nước như Anh, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc,
Singapore, Malaysia, và Indonesia nhằm đưa ra những giải pháp ứng dụng vật liệu
mới trong xây dựng, góp phần vào việc giải quyết các vấn đề xử lý nền đất yếu
như giải pháp dùng vật liệu nhân tạo, thân thiện với môi trường, tuổi thọ cao để gia
cố cho các công trình hạ tầng giao thông, các giải pháp xanh cho môi trường…Bên
cạnh đó, công ty cũng đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 nhằm mang đến những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
1.2 Đặc điểm sản xuất, kinh doanh và sơ đồ công tác tại công ty
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất
- Cung cấp Lưới địa kỹ thuật: loại 1 trục, 2 trục, lưới sợi tinh.
- Cung cấp Ô địa kỹ thuật: Geocell.
- Cung cấp vải địa kỹ thuật: loại dệt, loại không dệt, loại cường lực cao và loại gia
cường.
- Cung cấp bấc thấm đứng, bấc thấm ngang, ống thoát nước.
- Cung cấp vật liệu thoát nước cho bãi đỗ xe trồng cỏ (Neropave), vườn trên sân
thượng (Nerocell), thảm xanh chống xói mòn mái taluy (Erosion mat).
- Cung cấp màng chống thấm HDPE, màng bentonite.
- Các sản phẩm hóa chất chống thấm dùng trong xây dựng, phụ gia cho bê tông, hóa
chất dùng trong ngành Ceramic.
- Cung cấp gạch ceramic, granit các loại.
- Tư vấn, thiết kế các công trình hạ tầng giao thông
Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty TNHH Hoàng Trung Chính có
thể tóm tắt qua sơ đồ sau:
SVTH: HÀN THÁI MỸ Trang 3
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH THỊ HUẾ
Tiến hành thi công xây lắp công trình
Mua sắm vật liệu, thuê nhân công
Giao nhận công trình, hạng mục công trình hoàn thành
SVTH: HÀN THÁI MỸ Trang 5
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH THỊ HUẾ
kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh, lập Bảng cân đối số phát sinh, Báo
cáo kê khai nộp thuế… để báo cáo cho giám đốc và nộp thuế, nộp các loại phí
khác cho cơ quan Nhà nước theo đúng qui định và đúng thời hạn.
- Phòng Kỹ Thuật:là đầu mối quản lý về kỹ thuật cho toàn Công ty, thực hiện
triển khai các dự án, phối hợp với các bộ phận khác về lĩnh vực tư vấn,
chuyển giao công nghệ và đào tạo….
- Phòng kinh doanh – Xuất nhập khẩu: Chịu mọi trách nhiệm về quản lý, quan hệ
đối tác với trong nước và nước ngoài, báo giá cho khách hàng khi có yêu cầu, quản
lý khách hàng, nhận hàng và làm các thủ tục liên quan đến nhập khẩu mua hàng.
Theo dõi, lập kế hoạch đặt hàng để đảm bảo nguồn hàng cung ứng. Đề xuất các ý
kiến cải thiện chất lượng cũng như giá cả của nguồn hàng nhập. Tham mưu với
giám đốc đưa ra các chiến lược kinh doanh mới có hiệu quả. Tiếp thị giới thiệu sản
phẩm đến với khách hàng, tìm kiếm các khách hàng mới, trực tiếp nhận đơn đặt
hàng và giao hàng theo yêu cầu.
- Phòng hành chính: Nơi tiếp nhận các giấy tờ và chuyển lên các phòng ban, chấm
công hàng ngày cho nhân viên .
- Kho hàng: Theo dõi tình hình nhập xuất hàng, ghi chép vào sổ kho thẻ kho, các
phiếu xuất hàng ra khỏi kho, chịu trách nhiệm báo cáo với phòng kế toán lượng
hàng tồn vào cuối mỗi ngày, chuyển các chứng từ nhập xuất đến các phòng ban có
liên quan
1.2.2.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
SVTH: HÀN THÁI MỸ Trang 6
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH THỊ HUẾ
Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán
Kế toán kho
Thủ quỹ
và số dư trong tài khoản và lượng tiền mặt tồn cho kế toán trưởng.
Thủ quỹ:
- Chịu trách nhiệm giữ tiền mặt cho công ty thu chi theo chứng từ phiếu thu,
phiếu chi có chữ kí của giám đốc và kế toán trưởng.
- Lập kế hoạch tồn tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán kịp thời cho công
ty.
