Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
MAI THỊ THÚY
TÌM HIỂU CÁC CÔNG CỤ
HỖ TRỢ TẠO BÀI GIẢNG E-LEARNING CHO
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Gia Hiểu
Thái Nguyên, Tháng 09 năm 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Tìm hiểu các công cụ hỗ trợ tạo bài
giảng e-learning cho giáo viên trung học phổ thông”
này là do tôi tự
nghiên cứu, tìm hiểu và tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau. Luận
văn tốt nghiệp là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện
hoàn toàn nghiêm túc, trung thực của bản thân. Tất cả các tài liệu tham
khảo đều có xuất xứ rõ ràng và đƣợc trích dẫn hợp pháp.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và sự trung thực trong
luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 09 năm 2011
Họ tên ngƣời viết
thần và nhiệt tình hỗ trợ cho tôi các công cụ trong quá trình tôi thực hiện
luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 09 năm 2011
Mai Thị Thuý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: TỔ NG QUAN VỀ E-LEARNING 4
1.1 Khái niệm e-learning 4
1.2 Đặc điểm của e-learning 7
1.3 Kiến trúc của hệ thống e-learning 8
1.4 Lợi ích của e-learning 12
1.5 Tình hình phát triển và ứng dụng e-learning 13
1.6 Đặc điểm nhận thức riêng của học sinh trƣờng PT Vùng cao - Việt Bắc . 16
CHƢƠNG 2: TÌM HIỂU CÁC CHUẨN VÀ CÔNG CỤ CHO E-LEARNING
17
2.1 Các chuẩn trong e-learning 17
2.1.1 Chuẩn đóng gói 17
2.1.2 Chuẩn trao đổi thông tin 18
2.1.3 Chuẩn meta-data 18
2.1.4 Chuẩn chất lƣợng 19
2.2 Tìm hiểu và phân tích một số công cụ thực hiện cho e-learning 19
2.2.1 Công cụ để truy cập 19
2.2.2 Công cụ biên tập nội dung 20
2.3 Hệ thống LMS/LCMS 28
2.3.1 Hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở Moodle 29
2.3.2 Tnh năng của Moodle 30
2.3.3 Những ƣu điểm của Moodle 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Từ đầy đủ
1
Elearning
Electronic Learning
2
WWW
World Wide Web
3
Moodle
Modular Object-Oriented Dynamic Learning
Environment
4
eXe
eLearning XHTML editor
5
CNTT
Công nghệ thông tin
6
SCORM
Sharable Content Object Reference Model
7
SCO
Learning Content Managerment System
18
API
Application Programming Interface
19
XML
Extensible Markup Language
20
HTML
Hyper Text Markup Language
21
PDA
Personal digital assistant
22
DHTML
Dynamic HTML
23
ASP
Active Server Pages
24
VLE
Virtual Learning Environment
25
LDAP
Lightweight Directory Access Protocol
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 1.2: Kiến trúc hệ thống e-learning 8
với việc tạo bài gảng, phân phối và chia sẻ các bài giảng qua mạng.
Vì vậy yêu cầu đặt ra là phải có một công cụ biên soạn bài giảng để
giúp cho giáo viên có thể soạn ra các bài giảng, giáo trình trực tuyến của mình
theo đúng ý đồ sƣ phạm và cấu trúc bài giảng, sau khi biên soạn xong có thể
đóng gói lại thành các gói nội dung (SCOs) dựa trên chuẩn SCORM
(Sharable Content Object Reference Model), có khả năng tái sử dụng và tch
hợp trên các hệ thống quản lý học tập nhƣ Moodle…
Bản thân tôi đang công tác tại Trƣờng PT Vùng cao - Việt Bắc, là một
trƣờng dân tộc nội trú với 95% học sinh dân tộc thiểu số đến từ các tỉnh Miền
Núi pha Bắc xa xôi – nơi mà ở đó điều kiện “học cái chữ” cũng đã rất khó
khăn rồi. Vì thế khả năng nhận thức của các em trong một lớp học cũng rất
khác nhau. Xuất phát từ những hạn chế và thấu hiểu đƣợc những tâm tƣ tình
cảm của các em. Bản thân luôn mong muốn rằng mình sẽ làm cái gì đó để
giúp các em tự tin trong học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và vƣợt qua
đƣợc rào cản ban đầu khi tiếp xúc với CNTT.
