công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại dịch vụ song thành công - Pdf 22

GVHD: Hoàng Huy Cường Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN

Báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh” được xây dựng trên nền tảng kiến thức mà em đã được
đào tạo tại trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời, kết hợp với
quá trình thực tập tại Công ty TNHH TMDV Song Thành Công. Em xin chân
thành cảm ơn:
- Quý thầy cô của trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là
thầy Hoàng Huy Cường đã tận tâm truyền đạt những kến thức chuyên môn.
- Ban Giám Đốc cùng toàn thể các anh chị ở các phòng ban, đặc biệt là
phòng kế toán của Công Ty TNHH TMDV Song Thành Công đã nhiệt tình giúp
đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại quý Công ty.
Với vốn kiến thức cơ bản và kinh nghiệm hạn chế, báo cáo này chắc chắn
còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự hướng dẫn, chỉ dạy của
quý thầy cô và các anh chị.
Một lần nữa, xin trân trọng gửi đến quý thầy cô, các anh chị lời cảm ơn
chân thành và sâu sắc nhất!
Sinh Viên Thực Tập
Hoàng Thị Phương Anh
SVTH: Hoàng Thị Phương Anh
i
GVHD: Hoàng Huy Cường Báo cáo thực tập tốt nghiệp
NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP


iii
GVHD: Hoàng Huy Cường Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, để tồn tại và phát triển một trong những yếu tố quan trọng làm
nên sự thành công của doanh nghiệp là các hoạt động sản xuất kinh doanh. Để
đạt được điều này thì đầu tiên, doanh nghiệp phải xác định đúng hướng đầu tư
gồm ngành nghề sản xuất kinh doanh, quy mô và tốc độ đầu tư, chiến lược về
mặt hàng, chất lượng, chi phí, giá bán, thị trường và rất nhiều vấn đề khác.
Do vậy, doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời nhằm
hướng các hoạt động trong doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đã đặt ra. Tuy
nhiên, để có được các quyết định đúng nhà quản trị cần có căn cứ, có nhận thức
đúng về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Trong kinh doanh, hiệu quả kinh tế là mục tiêu hàng đầu cho hầu hết mọi
công ty và tổ chức. Vì vậy, việc ghi nhận nhanh, chính xác và kịp thời các khoản
doanh thu và chi phí hết sức quan trọng. Kết quả kinh doanh được phản ánh
đúng, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả hoạt động và mức độ tích cực
trên các mặt của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là lợi
nhuận. Nó có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động doanh nghiệp, và có thể
nói là yếu tố quan trọng nhất trong việc quyết định sự sống còn của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm qua trọng này nên em chọn đề tài “Kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” làm để tài nghiên cứu cho báo cáo
thực tập của mình. Đồng thời, qua đó nêu lên một số ý kiến mong góp phần nâng
cao hiệu quả công tác hạch toán của công ty trong thời gian tới.
Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu những vấn đề chung trong công tác xác định doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Thông qua các số liệu thu thập, nghiên cứu và phân tích về công tác xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Song Thành Công, qua đó
SVTH: Hoàng Thị Phương Anh

1.1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
1.1.1.1. Khái niệm 1
1.1.1.2. Chứng từ sử dụng 1
1.1.1.3. Tài khoản sử dụng 2
1.1.1.4. Điều kiện ghi nhận 2
1.1.1.5. Nguyên tắc hạch toán 3
1.1.1.6. Sổ sách kế toán 4
1.1.2. Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 4
1.1.2.1. Khái niệm 4
1.1.2.2. Chứng từ sử dụng 4
1.1.2.3. Tài khoản sử dụng 5
1.1.2.4. Nguyên tắc hạch toán 5
1.1.2.5. Sổ sách kế toán 5
1.1.3. Thu Nhập Khác 5
1.1.3.1. Khái niệm 5
1.1.3.2. Chứng từ sử dụng 6
1.1.3.3. Tài khoản sử dụng 6
1.1.3.4. Nguyên tắc hạch toán 6
1.1.3.5. Sổ sách kế toán 6
SVTH: Hoàng Thị Phương Anh
vi
GVHD: Hoàng Huy Cường Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2. Kế toán chi phí 7
1.2.1. Giá Vốn Hàng Bán 7
1.2.1.1. Khái niệm 7
1.2.1.2. Chứng từ sử dụng 7
1.2.1.3. Tài khoản sử dụng 7
1.2.1.4. Nguyên tắc hạch toán 7
1.2.1.5. Sổ sách kế toán 7
1.2.2. Chi Phí Tài Chính 8