- Cuối mỗi ngày chịu trách nhiệm báo cáo lượng tiền đã chi ra trong ngày và
số tiền còn tồn cho kế toán trưởng
Kế toán thuế:
- Theo dõi, xuất các hoá đơn mua bán hàng ngày, phản ánh các nghiệp vụ vào
bảng kê các dịch vụ mua vào bán ra, kiểm tra tính chính xác thông tin trên
chứng từ.
- Tổng hợp chi phí và tính giá vốn hàng hóa và các công trình.
SVTH: HÀN THÁI MỸ Trang 8
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH THỊ HUẾ
Kế toán kho:
- Theo dõi tình hình nhập xuất tồn của từng mặt hàng để phản ánh vào sổ sách,
thẻ kho.
- Kiểm tra chất lượng hàng nhập kho, chịu trách nhiệm bảo quản hàng hoá,
xuất kho hàng hoá theo đúng phiếu xuất kho.
- Cuối mỗi ngày báo cáo với kế toán trưởng tình hình nhập – xuất – tồn trong
ngày.
- Cuối mỗi tháng, tập hợp bảng kê về đầu vào và đầu ra của hàng hoá để tổng kết
doanh thu , tính thuế phải nộp cho nhà nước đúng hạn
1.2.3 Nội quy làm việc của Công ty TNHH Hoàng Trung Chính
An toàn lao động:
- Nhân viên chỉ được vận hành máy, thiết bị theo đúng trình tự đã được hướng dẫn
thực hiện theo quy định của Công ty.
- Không được sử dụng, sửa chữa thiết bị khi chưa được huấn luyện về an toàn lao động
và quy trình vận hành máy móc thiết bị đó.
thường.
− Thường xuyên kiểm tra hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo hệ thống hoạt động đảm
bảo yêu cầu.
− Phân loại và để đúng nơi quy định các loại vật liệu, phế liệu, chất thải…(trường hợp
phát hiện hành vi làm sai quy định áp dụng mức xử phạt 200.000/vụ và lập biên bản
xử lý kế tiếp).
− Thứ bảy hàng tuần phải tiến hành phân công tổng vệ sinh công nghiệp, tiến hành
kiểm tra bảo dưỡng thiết bị điện, bôi trơn các thiết bị máy móc, vệ sinh xung quanh
hành lang nhà xưởng và phủ xanh chu vi tạo bóng mát cải thiện môi trường.
− Tham gia chương trình phòng chống dịch bệnh và khám sức khỏe định kỳ.
− Phải khai báo với Công ty về bệnh của mình để chữa trị.
SVTH: HÀN THÁI MỸ Trang 10
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH THỊ HUẾ
− Chỉ được làm việc khi trạng thái cơ thể, tâm lý bình thường. Quản đốc hoặc tổ
trưởng sản xuất có quyền buộc CNV có sử dụng chất kích thích như ma túy, rượu, bia
hay các chất tương tự.
− CNV có trách nhiệm thông báo với Công ty về việc cá nhân nào vi phạm nội quy an
toàn & vệ sinh lao động.
− Cuối ngày bảo vệ kiểm tra, nếu thấy chưa vệ sinh đạt yêu cầu thì bảo vệ lập biên bản
người phu trách máy đó và tổ trưởng của bộ phận đó.
Phòng chống cháy nổ:
− Cấm tuyệt đối hút thuốc lá tại nơi làm việc.(Phát hiện xử lý 150.000/vụ).
− Cấm mang vật, chất nổ vào Công ty. (Bảo vệ giám sát kiểm tra khi vào Công ty, nếu
phát hiện thì chuyển giao cơ quan Công an xử lý).
− Thường xuyên kiểm tra các bình PCCC. (Thứ bảy hàng tuần phải kiểm tra hạn dùng
của bình PCCC và kiểm tra đầu phun, ống phun đảm bảo hoạt động tốt khi có sự cố
xảy ra).
− Hàng tuần bảo vệ phải kiểm tra máy bơm PCCC và hệ thống ống dẫn (xăng, bình, nổ
máy…)
− Bảo vệ có trách nhiệm hướng dẫn các thao tác vận hành các thiết bị phòng cháy cho
tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH THỊ HUẾ
Công ty khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hệ thống
tài khoản theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ
tài chính.
