Tiểu luận Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của VINAMILK - Pdf 22

CHIẾN LƯỢC ĐA DẠNG HÓA CỦA CÔNG TY VINAMILK
Chương 1: cơ sở lý thuyết liên quan
1.1. Các loại hình chiến lược
1.1.1. Khái quát các loại hình chiến lược
1.1.1.1. Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp doanh nghiệp liên quan đến mục tiêu tổng thể và quy mô của
doanh nghiệp để đáp ứng được những kỳ vọng của các cổ đông. Chiến lược cấp
doanh nghiệp là một lời công bố về mục tiêu dài hạn, các định hướng phát triển của
tổ chức.
 Công ty đã và đang và sẽ hoạt động trong ngành kinh doanh hoặc những ngành
kinh doanh nào?
Bao gồm chiến lược đa dạng hóa, chiến lược tích hợp, chiến lược cường độ
và các chiến lược khác ( chiến lược đổi mới và và loại bỏ SBU)
1.1.1.2. Chiến lược cấp kinh doanh
Chiến lược kinh doanh liên quan tới việc làm thế nào một doanh nghiệp có thể
cạnh tranh thành công trên một thị trường (đoạn thị trường) cụ thể. Chiến lược kinh
doanh phải chỉ ra được cách thức doanh nghiệp cạnh tranh trong các ngành kinh
doanh khác nhau, xác định vị trí cạnh tranh cho các SBU và làm thế nào để phân bổ
các nguồn lực hiệu quả.
 Ai? Ai là khách hàng của doanh nghiệp?
Cái gì? Nhu cầu của khách hàng là gì?
Như thế nào? Chúng ta phải khai thác lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
như thế nào để phục vụ nhu cầu của khách hàng?
1.1.1.3. Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược chức năng liên quan tới việc từng bộ phận chức năng trong tổ
chức (R&D, Hậu cần, Sản xuất, Marketing, Tài chính, …) được tổ chức như thế
nào để thực hiện được phương hướng chiến lược ở cấp độ doanh nghiệp và từng
SBU trong doanh nghiệp. Chiến lược chức năng là một lời công bố chi tiết về các
mục tiêu và phương thức hành động ngắn hạn được các lĩnh vực chức năng sử
dụng nhằm đạt được các mục tiêu ngắn hạn của các SBU và mục tiêu dài hạn của tổ
chức.

- Khi các sản phẩm mới có doanh số bán hàng theo chu kỳ so với sản
phẩm hiện tại
1.1.2.3. Đa dạng hóa hàng dọc
Khái niệm: là chiến lược bổ sung thêm hoạt động kinh doanh mới không có liên
quan đến hoạt động hiện tại của doanh nghiệp
Các trường hợp sử dụng:
- Xây dựng lợi thế cạnh tranh ( phía trước, phía sau)
- Khác biệt hóa so với các đối thủ cạnh tranh
- Kiểm soát các công nghệ bổ sung
- Cắt giảm chi phí sản xuất
1.2. Phân tích và đánh giá môi trường bên trong doanh nghiệp
1.2.1. Phân tích và đánh giá các nguồn lực – năng lực
• Nguồn lực: là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh
Bao gồm:
- Nguồn lực hữu hình: vật chất, tài chính và con người
- Nguồn lực vô hình: công nghệ, danh tiếng, bí quyết…
 Thường tạo ra lợi thế cạnh tranh dựa trên sự khác biệt hóa
• Năng lực: thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết
một cách có mực đích tại các lính vựa hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đạt
được mục tiêu mông muốn
- Năng lục được phát hiện khi có sự tương tác giữa nguồn lực vô hình
và hữu hình
- Năng lực thường dựa trên việc phát triển, thực hiện, trao đổi thông tin
và kiến thức thông qua nguồn lực trong doanh nghiệp
- Cơ sở của năng lực: kiến thức hoặc kỹ năng độc đáo của nhân viên, tài
chuyên môn, chức năng của những nhân viên này
- Năng lực thường được phát triển tại những khu vực chức năng chuyên
biệt hoặc là một phần của khu vực chức năng
1.2.2. Phân tích chuỗi giá trị và năng lực cốt lõi của doanh nghiệp
1.2.2.1. Chuỗi giá trị :

