ĐẶT VẤN ĐỀ
Thông là loài được trồng phổ biến hiện nay. Loài Thông đang là một
trong những giống cây trồng được nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm để trồng
rừng công nghiệp, rừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc và đây cũng là đối
tượng được đặc biệt quan tâm trong dự án trồng mới 5 triệu ha rừng của
Chính phủ. Rừng Thông thường được trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với
Keo, Dẻ, cây họ Dầu
Rừng trồng hiện nay chủ yếu là rừng thuần loài. Nhưng trữ lượng và
chất lượng rừng còn rất thấp chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng gỗ, củi
của người dân. Nguyên nhân chủ yếu là do việc quản lý và áp dụng các biện
pháp kỹ thuật lâm sinh chưa hợp lý. Vì vậy, việc nghiên cứu sinh trưởng, cấu
trúc rừng và xác định biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động là rất cần thiết.
Với rừng thuần loài đều tuổi, mối quan hệ giữa các cây rừng ở giai
đoạn đầu có thể là hỗ trợ để sớm khép tán, sớm hình thành tiểu hoàn cảnh
rừng. Nhưng khi tuổi rừng tăng lên nếu mật độ không thay đổi sẽ dẫn đến
không gian dinh dưỡng không đủ để cây rừng phát triển gây ra mối quan hệ
cạnh tranh giữa các cá thể với nhau. Vì vậy, có thể nói rằng mật độ rừng là
một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng trong hệ sinh
thái và mức độ tận dụng tiềm năng sản xuất của cây.
Do đó vấn đề nghiên cứu sinh trưởng và cấu trúc rừng là rất cần thiết
làm cơ sở cho việc đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh.
Chí Linh là vùng đất rất nổi tiếng bởi địa linh nhân kiệt, bởi vị trí địa lý
đặc biệt, nằm án ngữ trên đường giao thông thuỷ, bộ từ biên giới phía Bắc về
Hà Nội. Hiện nay, Chí Linh có 10392,50 ha đất rừng, trong đó rừng trồng
8057,2 ha, rừng tự nhiên 2335,30 ha. Rừng trồng chủ yếu là Keo tai tượng,
Bạch đàn và rừng Thông đuôi ngựa Tuy nhiên rừng Thông ở đây chất
lượng còn kém do chưa điều tra và chưa áp dụng các kỹ thuật nuôi dưỡng
rừng hợp lý. Từ những thực tế trên, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số
đặc điểm sinh trưởng và cấu trúc rừng Thông đuôi ngựa (Pinus
massoniana Lamb) trồng thuần loài 11 tuổi tại Chí Linh, Hải Dương”.
CHƯƠNG 1
được thành tựu đáng kể về việc nghiên cứu cấu trúc sinh trưởng của rừng.
2
Việc nghiên cứu này nhằm tìm ra các dạng cấu trúc phổ biến nhất và các dạng
tối ưu theo quan điểm kinh tế, nghĩa là kiểu cấu trúc cho nghiên cứu gỗ cao
nhất, chất lượng gỗ phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng gỗ và bảo vệ môi
trường. Nhưng do sự phức tạp của hệ sinh thái, thành phần loài cây ở nhiều
vùng dẫn đến việc nghiên cứu gặp không ít khó khăn.