Chính vì vậy, đề tài “Tìm hiểu các công cụ hỗ trợ tạo bài giảng E-
learning cho giáo viên trung học phổ thông” là cần thiết. Sự thành công của
đề tài sẽ góp phần thúc đẩy ứng dụng CNTT&TT trong giảng dạy, học tập
nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo thực tế. Điều đó sẽ mang lại cơ
hội đƣợc tiếp xúc nhiều hơn với CNTT cho các em học sinh dân tộc thiểu số
của trƣờng và cũng là nơi dành cho tất cả các giáo viên tâm đắc với sự nghiệp
giáo dục và đào tạo nguồn cán bộ dân tộc thiểu số, có thể gửi gắm những tình
cảm của mình với học sinh bằng những bài giảng, những tài liệu tâm huyết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2
nhất của mình để giúp các em học sinh có thêm công cụ học tập và rèn luyện
kiến thức, vững bƣớc trong tƣơng lai vì sự nghiệp phát triển chung của chúng ta.
2. Mc đch nghiên cu
Tìm hiểu, phân tch các “công cụ hỗ trợ tạo bài giảng e-learning” để
giúp giáo viên có thể lựa chọn công cụ phù hợp với đặc thù từng môn học.
Cài đặt để có hệ thống dạ y họ c trƣ̣ c tuyế n dù ng đƣợ c v à hƣớng dẫn
giáo viên sử dụng công cụ soạn bài giảng e-learning.
5. Giả thiết khoa học
Các hệ thống đà o tạ o trƣ̣ c tuyế n đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣ hệ thố ng hỗ
trợ giảng dạy trong đà o t ừ xa. Một số nghiên cứu thực nghiệm để ƣớc lƣợng
hiệu quả chung trong giáo dục và kết quả nhận đƣợc có thay đổi . Những tác
dụng của việc áp dụng đà o tạ o trƣ̣ c tuyế n trong dạy học đƣợc ghi nhận.
6. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chƣơng:
Phần mở đầu.
Chƣơng 1. Tổ ng quan về E-learning
Tập trung tìm hiểu về e-learning, cấu trúc chung của hệ thống e-learning.
Chƣơng 2. Tìm hiểu các chuẩn và công c cho E-learning
Tìm hiểu các chuẩn và công cụ thực hiện cho e-learning, công cụ quản lý
học tập LMS/LCMS mã nguồn mở Moodle, công cụ tạo nội dung bài giảng
điện tử Captivate, Lecture Maker, eXe.
Chƣơng 3. Tạo nội dung bài giảng E-learning
Sử dụng công cụ quản lý học tập mã nguồn mở Moodle xây dựng hệ
thống quản lý học tập trực tuyến và sử dụng công cụ tạo nội dung bài giảng
điện tử thiết kế bài giảng mẫu, tạo các câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm.