nghiệp có thể khai thác được giá trị của nó
 Để trở thành năng lực cốt lõi, nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp
đó phải cho phép doanh nghiệp đó:
- Thực hiện những hoạt động trong chuỗi giá trị ưu việt hơn so với đối
thủ cạnh tranh
- Thực hiện hoạt động tạo ra giá trị mà đối thủ cạnh tranh không thể
thực hiện được
CHƯƠNG 2: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG SỐ 6 “ CHIẾN LƯỢC ĐA
DẠNG HÓA CỦA CÔNG TY VINAMILK”
2.1. Vinamilk đã triến khai các loại hình chiến lược như thế nào? Đánh giá
hiệu quả của các chiến lược này?
Trong suốt những năm vừa qua, Vinamilk đã tập trung mọi nguồn lực để phát triển
đa dạng hóa các dòng sản phẩm sữa có chất lượng tốt, giá cả phải chăng và phù hợp
với thể trạng người tiêu dùng Việt Nam. Hiện nay Vinamilk chiếm lĩnh khoảng
39% thị phần tổng thể.
Vinamilk đã triển khai các loại hình chiến lược: đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng
hóa hàng ngang và đa dạng hóa hàng dọc.
Các loại
hình chiến
lược
Nội dung Đánh giá hiệu quả Nhìn nhận
Chiến lược
đa dạng hóa
đồng tâm
Ngoài các sản phẩm cốt lõi
của công ty là sữa bột và
sữa nước công ty đã bổ
sung thêm sản phẩm mới
đó là sữa đặc có đường và
sữa chua và chuyên biệt hóa

có mức tăng trưởng
cao nhất, với mức
99% so với năm
2011.
- Sản phẩm
sữa tươi thanh
Trong những năm gần
đây, thị tường này đang
cạnh tranh rất mạnh mẽ
khi có sự xuất hiện của
nhiều công ty lớn như
TH True Milk, Mộc
Châu… công ty cần thực
hiện tốt chiến lược về tài
chính, tăng cường hoạt
động R&D và hoạt động
Marketing, công nghệ kỹ
thuật sản xuất được đầu
tư tốt để tạo được niềm
tin từ khách hàng về sản
phẩm sữa của mình.
susu, sữa chua
vinamilk PROBI, sữa
chua nha đam, sữa
chua có đường, sữa
chua không đường…
trùng bằng công
nghệ ly tâm cách
khuẩn đã thể hiện
được tầm nhìn vượt

máy sản xuất cà phê
vào năm 2007. Tuy
nhiên, Moment sau
đó đã nhanh chóng
suy giảm. Chiến dịch
sử dụng hình ảnh của
Arsenal cũng thất bại.
Do đó Vinamilk
Coffee là một bước đi
ngắn hạn tốt nhất có
- True coffee,
Kolac nhanh chóng
thoái lui khỏi thị
trường
- Moment
nhanh chóng suy
giảm bởi không
cạnh tranh được
với các nhãn hiệu
café lúc bấy giờ
như Nescafe, Trung
Nguyên, Vina-café.
Đến 2010 nhà máy
café Sài Gòn của
Vinamilk cũng phải
chuyển nhượng
cho Trung Nguyên
với giá 40 triệu
đôla Mỹ.
- Với sản

thương hiệu lớn sẽ rất
khó khăn vì đây là những
tập khách hàng có sự lưạ
chọn và tin tưởng đối với
các thương hiệu lớn.
thể vì nhà máy chế
biến đã hoàn thành.
- Tuy nhiên, đến
năm 2010 nhà máy cà
phê Sài Gòn của
Vinamilk cũng phải
chuyển nhượng cho
Trung Nguyên với
giá gần 40 triệu đô la
Mỹ.
- Về nhãn hiệu
Zorok, nhà máy bia
liên doanh giữa
Vinamik và SAB
Miller khánh thành
năm 2007 ở Bình
Dương có công suất
ban đầu 50 triệu
lít/năm. Tuy nhiên,
thật khó có thể tận
dụng hệ thống phân
phối sữa của
Vinamilk hiện có để
bán bia. Trong khi
đó, bản thân SAB