1.1.1. Trên thế giới
1.1.1.1. Nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính thân cây (N/D)
Quy luật phân bố số cây theo cỡ kính (N/D
1.3
) là một trong các chỉ tiêu
quan trọng nhất của cấu trúc rừng và đã được nghiên cứu khá đầy đủ từ cuối
thế kỷ trước. Có rất nhiều tác giả nghiên cứu về lĩnh vực này tiêu biểu như:
Balley (1973) sử dụng hàm Weibull, Schiffel biểu thị đường cong cộng dồn
phần trăm số cây bằng đa thức bậc ba. Naslund (1936, 1937) xác lập quy luật
phân bố Charlier cho phân bố N/D của lâm phần thuần loài đều tuổi khép tán
(theo Phạm Ngọc Giao, 1995) [8]. Drachenko, Svalov sử dụng phân bố số cây
theo đường kính lâm phần Thông ôn đới. Đặc biệt, để tăng tính mềm dẻo một
số tác giả thường sử dụng các họ hàm khác nhau, Loetch (1973) (theo Phạm
Ngọc Giao, 1995) [8] dùng họ hàm Bêta, Roemich, K (1995) nghiên cứu khả
năng dùng hàm Gamma mô phỏng sự biến đổi của phân bố đường kính
Lembeke, Knapp và Ditbma (theo Phạm Ngọc Giao, 1995) [8], sử dụng phân
bố Gamma với tham số thông qua các phương trình biểu thị mối tương quan
giữa tuổi và chiều cao tầng trội như sau:
b = a
0
+ a
1
* + a
hàm Charlier, hàm Logarit chuẩn, họ đường cong Pearson, hàm Weibull
3
Nghiên cứu định lượng cấu trúc N/D, phân bố N/H các tác giả có xu hướng
dựa vào dãy số lý thuyết để mô tả phân bố N/D, phân bố N/H và ứng dụng
của các dãy tần số đó. Đồng thời, bằng phương pháp giải tích, các tác giả đã
lựa chọn được nhiều hàm toán học để mô phỏng phù hợp với quy luật cấu
trúc. Những kết quả nghiên cứu định lượng trên là những cơ sở quan trọng
cho việc vận dụng vào nghiên cứu đối tượng Thông đuôi ngựa. Trong nghiên
cứu xây dựng mô hình cấu trúc N/D
và mô hình cấu trúc N/H đề tài đã lựa
chọn hàm Weibull có dạng:
F(x) = α*λ*x
α-1
*e
-λ*x
(1.4)
Trong đó:
F(X) là tần số quan sát
x là cỡ đường kính hay cỡ chiều cao
α, β là hai tham số của phương trình
1.1.1.2. Nghiên cứu quy luật quan hệ giữa chiều cao và đường kính thân cây
(Hvn/D
1.3
)
Nghiên cứu tương quan Hvn/D
1.3
là một trong những quy luật cơ bản và
quan trọng trong hệ thống quy luật kết cấu lâm phần. Từ kết quả nghiên cứu
của nhiều tác giả cho thấy, cùng với sự tăng lên của tuổi cây rừng thì chiều
Thực tiễn điều tra rừng cho thấy, có thể dựa vào quan hệ H/D để xác
định chiều cao tương ứng cho từng cỡ kính mà không cần thiết đo độ cao toàn
bộ số cây. Có nhiều tác giả dùng các phương trình toán học khác nhau để biểu
thị quan hệ như: Naslund M (1929); Asnann F (1936); Hohenall W (1936);
Michailov F (1934, 1952); Prodan M (1944); Krenn K (1946); Meyer H.A
(1952) đã đề nghị các dạng phương trình:
h = a +a
1
*d +a
2
*d² (1.6)
h – 1,3 = d²(a + b*d)² (1.7)
h = a*d
b
; logh = a + b*logd (1.8)
h = a*(1 – e
-c*d
) (1.9)
h = a +b*logd (1.10)
h = k
1
*d
b
(1.11)
h - 1,3 = a* )
b
(1.12)
h - 1,3 = a*e
(
tuổi như: Thông đuôi ngựa (Pinus marsoniana), Thông nhựa (Pinus merkusi),
Mỡ (Manglietia glauca).