1.2.6.4. Nguyên tắc hạch toán 15
1.2.6.5. Sổ sách kế toán 15
1.2.7. Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu 15
1.2.7.1. Khái niệm 15
1.2.7.2. Chứng từ sử dụng 16
1.2.7.3. Tài khoản sử dụng 16
1.2.7.4. Nguyên tắc hạch toán 17
1.2.7.5. Sổ sách kế toán 18
1.3. Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh 18
1.3.1. Khái niệm 18
1.3.2. Chứng từ sử dụng 19
1.3.3. Tài khoản sử dụng 19
1.3.4. Nguyên tắc hạch toán 20
1.3.5. Sổ sách kế toán 20
CHƯƠNG 2 21
SVTH: Hoàng Thị Phương Anh
viii
GVHD: Hoàng Huy Cường Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.1. Giới thiệu chung về công ty 21
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý 22
2.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý 22
2.2.2. Nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban 22
2.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 24
2.3.1. Bộ máy kế toán 24
2.3.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán 24
2.3.1.2. Nhiệm vụ của từng bộ phận trong kế toán 24
2.3.2. Hình thức kế toán của công ty 25
2.3.2.1. Sơ đồ hình thức kế toán 26
2.3.2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 26
2.3.3. Các chính sách kế toán 27

3.2.2.6. Quy trình thực hiện 36
3.3. Kế toán chi phí tại công ty 38
3.3.1. Giá vốn bán hàng 38
3.3.1.1. Khái niệm 38
3.3.1.2. Đặc điểm 38
3.3.1.3. Chứng từ và sổ sách sử dụng 39
3.3.1.4. Tài khoản sử dụng 39
3.3.1.5. Quy trình thực hiện 39
3.3.2. Chi phí tài chính 42
3.3.2.1. Khái niệm 42
3.3.2.2. Đặc điểm 42
3.3.2.3. Chứng từ và sổ sách sử dụng 42
SVTH: Hoàng Thị Phương Anh
x
GVHD: Hoàng Huy Cường Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3.3.2.4. Tài khoản sử dụng 43
3.3.2.5. Phương thức thanh toán 43
3.3.2.6. Quy trình thực hiện 43
3.3.3. Chi phí bán hàng 43
3.3.3.1. Khái niệm: 43
3.3.3.2. Đặc điểm 43
3.3.3.3. Chứng từ và sổ sách sử dụng 43
3.3.3.4. Tài khoản sử dụng 43
3.3.3.5. Phương thức thanh toán 44
3.3.3.6. Quy trình thực hiện 44
3.3.4. Chi phí quản lý doanh nghiệp 45
3.3.4.1. Khái niệm 45
3.3.4.2. Đặc điểm 45
3.3.4.3. Chứng từ và sổ sách sử dụng 45
3.3.4.4. Tài khoản sử dụng 46

1.1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1.1. Khái niệm
Là tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp
thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất - kinh doanh, góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu.
1.1.1.2. Chứng từ sử dụng
STT Tên Chứng Từ
01 Đơn đặt hàng hoặc hợp đồng
02 Phiếu xuất kho hoặc phiếu giao hàng
03 Biên bản thanh lý ( nghiệm thu ) hợp đồng
04 Phiếu thu
05 Biên lai thu tiền
06 Hóa đơn GTGT
07 Hóa đơn bán hàng
08 Các chứng từ khác nếu có
 Quy trình luân chuyển chứng từ:
(1) Căn cứ đơn đặt hàng của khách hàng, kế toán bán hàng lập phiếu xuất
kho, kế toán thuế xuất hóa đơn GTGT.
(2) Thủ kho xuất hàng giao cho khách, đồng thời khách hàng ký nhận các
chứng từ kế toán lập.
(3) Khách hàng thanh toán tiền hàng
SVTH: Hoàng Thị Phương Anh
1
Đơn đặt hàng
Phiếu xuất kho,
Hóa đơn GTGT
Giao hàng
Thu tiền
(1)
(2)

+ Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 05 điều
kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
SVTH: Hoàng Thị Phương Anh
2
GVHD: Hoàng Huy Cường Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 04 điều
kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối
kế toán.
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
(Nguồn từ chuẩn mực số 14 Doanh thu và Thu nhập_Quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính).
1.1.1.5. Nguyên tắc hạch toán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá bán chưa thuế GTGT đối với
những hàng hóa hoặc dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá thanh toán đối với hàng
hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT.
Đối với những hàng hóa chịu thuế TTĐB, thuế xuất khẩu thì doanh thu bán
hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB, thuế XK).