SVTH: HÀN THÁI MỸ Trang 13
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH THỊ HUẾ
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.1 Quy trình và công việc thực tập tại công ty TNHH Hoàng Trung Chính
2.1.1 Quy trình công việc
2.1.1.1 Quy trình công việc chung tại phòng kế toán
Hình 1.5: Sơ đồ quy trình công việc tại phòng kế toán
2.1.1.2 Diễn giải quy trình thực hiện công việc
Bước 1Nhận hóa đơn, chứng từ: Phòng kế toán thực hiện các kế toán nghiệp vụ
kinh tế liên quan đến toán doanh nghiệp và toàn bộ các phòng không có tổ chức kế
toán. Đồng thời thực hiện tổng hợp các hóa đơn từ bộ phận khác gửi đến.
SVTH: HÀN THÁI MỸ Trang 14
Báo cáo tài chính
Khóa sổ kế toán
Kết chuyển lãi, lỗ
In phiếu thu, phiếu chi
Định khoản các nghiệp vụ trên hóa
đơn, chứng từ
Nhập dữ liệu
Nhận hóa đơn, chứng từ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH THỊ HUẾ
nhận hóa đơn, các giấy tờ quan trọng trong ngày.
2.2 Học hỏi và viết báo cáo nghiệp vụ chuyên môn về đề tài lập báo cáo tài chính tại
công ty:
SVTH: HÀN THÁI MỸ Trang 15
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH THỊ HUẾ
2.2.1 Khái quát chung về hệ thống báo cáo tài chính tại công ty TNHH Hoàng
Trung Chính:
Mục đích nghiên cứu:
Thực hiện đề tài này với mục đích nghiên cứu tình hình tài chính của công ty thông
qua các báo cáo tài chính. Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những giải pháp để gia
tăng vốn công ty và nâng cao hoạt động kinh doanh của công ty.
Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình tài chính của công ty TNHH Hoàng Trung Chính, bảng cân đối kế toán,
bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động của công ty TNHH Hoàng Trung Chính
thông qua số liệu thống kê trong bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh năm 2013
2.2.1.1 Kết cấu:
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: phần tài sản và phần nguồn vốn.
2.2.1.2 Cơ sở số liệu để lập
Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, Bảng cân đối kế toán năm 2013.
2.2.1.3 Lập bảng (Phụ lục 1)
SVTH: HÀN THÁI MỸ Trang 16
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH THỊ HUẾ
SVTH: HÀN THÁI MỸ Trang 17
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH THỊ HUẾ
2.2.1.4 Giải thích các chỉ tiêu trong bảng
1.1 TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN (mã số 100) :
khoản 138 hoặc số dư cuối kỳ của TK 138 trên bảng cân đối số phát sinh
+ Mã số 139 “Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi”: không phát sinh
I V. Hàng tồn kho (mã số 140)
Mã số 140 = mã số 141 + mã số 149
= 2.335.629.865+ 0 = 2.335.629.865(đồng)
Trong đó:
+ Mã số 141 “Hàng tồn kho”: được lấy từ số dư cuối kỳ của các sổ tổng hợp
nguyên vật liệu, sổ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, sổ tổng hợp hàng hóa.
Hoặc số dư cuối kỳ trên bảng cân đối số phát sinh các TK 152, TK 156
+ Mã số 149 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”: không phát sinh
V. Tài sản ngắn hạn khác (mã số 150)
Mãsố 150 = mã số 151 + mã số 152 + mã số 158 = 7.528.709(đồng)
Trong đó:
+ Mã số 151: “Thuế GTGT được khấu trừ”: được lấy từ số dư cuối kỳ của sổ cái
TK 133 hoặc số dư cuối kỳ của TK 133 trên bảng cân đối số phát sinh.
+ Mã số 152: “Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước”: lấy số dư nợ cuối kỳ
của sổ cái TK 333 thuế và các khoản phải nộp nhà nước hoặc số dư nợ cuối kỳ
của TK 333 trên bảng cân đối số phát sinh.
+ Mã số 158: “Tài sản ngắn hạn khác”: lấy số dư nợ cuối kỳ của sổ cái TK 142
chi phí trả trước ngắn hạn hoặc số dư nợ cuối kỳ của TK 142 trên bảng cân đối
số phát sinh.