Phạm Ngọc Giao (1995) [8] đã khẳng định tương quan H/D của các
lâm phần Thông đuôi ngựa tồn tại chặt dưới dạng phương trình logarit một
chiều:
h = a + b*logd (1.14)
Bảo Huy (1993) [1] đã thử nghiệm 4 phương trình tương quan H/D
cho từng loài ưu thế: Bằng lăng, Cẩm xe, Kháo, Chiêu liêu ở rừng rụng lá và
rừng nửa rụng lá. Đó là các phương trình:
h = a +b*logd
1.3
(1.15)
h = a + b*d
1.3
(1.16)
6
logh = a + b*d
1.3
(1.17)
logh = a + b*logd
1.3
(1.18)
Từ đó, tác giả đã chọn được phương trình thích hợp nhất là:
Logh =a + b*logd
1.3
(1.19)
Nhìn chung, việc nghiên cứu về cấu trúc rừng tập trung chủ yếu vào
nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây, quy luật phân
bố N/D. Kết quả của các nghiên cứu này đã và đang được ứng dụng trong sản
xuất kinh doanh, một phần đáp ứng được yêu cầu điều tra, điều chế và nuôi
dẹp, mép phía trên tròn. Hạt màu nâu nhạt, có cánh mỏng, dài 1,5 cm. Trọng
lượng trung bình của 1000 hạt là 10 - 14g. Khoảng 40 - 50 kg quả chế biến
được 1kg hạt.
Gỗ Thông đuôi ngựa có lõi và giác phân biệt. Lõi có màu vàng, thớ gỗ
thô, thẳng. Gỗ nhẹ, thường được sử dụng làm trụ mỏ, làm cột điện, sản xuất
giấy, sợi xenlulose và dùng trong xây dựng khi cây có kích thước lớn. Nhựa
Thông dùng để sản xuất tùng hương và tinh dầu Thông phục vụ các ngành
công nghiệp và xuất khẩu, khi cây trưởng thành (≥15 tuổi) mỗi cây có thể
khai thác được 2 kg nhựa/cây.
1.2.2. Phân bố
Mọc tự nhiên ở các tỉnh phía Nam Trung Quốc, ở độ cao từ 600 –
800m, nhiệt độ bình quân từ 13 - 20
0
C. Có thể chịu được sương giá. Được
nhập vào trồng ở Việt Nam từ trước cách mạng tháng 8 và được trồng ở nhiều
nơi trên đất trống đồi núi trọc như: Phú Điền (tỉnh Thanh Hóa), Đá Chông
(Huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội), Yên Lập (tỉnh Quảng Ninh).
Hiện nay, rừng Thông đuôi ngựa được trồng nhiều ở các tỉnh miền Bắc
như: Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Yên Bái và Lào Cai Diện tích rừng
Thông đuôi ngựa đã trồng trong cả nước từ năm 1986 - 1993 là 14437 ha (Bộ
LN, 1994). Đặc biệt Lâm trường Mù Căng Chải (tỉnh Yên Bái), có độ cao trên
mặt biển 500 - 800m, nằm ở vĩ độ 22
0
Bắc, đã trồng thành công rừng Thông
đuôi ngựa với diện tích rộng tới 10000 ha, có sự tham gia tích cực của cán bộ
nông dân người H
’
Mông, theo mô hình Lâm nghiệp cộng đồng. Phần sườn và
đỉnh núi dốc mạnh người dân trồng Thông đuôi ngựa, phần chân núi ít dốc
hơn người dân trồng cây ăn quả. Táo mèo, người dân chăm sóc vườn quả Táo
3
/ha/năm.
1.2.3.2. Đặc điểm sinh thái
* Đặc điểm khí hậu:
Mức độ thích hợp
Yếu tố
S1
Rất thích
hợp
S
2
Thích
hợp
S3
Ít thích
hợp
S4
Rất nhiều
hạn chế và
không thích
hợp
Nhiệt độ bình quân
năm (t
o
C)
18-20 20-21 21-22 >22
9
Nhiệt độ trung bình
tháng thấp nhất (t
o
Độ cao so với mặt
biển (m)
500-800 800-1100 <500 >1100
(Nguồn: Bộ NN & PTNN) [2]
Chú thích:
Cây Thông đuôi ngựa ở nước ta thường chỉ trồng thuần loài, có cấu trúc
một tầng cây, tán lá lại tương đối thưa, cho nên tác dụng chống xói mòn, hạn
chế dòng chảy trên mặt đất không lớn; vì vậy, không thể trồng trên đất có độ
dốc mạnh và rất mạnh, nhất là trên các loại đất trống đồi núi trọc có độ xốp
kém, tính thấm nước không cao.