vào mặt hàng sữa, hãng còn
có định hướng ở rộng phát
triển thị tường sang nghành
Giúp vinamilk chiếm lĩnh
khoảng 39% thị phần
tổng thể
Nâng cao doanh số bán
của sản phẩm chủ đạo.
Hiện nay, Vinamilk có
hơn 200 nhà phân phối và
chiếm gần 160.000
Đây là bước đi quan
trọng nhằm đảm bảo các
sản phẩm sữa của
Vinamilk sẽ có mặt tại tất
cả các khu vực thị trường
trên cả nước và hạn chế
tình trạng tồn kho
giải khát với tập khách hàng
hiện có của mình. Đây là
những sản phẩm nước giải
khát có lợi cho sức khỏe
người tiêu dùng như : sữa
đậu nành với nhãn hiệu
Gold soy,các nhãn hiệu
nước trái cây với nhẫn hiệu
V- fresh,
- Các sản phẩm
chế biến từ sữa khác:
bánh nhân kem sữa,

hàng với sản phẩm
- Hoạt động truyền thông: tài trợ cho các trương trình nhân đạo, các trương trình
truyền hình. Khiến cho mọi người dân đều biết đến thương hiệu vinamilk. Như tổ
chức các chương trình hiến máu nhân đạo, chương trình 6 triệu ly sữa cho trẻ em
Việt Nam…
- Bộ phận R&D không ngừng tăng cường, Vinamilk luôn là cái tên tiên phong trong
việc đưa ra các dòng sản phẩm mới trên thị trường. Ngày 1/3/2011 tại Thụy Sĩ,
Công ty CP Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã ký hợp tác quốc tế về nghiên cứu và ứng
dụng khoa học dinh dưỡng để phát triển sản phẩm dinh duỡng đặc thù cho trẻ em
Việt Nam với 3 đối tác hàng đầu Châu Âu: Tập đoàn DSM - Thuỵ Sĩ; Công ty
Lonza và Tập đoàn Chr. Hansen - Đan Mạch. Chương trình hợp tác sẽ giúp
Vinamilk ứng dụng những thành tựu khoa học dinh dưỡng tiên tiến nhất để phát
triển sản phẩm sữa đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của trẻ em Việt Nam.
- …
• Hệ thống phân phối bao phủ khắp thị trường Việt Nam
Vinamilk có hơn 200 nhà phân phối và chiếm gần 160.000 điểm / 300.000 điểm
bán lẻ sữa trên cả nước. Trong 3 năm tới hang có kế hoạch phủ đầy hết 300.000
điểm bán lẻ đó.
 Hệ thống phân phối rộng lớn, chiếm trên 50% điểm bán lẻ sữa trên cả nước. Trong
thời gian tới, công ty có kế hoạch phủ đầy 100% điểm bán lẻ đó. Khiến cho sản
phẩm sữa của Vinamilk có mặt trên cả nước, hạn chế được tình trạnh tồn kho.
• Khả năng sản xuất, kỹ năng đặc biệt sản xuất các sản phẩm chất lượng cao
- Vinamilk xây dựng các nhà máy chế biến với công suất lớn, mua lại các nhà máy
gần vùng nguyên liệu. Năm 2011, hàng có 12 nhà máy với tổng công suất 677.150
tấn/năm; năm 2012, nhà máy sữa bột công suất 54.000 tấn/năm đi vào hoạt động;
và nhà máy sữa nước Bình Dương với quy mô lớn và hiện đại nhất Đông Nam Á.
- Vinamilk sản xuất được sữa bột công thức cho trẻ em được pha chế theo công thức
đặc biệt thay thế sữa mẹ hoặc bổ sung vi chất đặc biệt dành cho đối tượng đặc biệt.
• Tiềm lực tài chính mạnh
- Năm 20122, lượng tiền mặt của công ty là 3.579 tỷ đồng, hoàn toàn không có nợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status