Phần kết luận. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4
CHƢƠNG I: TỔ NG QUAN VỀ E-LEARNING
1.1 Khái niệm E-learning
E-learning (Electronic Learning) có thể nói khái quát là sự áp dụng
công nghệ thông tin và truyền thông để tạo ra một môi trƣờng ảo cho việc dạy
và học. Có thể gọi e-learning là đào tạo điện tử bởi vì bản chất của nó là thông
qua các môi trƣờng trung gian nhƣ máy tnh, internet, truyền hình,…để thực
đƣợc thông qua phƣơng tiện điện tử. V dụ nhƣ việc trao đổi thảo luận thông
qua chat, forum trên mạng,…
Có nhiều thuật ngữ định nghĩa về e-learning. Một cách tổng quát nhất
ta có thể định nghĩa về e-learning nhƣ sau:
E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa
trên công nghệ thông tin và truyền thông (nghĩa là việc học tập hay đào tạo
đƣợc chuẩn bị, phân phối hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ
thông tin, truyền thông khác nhau và đƣợc thực hiện ở mức cục bộ hay toàn
cục): Internet, Intranets, truyền hình vệ tinh, băng từ audio/video, truyền hình
tƣơng tác và CD-ROM…
Trong đào tạo truyền thống, các bài giảng có sự hỗ trợ của lời giảng,
động tác của GV tạo hiệu quả cho bài học. Với các bài giảng tĩnh trong e-
learning, HS phải đối mặt với các bài giảng dƣới hình thức các file tĩnh khô
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6
khan và nhàm chán. Do đó, có rất nhiều quy tắc về cách thức trình bày một
bài giảng điện tử, về sự tch hợp với đa phƣơng tiện tạo hiệu ứng mô phỏng,
vừa là quy tắc về cấu trúc các thành phần tài liệu điện tử cần phải có với một
khóa học trong e-learning để tạo hứng thú cho HS và mang lại hiệu quả đào
tạo.
Trong đào tạo bằng e-learning cần có đầy đủ các loại tài liệu cung cấp
cho ngƣời học. Trong khoá học trực tuyến thì mọi tài liệu và hoạt động của
các khoá học đều đƣợc cung cấp từ các dịch vụ của Internet. Hoạt động dạy
học cũng đƣợc phân bố giữa các thành phần đa truyền thông khác nhƣ: văn
bản, thƣ điện tử, âm thanh, hình ảnh, các hoạt động tƣơng tác, các mô phỏng,
bài tập tự đánh giá, các bài kiểm tra, các nguồn thông tin, để HS dễ học, dễ
tiếp thu, dễ ứng dụng.
Yếu tố
Lớp học truyền thống
E-learning
- Thảo luận gián tiếp qua e-mail,
chat, diễn đàn học tập.
- Phản hồi thông tin sau hàng giờ,
hàng tuần, thậm ch hàng tháng.
- HS dễ dàng đƣa ra ý kiến của
riêng mình, kể cả phê phán.
Tính
Một con đƣờng học tập chung
Con đƣờng và nhịp độ học tập
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7
Yếu tố
Lớp học truyền thống
E-learning
thích
ứng cá
nhân
cho HS.
đƣợc xác định bởi HS.
Giáo
viên
giảng
dạy
- HS không đƣợc chọn GV.
- GV phải soạn bài hoặc biên
soạn tài liệu giảng dạy, chuẩn bị
phƣơng tiện dạy học khi lên lớp.
- HS đƣợc chọn GV thch hợp.
- GV chuẩn bị nội dung dạy học,
thiết kế, đóng gói và truyền tải
Hệ thống e-learning là một môi trƣờng dạy học sử dụng e-learning,
trong đó các cá nhân cũng nhƣ các thành phần có thể tƣơng tác với nhau
thuận tiện, an toàn và đƣợc cá thể hoá cho việc học tập. Hệ thống e-learning
tham gia quá trình dạy học với vai trò là phƣơng tiện dạy học cung cấp cho
GV phần mềm tạo lập và quản lý khoá học trực tuyến, quản lý HS, phân phối
nội dung học tập.
Hình 1.2: Kiến trúc hệ thống e-learning
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9
Hệ thống e-learning gồm hai thành phần chnh đó là hệ thống xây dựng
nội dung bài giảng - Content Authoring System (CAS) và hệ thống quản lý
học tập - Learning Management System (LMS). Sản phẩm trung gian để kết
nối hai hệ thống này chnh là các khoá học trực tuyến. Trong khi CAS cung
cấp các phần mềm hỗ trợ GV tạo lập nội dung của khoá học thì LMS lại là nơi
quản lý và phân phát nội dung khoá học tới HS.