Độ cao so với mặt biển, áp dụng cho các tỉnh ở vùng Tây Bắc và Đông
Bắc bộ, nơi trồng nhiều rừng Thông đuôi ngựa mang đặc điểm khí hậu á nhiệt
đới, cận nhiệt đới, hoặc khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh từ 3 - 4 tháng
trong một năm (tháng có nhiệt độ trung bình <20
0
C).
* Đặc điểm đất:
Thực tiễn trồng rừng Thông đuôi ngựa ở nước ta đã chứng tỏ: loại đất
thích hợp đối với trồng rừng Thông đuôi ngựa là loại đất vàng đỏ alit được
hình thành ở vùng khí hậu á nhiệt đới ẩm, cận nhiệt đới. Loại đất này thường
10
có hàm lượng mùn cao hơn loại đất Feralit được hình thành ở vùng khí hậu
nhiệt đới ẩm. Tỷ lệ C/N của tầng tích lũy mùn thuộc đất vàng đỏ alit cũng cao
hơn đất Feralit, do tốc độ phân giải chất hữu cơ diễn ra trong đất chậm hơn.
Đất phải có phản ứng chua, tầng đất dày >1000cm, có thành phần cơ
giới thịt trung bình, không hoặc có tỷ lệ đá lộ đầu, đá lẫn rất ít. Thực bì chỉ thị
đặc điểm đất có tính chất và độ phì tự nhiên thích hợp với rừng Thông đuôi
ngựa là Ia (dạng đất trống đồi núi trọc, có cỏ chịu hạn và lau lách).
Mức độ thích hợp
Yếu tố
trên đá
sa thạch
cuội kết
Đất có phản
ứng chua và
trung tính
-Đất bị ngập
nước
Độ dày tầng đất (cm) >100 50-100 <50
Đất xói mòn
trơ sỏi đá
Tỷ lệ đá lộ đầu, đá lẫn
(%)
<10 10-30 30-50 >50
Thực bì Ia Ib
1
Ib
2
Ic
Năng suất trung bình
(m
3
/ha/năm)
>12 8-12 <8 Thất bại
(Nguồn: Bộ NN & PTNN) [2]
Chú thích:
Ia: Dạng đất trống đồi núi trọc, có cỏ chịu hạn và lau lách
Ib
1
: Trảng cây bụi chịu hạn thấp, cao <2m
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
12
Nghiên cứu được cấu trúc rừng trồng Thông đuôi ngựa tại khu vực
nghiên cứu.
Nghiên cứu được các chỉ tiêu sinh trưởng rừng trồng Thông đuôi ngựa
tại khu vực nghiên cứu.
Đề xuất được một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh.
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Rừng trồng Thông đuôi ngựa thuần loài 11 tuổi tại khu vực nghiên cứu.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh trưởng và cấu trúc của tầng cây cao
của rừng Thông trồng thuần loài tại đền thờ Chu Văn An - Sao Đỏ - Chí Linh
- Hải Dương.
2.3. Nội dung nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài, nội dung được
xác định như sau:
2.3.1. Nghiên cứu cấu trúc rừng
- Nghiên cứu cấu trúc mật độ và độ tàn che
- Phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D
1.3
)
- Phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn)
- Quan hệ tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây
(Hvn/D
1.3
)
- Phân cấp cây rừng
2.3.2. Nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng
- Nghiên cứu sinh trưởng đường kính ngang ngực (D
a) Lập các ô tiêu chuẩn điển hình:
Để điều tra các chỉ tiêu sinh trưởng của rừng Thông thuần loài, tôi tiến
hành lập 6 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình, mỗi ô có diện tích 500m
2
(20x25m)
tại các vị trí: Sườn chân lập 3 OTC, sườn đỉnh lập 3 OTC. Các OTC được lập
phải có tính đại diện cho cả khu vực nghiên cứu, nơi ít bị tác động của điều
kiện ngoại cảnh, không có đường mòn đi qua. Chiều dài OTC nằm song song
đường đồng mức, chiều rộng vuông góc với đường đồng mức, các OTC phải
cùng hướng phơi và cùng cấp độ dốc.