B. TÀI SẢN DÀI HẠN (mã số 200):
SVTH: HÀN THÁI MỸ Trang 19
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH THỊ HUẾ
Mã số 200 = mã số 210 + mã số 220 + mã số 230 + mã số 240
= 1.735.097.328- 164.846.747
= 1.570.250.581 (đồng)
Trong đó: + Mã số 210 “Tài sản cố định”
+ Mã số 220 “Bất động sản đầu tư”
+ Mã số 230 “Các khoản đầu tư tài chính dài hạn”
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (mã số 250)
Mã số 250 = mã số 100 + mã số 200
= 15.095.235.986+ 1.899.944.075
= 16.995.180.061 (đồng)
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ (mã số 300):
Mã số 300 = mã số 310 + mã số 320
= 1.696.047.231+ 436.250.000= 2.132.297.231 (đồng)
I. Nợ ngắn hạn (mã số 310)
Mã số 310 = mã số 311+mã số 312+mã số 313+mã số 314+mã số 315+mã số
316+mãsố 318+mã số 329 = 290.000.000+887.855.996+391.420.000+104.762.945
+0+3.083.290–0=1.696.047.231(đồng)
Trong đó:
+ Mã số 311 “Vay ngắn hạn”:được lấy từ số dư bên Có của sổ cái TK 311 hoặc số
dư có cuối kỳ của TK 311 trên bảng cân đối số phát sinh năm 2013.
+ Mã số 312 “Phải trả người bán”:được lấy từ số dư bên Có của Bảng tổng hợp
phải trả người bán năm 2013.
+ Mã số 313 “Người mua trả tiền trước”:được lấy từ số dư bên Có của Bảng tổng
hợp phải thu của khách hàng năm 2013
SVTH: HÀN THÁI MỸ Trang 21
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH THỊ HUẾ
+ Mã số 314 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”:được lấy từ số dư bên Có
của sổ cái tài khoản 333 hoặc số dư Có cuối kỳ của TK 333 trên bảng cân đối
số phát sinh
+ Mã số 315 “Phải trả người lao động”: được lấy từ số dư có của sổ cái TK 334
+ Mã số 316 “Chi phí phải trả”: không phát sinh
+ Mã số 318 “Các khoản phải trả ngắn hạn khác”:được lấy từ số dư bên Có của sổ
cái tài khoản 333 hoặc số dư Có cuối kỳ của TK 333 trên bảng cân đối số phát
sinh
+ Mã số 329 “Dự phòng phải trả ngắn hạn”: không phát sinh.
II. Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 430)
Mã số 430 = 0 (đồng)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (Mã số 440)
Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400
= 2.132.297.231+ 14.862.882.830= 16.995.180.061(đồng)
II.2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
II.2.2.1 Kết cấu
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 06 phần:
Phần 1: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phần 2: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phần 3: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Phần 4: Lợi nhuận khác
Phần 5: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Phần 6: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
II.2.2.2 Cơ sở số liệu để lập
- Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2013
- Căn cứ vào sổ kế toán năm 2013 dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
II.2.2.3 Lập bảng (Phụ lục 2)
II.2.2.4 Giải thích các chỉ tiêu trong bảng
SVTH: HÀN THÁI MỸ Trang 23
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH THỊ HUẾ
2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"
trong kỳ báo cáo trên sổ cáihoặc số phát sinh trong kỳ TK 511 trên bảng cân đối
số phát sinh năm 2013
Mã số 01 = 10.304.654.983(đồng)
Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy
kế số phát sinh Nợ TK 511 đối ứng với bên Có TK 531 trong kỳ báo cáo trên sổ cái
TK 511 năm 2013.
Mã số 02 = 13.530.000(đồng)
Thu nhập khác(Mã số 31): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh
Nợ TK 711 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái TK635 năm
2013
Mã số 31 = 72.143.617(đồng)
Chi phí khác(Mã số 32): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có
TK 811 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái TK811 năm 2013
Mã số 32 = 1.096.268 (đồng)
Lợi nhuận khác(Mã số 40):
Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32
= 72.143.617– 1.096.268
= 71.047.349(đồng)
Tổng lợi nhuận trước thuế (Mã số 50):
Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40
= -63.614.078 + 97.243.700
= 33.629.622 (đồng)
Chi phí thuế TNDN hiện hành(Mã số 51): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy
kế số phát sinh Có TK 3334 đối ứng với bên Nợ TK 821 trong kỳ báo cáo trên sổ
cái TK3334 năm 2013. Căn cứ thông tư 140/2012/TT-BTC ngày 21/08/2012 của
Bộ Tài Chính về việc năm 2013 các Doanh nghiệp vừa và nhỏ được giảm 30%
thuế TNDN
Mã số 51 = 0 (đồng)
Lợi nhuận sau thuế (Mã số 60):
Mã số 60 = Mã số 50 - Mã số 51
= -630.478.968- 0
= -630.478.968(đồng)
2.2.2 Thuyết minh báo cáo tài chính
2.2.2.1 Cơ sở số liệu để lập
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập căn cứ vào số liệu trong:
- Các sổ kế toán năm 2013
- Bảng Cân đối kế toán năm 2013