- Hệ thống quản lý học tập (LMS):
Phần mềm LMS cho phép GV tạo một cổng dịch vụ đào tạo trực
tuyến (E-learning Portal) phục vụ HS ở mọi nơi, mọi lúc miễn thông qua
mạng Internet. LMS cho phép thực hiện các nhiệm vụ sau đây: Quản lý các
khoá học trực tuyến và quản lý HS (đây là nhiệm vụ chnh của LMS); Quản lý
quá trình học tập của HS và quản lý nội dung dạy học của các khoá học; Quản
lý HS, đảm bảo việc đăng ký, kết nạp và theo dõi quá trình tch luỹ kiến thức
của HS; Báo cáo kết quả học tập của HS và tch hợp với hệ thống quản lý đào
tạo của nhà trƣờng; Tch hợp các dịch vụ cộng tác hỗ trợ trong quá trình trao
đổi giữa GV với HS, giữa HS với HS. Các dịch vụ này bao gồm: giao nhiệm
vụ tới HS, thảo luận khoá học, trao đổi thông điệp điện tử, e-mail, thông báo
mới, lịch học.
- Hệ thống xây dựng nội dung bài giảng (CAS):
- GV: Cung cấp kiến thức cho HS thông qua các hoạt động học tập, các
nhiệm vụ, các thông báo và một phần không thể thiếu đó là học liệu.
- HS: Đối tƣợng phục vụ chnh của elearning, HS tham gia vào để thu
nhận kiến thức từ GV cung cấp. Việc tham gia vào hệ thống phải đƣợc sự cho
phép của ngƣời quản lý.
Chƣơng trình
đào tạo
Khoá
học
Bài
học
Trang
Media
Các
khoá
học có
quan hệ
logic
với
nhau
Sản
phẩm
Chƣơng
tài liệu
Trang,
web chủ
đề
hệ logic giữa các
khoá học mà HS
hoàn thành hay
đang học.
HS phải đăng
ký truy cập.
Learning
Management
System (LMS)
Khoá
học
Tạo khoá học
yêu cầu kết hợp
với các trang nội
dung, các cơ chế
duyệt (mục lục)
Theo dõi đựơc
quá trình học của
HS (khoá học nào
HS đã hoàn
thành, khoá nào
chƣa?).
Truy cập vào
khoá học, HS
có thể mở để
xem và chọn
khoá học cho
mình.
Course
Authoring
Tools
Trang
Tạo trang phải
đƣa đƣợc text
Cung cấp các
trang cho HS theo
Phải có một
cách để yêu cầu
Website
authoring
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 12
Cấp
Yêu cầu
đối với cấp
Phân phối và
quản lý nội dung
Phƣơng thức
truy cập
Công cụ tạo
và quản lý
vào và tích hợp
nó với các
media khác.
yêu cầu.
một trang và
thể hiện nó khi
nhận đƣợc.
Tools
Media
sự trợ giúp của thƣ viện trực tuyến.
Tiết kiệm chi ph: Học viên không cần tốn nhiều thời gian và chi ph
cho việc đi lại. Bất cứ lúc nào muốn học đều có thể học đƣợc mà không mất thời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 13
gian phải lên lớp cả ngày mà chi cần ngồi ở nhà hay trên xe Bus cũng đƣợc. Học
viên chỉ tốn chi ph cho việc đăng ký khoá học và cho Internet.
Tối ƣu: Bạn có thể tự đánh giá khả năng của mình hoặc một nhóm để
lập ra mô hình đào tạo sao cho phù hợp nhất với nhu cầu của mình.
Đánh giá: E-Learning cho phép các học viên tham gia các khoá học có
thể theo dõi quá trình và kết quả học tập của mình. Ngoài ra qua những bài kiểm
tra giáo viên quản lý cũng dễ dàng đánh giá mức độ tiến triển trong quá trình học
của các học viên trong khoá học.