Để lập OTC tôi sử dụng địa bàn, thước dây, sai số khép góc nhỏ hơn
1/200 tổng chiều dài 4 cạnh OTC.
b) Phương pháp thu thập số liệu trong OTC:
Sau khi lập xong OTC tôi tiến hành đo đếm các chỉ tiêu D
1.3
,
Hvn, Hdc,
Dt của tất cả các cây.
- Đường kính ngang ngực D
1.3
được đo bằng thước kẹp kính với độ
chính xác đến mm. Đo theo 2 hướng Đông Tây - Nam Bắc, sau đó tính trị số
bình quân.
14
- Đường kính tán lá Dt được đo bằng thước dây theo hình chiếu thẳng
đứng của mép tán lá xuống mặt đất của từng cây theo 2 hướng Đông Tây -
Nam Bắc, sau đó tính trị số bình quân.
- Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) bằng
thước đo cao Blumles. Chiều cao vút ngọn được đo từ mặt đất đến đỉnh sinh
Biểu 01: Điều tra tầng cây cao
OTC: Sotc:
Ngày điều tra: Người điều tra:
Độ cao tuyệt đối: Độ dốc:
STT Loài
D
1.3
(cm)
Dt
(m)
Hvn
(m)
Hdc
(m)
Chất lượng
(T, TB, X)
Phân cấp
G.S. Shedelin
ĐT NB TB ĐT NB TB
c) Xác định độ tàn che của tầng cây cao:
Độ tàn che của OTC được xác định theo phương pháp mạng lưới điểm
dùng ống ngắm có đường kính 3cm ngắm lên theo phương thẳng đứng,nếu
gặp toàn bộ tán cây thì giá trị tàn che được ghi là 1, nếu gặp nửa tán cây thì
giá trị tàn che được ghi là 0,5, nếu không gặp tán cây thì giá trị tàn che bằng
0.
Khi đó độ tàn che của OTC được tính bằng tổng giá trị tàn che đo dược
chia cho tổng số điểm được đo. Kết quả được ghi vào biểu sau:
Biểu 02: Xác định độ tàn che của tầng cây cao
OTC: Vị trí:
Ngày đo: Người đo:
fiX
i
2
∑ N S1 S2
Trong đó:
fi là tần số xuất hiện các giá trị trong tổ (Được xác định bằng phương
pháp kiểm phiếu bầu cử).
- Tính các giá trị đặc trưng mẫu:
Chỉnh lý số liệu và tính toán nội nghiệp: Số liệu đo đếm các chỉ tiêu
sinh trưởng trên các OTC được nhập vào máy tính nhờ phần mềm Excel. Tính
toán các đặc trưng:
+ Trị số trung bình mẫu:
X = (2.3)
+ Phương sai mẫu:
S
2
= Với Qx = - (2.4)
+ Sai tiêu chuẩn:
S
= (2.5)
+ Hệ số biến động:
S% = x100 (2.6)
+ Hệ số chính xác:
P% = (2.7)
+ Phạm vi biến động:
R
x
= Xmax – Xmin (2.8)
+ Hệ số tương quan:
Với V tra từ biểu thể tích 2 nhân tố
+ Tăng trưởng bình quân chung về trữ lượng:
∆M = M/A (2.15)
Trong đó:
N là mật độ hiện tại
V được tra từ biểu thể tích 2 nhân tố
M là trữ lượng lâm phần
- Xác định số cây theo đường kính (N/D
1.3
) và số cây theo chiều cao (N/Hvn)
Tính các đặc trưng mẫu theo chương trình thống kê mô tả, chia tổ ghép
nhóm các trị số quan sát theo công thức kinh nghiệm của Brooks và
Carrutthere.
m = 5*logn (2.16)
(2.17)
18
Trong đó: m là số tổ
K: cự ly tổ
Xmax , Xmin là trị số quan sát lớn nhất và nhỏ nhất
Căn cứ vào phân bố thực nghiệm, tiến hành mô hình hóa quy luật cấu
trúc tần số theo những phân bố lý thuyết khác nhau.