 Quy trình luân chuyển chứng từ:
(1) Căn cứ hợp đồng cho vay, kế toán gửi thông báo trải lãi cho bên đi vay.
SVTH: Hoàng Thị Phương Anh
4
Hợp đồng
cho vay
Thông báo
trả lãi
Thu
tiền
(1)
(2)
GVHD: Hoàng Huy Cường Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(2) Thu tiền lãi của khoản cho vay.
1.1.2.3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính ” là tài khoản ghi nhận DT,
phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ, tài khoản 515 không có số dư
cuối kỳ, số dư cuối kỳ được kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định KQKD.
Tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính ”
- Kết chuyển DT tài chính vào tài khoản
911 “Xác định KQKD”
- DT hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
kế toán.
Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có
1.1.2.4. Nguyên tắc hạch toán
DT hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác được coi là thực
hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản DT thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu
được tiền.
1.1.2.5. Sổ sách kế toán

Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có
1.1.3.4. Nguyên tắc hạch toán
Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của
doanh nghiệp, không phản ánh các khoản chi phí.
1.1.3.5. Sổ sách kế toán
STT Tên Sổ
01 Sổ nhật ký chung
02 Sổ nhật ký thu tiền
03 Sổ chi tiết tiền vay
04 Sổ cái tài khoản 711
05 Sổ chi tiết công nợ
06 Và các sổ kế toán khác có liên quan
SVTH: Hoàng Thị Phương Anh
6
GVHD: Hoàng Huy Cường Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2. Kế toán chi phí
1.2.1. Giá Vốn Hàng Bán
1.2.1.1. Khái niệm
Là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dich vụ, bất động sản tư, giá thành
sản xuất của đơn vị xây lắp bán trong kỳ.
1.2.1.2. Chứng từ sử dụng
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
1.2.1.3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán ” là tài khoản ghi chi phí, phát sinh tăng
ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có, tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ, số dư
cuối kỳ được kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định KQKD.
Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán ”
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa,
dich vụ được xác định tiêu thụ trong kỳ.

thường của doanh nghiệp, như chi phí tiền lãi vay, chi phí góp vốn liên doanh, chi
phí giao dịch bán chứng khoán,…
1.2.2.2. Chứng từ sử dụng
Phiếu chi để ghi nhận các khoản chi tiền.
Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng.
Hợp đồng góp vốn liên doanh, liên kết.
Hợp đồng đi vay.
Các chứng từ khác liên quan (nếu có).
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính ” là tài khoản ghi chi phí, phát sinh tăng
ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có, tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ, số dư
cuối kỳ được kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định KQKD.
Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính ”
SVTH: Hoàng Thị Phương Anh
8
GVHD: Hoàng Huy Cường Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Các chi phí của hoạt động tài chính.
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu
tư ngắn hạn, và chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
phát sinh thực tế.
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ
sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư
chứng khoán.
- Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và
các khoản lỗ sang bên Nợ tài khoản 911 “
Xác định kết quả kinh doanh”
Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có
1.2.2.4. Nguyên tắc hạch toán

1.2.3.3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng ” là tài khoản ghi nhận chi phí, phát sinh
tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có, tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ,
số dư cuối kỳ được kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định KQKD, TK 641 có 7
tài khoản cấp 2:
6411 : Chi phí nhân viên.
6412 : Chi phí vật liệu, bao bì.
6413 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ.
6415 : Chi phí bảo hành.
6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài.
6418 : Chi phí bằng tiền khác.
Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng ”
- Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
- Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phát
sinh trong kỳ.
- Kết chuyển chi phí bán hàng sang bên Nợ
tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh
doanh”.
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 142
“Chi phí trả trước” để chờ phân bổ.
Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có
SVTH: Hoàng Thị Phương Anh
10
GVHD: Hoàng Huy Cường Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.3.4. Nguyên tắc hạch toán
Hạch toán chi tiết từ nội dung chi phí theo quy định. Tùy theo đặc điểm kinh
doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, mà CPBH được mở thêm một số nội dung

phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có, tài khoản 642 không có số dư
cuối kỳ, số dư cuối kỳ được kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định KQKD, TK
642 có 8 tài khoản cấp 2:
6421 : Chi phí nhân viên quản lý.
6422 : Chi phí vật liệu quản lý.
6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng.
6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ.
6425 : Thuế, phí và lệ phí.
6426 : Chi phí dự phòng.
6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài.
6428 : Chi phí bằng tiền khác.
Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp ”
- Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình quản lý doanh nghiệp.
- Các khoản giảm trừ CPQLDN phát sinh
trong kỳ.
- Kết chuyển CPQLDN sang bên Nợ tài
khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.
- Kết chuyển CPQLDN vào TK 142 “Chi
phí trả trước” để chờ phân bổ.
Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có

1.2.4.4. Nguyên tắc hạch toán
Hạch toán chi tiết từ nội dung chi phí theo quy định. Tùy theo đặc điểm kinh
doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, mà CPQLDN được mở thêm một số nội
dung chi phí khác nhau.
Cuối kỳ kết chuyển CPQLDN vào bên Nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh
doanh”.
SVTH: Hoàng Thị Phương Anh
12

Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có
SVTH: Hoàng Thị Phương Anh
13

Trích đoạn Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh Sơ đồ bộ máy kế toán Sơ đồ hình thức kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status