+ Phân bố Weibull: là phân bố sác xuất của biến ngẫu nhiên liên tục với miền
giá trị (0, +∞) . Hàm mật độ có dạng:
F(x) = α*λ*x
α-1
*e
-λ*x
(2.18)
Trong đó: Tham số α đặc trưng cho độ lệch của phân bố.
Tham số λ đặc trưng cho độ nhọn của phân bố.
- Xác định quan hệ tương quan Hvn/D
1.3
+ Xác định đường kính bình quân theo tiết diện Dg
Dg = 1,1286* (2.21)
Trong đó:
G(cm) là tổng tiết diện ngang
N là tổng số cây trong diện tích điều tra
+ Xác lập đường cong chiều cao lâm phần theo dạng phương trình:
H = a + b*lnD
1.3
(2.22)
Từ Dg tra đường cong chiều cao xác định được Hg
19
- Kiểm tra sự thuần nhất về các chỉ tiêu sinh trưởng
Kiểm tra sự thuần nhất về các chỉ tiêu sinh trưởng (H
vn
, D
1.3
, D
t
) giữa
các OTC tác giả sử dụng tiêu chuẩn t của Student với:
t = (2.23)
Trong đó: X
1
và X
2
là
trung bình của hai mẫu quan sát 1 và 2
T
bj
T
b1
T
b2
T
b3
TS
Trong đó:
T
ai
là tần số quan sát cấp chất lượng i
T
bj
là tần số quan sát toàn thí nghiệm
Tính: χ²
TT
= TS x [ ∑∑ -1] (2.25)
Với fij là tần số thực nghiệm ứng với mẫu j và cấp chất lượng i.
20
Tra bảng để xác định χ²
05
có bậc tự do k = (c-1)(r-1)
Trong đó: c là cấp chất lượng
r là số vị trí địa hình
Nếu: χ²
TT
> χ²
05
Địa hình vùng đồi rừng huyện Chí Linh có thể chia thành 2 khu vực:
- Khu vực núi thấp thuộc cánh cung Đông Triều chạy dọc theo phía Bắc
huyện có độ cao trung bình 200 ÷ 300 m, nơi có đỉnh cao nhất Hòn Phướn
616 m, Chóp Chài 500m độ dốc trung bình 25 ÷ 30
0
, có nơi dốc cao lên tới
35 ÷ 40
0
.
- Khu vực đồi rừng có độ cao trung bình 70 ÷ 100 m, độ dốc trung bình
20 ÷ 25
0
phân bố tập trung ở 2 huyện Chí Linh và Kinh Môn.
Độ cao và mức độ chia cắt cũng giảm dần từ vùng đồng bằng. Như vậy
hệ thống đồi núi phía Bắc của tỉnh có tác dụng như bức tường che chắn cho
vùng đồng bằng của huyện.
3.1.3. Khí hậu thủy văn
3.1.3.1. Khí hậu
Hải Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2
mùa rõ rệt:
- Mùa mưa nóng từ tháng 5 đến tháng 10
21
- Mùa khô lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Do ảnh hưởng về mặt địa hình, khí hậu thời tiết trong vùng cũng có sự
phân hóa nhất định, hình thành nên các tiểu vùng khí hậu khác nhau. Phía Bắc
khô nóng hơn phía Nam và cũng có những diễn biến thời tiết khí hậu bất lợi
hơn, điều đó có ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất và chất lượng của cây
trồng.
Một số đặc trưng về khí hậu:
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình 23
kết và phấn sa.
+ Độ dày tầng đất: được chia ở 3 cấp nông, sâu và trung bình.
22
+ Độ dốc: dao động trong khoảng 15 ÷ 30
0
, địa hình vùng núi trong
huyện thường đạt ở độ dốc nhẹ và ít phân cánh.
+ Độ cao: dao động trong khoảng 50 ÷ 300 m.
* Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
Nhìn chung Hải Dương có vị trí rất thuận lợi, là một tỉnh thuộc đồng
bằng Bắc Bộ, nằm giữa 3 thành phố Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long (Quảng
Ninh). Có trục đường giao Thông lớn là quốc lộ 5 và quốc lộ 18, ngoài ra còn
có đường sắt chạy qua rất thuận tiện cho việc đi lại.
Tuy đất đồi rừng có diện tích không nhiều nhưng có vị trí hết sức quan
trọng cả về kinh tế, văn hóa – xã hội và an ninh quốc phòng, vùng đất đồi
rừng có nhiều khu di tích lịch sử nổi tiếng đã được xếp hạng như Côn Sơn –
Kiếp Bạc, An Phụ - Kính Chủ là nơi tham quan du lịch và nghỉ ngơi cuối tuần
của khách thập phương.
Là vùng ít chịu ảnh hưởng của gió bão, đất đai còn màu mỡ phù hợp
với nhiều loại cây trồng lâm nghiệp và cây ăn quả.
3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
3.2.1. Dân số và lao động
Vùng đồi rừng tỉnh Hải Dương nằm trên 2 huyện Chí Linh và Kinh
Môn với 28 xã và 6 thị trấn. Tổng số hộ là 65.372 và 242.173 nhân khẩu. Mật
độ dân số trong vùng bình quân 530 người/km
2
, 80% dân số trong vùng sống
bằng sản xuất nông nghiệp.
Tổng số lao động trong vùng là 131.769 người, chiếm 54% dân số,
trong đó có 76% là lao động nông – lâm nghiệp, chủ yếu là trồng trọt.
nghiệp tăng 22%, các ngành nghề phát triển mạnh là khai thác, chế biến vật
liệu xây dựng (đá, cát, xi măng, gạch nung ), cơ khí Sản lượng điện năm
2005 là 6100 triệu kwh/năm, tăng bình quân 20%/năm.
+ Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ có bước phát triển, hình
thành một số nghề như: thêu ren, dệt thảm, mộc
- Thực trạng thương mại, du lịch và dịch vụ:
Các hoạt động thương mại trong vùng đồi rừng phát triển đa dạng và
tăng nhanh trong những năm gần đây, trong vùng có 6 thị trấn và nhiều thị tứ
đang được hình thành. Mặt khác Chí Linh là huyện có tiềm năng du lịch lớn
nhất tỉnh Hải Dương điển hình là khu di tích Côn Sơn, Kiếp Bạc, An Phụ và
rất nhiều đền, chùa đã được xếp hạng, kết hợp với hệ thống hồ trên núi như
hồ Bến Tắm, hồ Côn Sơn tạo nhiều cảnh quan đẹp, hàng năm đã thu hút
nhiều khách trong nước và quốc tế đến tham quan du lịch.
24
3.2.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng, văn hóa xã hội
3.2.3.1. Giao thông
Hải Dương có mạng lưới giao thông khá thuận lợi bao gồm cả đường
bộ, đường sắt, đường thủy.
+ Đường bộ có trên 2000 km (từ đường liên xã trở lên) và 3500 km
đường liên thôn, 100% xã có có đường ô tô và trung tâm xã, đường liên
huyện, liên xã được rải nhựa, bê tông hoặc cấp phối.
+ Đường sắt có khoảng 30 km chạy qua địa bàn tỉnh.
+ Đường thủy với khoảng 370 km đường sông, phân bố gần như khắp
trên địa bàn tỉnh.
3.2.3.2. Thủy lợi
Trừ các xã phía Bắc đường 18 thuộc huyện Chí Linh do địa bàn phức
tạp chưa có điều kiện đầu tư nên hệ thống thủy lợi chưa được hoàn chỉnh, sản
xuất còn phụ thuộc vào tự nhiên, hệ thống các hồ đập chưa phát huy được tác
dụng.
Còn lại các huyện khác trong tỉnh hệ thống thủy lợi tương đối hoàn