Sự đa dạng: Hàng trăm khóa học chuyên sâu về kỹ năng thƣơng mại,
công nghệ thông tin sẵn sàng phục vụ cho việc học.
1.5 Tình hình phát triển và ng dng E-learning
Trên Thế giới
E-Learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới. E-
learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ. Ở châu Âu e-learning cũng rất
có triển vọng, trong khi đó châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ này t hơn.
Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận đƣợc sự ủng hộ và các chnh sách trợ giúp
của chnh phủ ngay từ cuối những năm 90. E-learning không chỉ đƣợc triển khai
ở các truờng Đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai e-
learning cũng diễn ra rất mạnh mẽ.
Trong những năm gần đây, châu Âu đã có một thái độ tch cực đối với
việc phát triển CNTT cũng nhƣ ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã
hội, đăc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục. Các nƣớc trong cộng đồng
châu Âu đều nhận thức đƣợc tiềm năng to lớn mà CNTT mang lại trong việc
mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lƣợng của
nền giáo dục.
kiến thức và kỹ năng một cách hữu hiệu nhất tới ngƣời học, ngày nay ngƣời
học có thể ngồi ở bất cứ đâu vào bất cứ lúc nào để “đến trƣờng” mà vẫn đạt
đƣợc hiệu quả học tập tốt nhất.
Tuy nhiên, ở Việt Nam dịch vụ đào tạo trực tuyến mới chỉ nở rộ chƣa
lâu. Xuất hiện đầu tiên ở khoa Công nghệ Thông tin Đại học Mở Hà Nội vào
năm 2001, lúc đó nội dung đào tạo trực tuyến mới chỉ giới hạn ở lĩnh vực
công nghệ thông tin và dành cho những ngƣời “sành công nghệ”. Một số
trƣờng đại học khác cũng triển khai giải pháp đào tạo trực tuyến, nhƣng mới
chỉ dừng lại ở mức độ hạn chế. Đến tháng 11/2004, ngành giáo dục ra mắt cổng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 15
E-Learning chnh thức tại địa chỉ http://el.edu.net.vn do Cục tin học Bộ Giáo dục
Đào tạo tự thiết kế trên công nghệ Web Conferencing, sử dụng mã nguồn mở.
Đến nay đã 10 năm kể từ khi ngƣời học Việt Nam lần đầu ứng dụng E-Learning
tại đất nƣớc mình, việc học trực tuyến đã dần trở thành thói quen của một thế hệ
ngƣời Việt Nam, bất kể đó là học sinh, sinh viên hay là ngƣời đang đi làm. Với
xu hƣớng chuyên môn hóa và sử dụng nhiều dịch vụ thuê ngoài chuyên nghiệp
cùng với quan điểm tối ƣu hóa chi ph đào tạo của doanh nghiệp, các chƣơng
trình đào tạo trực tuyến đƣợc thiết kế cá thể hóa cho doanh nghiệp sẽ có chỗ
đứng tốt.
Riêng trong năm 2009, số lƣợng các doanh nghiệp có quy mô nhân sự
lớn tự triển khai hình thức đào tạo trực tuyến nội bộ đã tăng lên đáng kể, đi
đầu là các ngân hàng. Bên cạnh việc mua sản phẩm đào tạo trực tuyến “sẵn có
trên giá hàng”, các doanh nghiệp Việt nam sẽ đi theo xu hƣớng thực hiện đào
tạo kết hợp (blended training) cho các nội dung đào tạo đặc thù.
Việt Nam đã gia nhập mạng E-learning châu Á (Asia E-learning
Network – AEN, www. Asia-E-learning.net) với sự tham gia của Bộ giáo dục
và Đào tạo, Bộ Khoa học – Công nghệ, trƣờng Đại học Bách Khoa, Bộ Bƣu
chnh Viễn Thông…
Hiện nay e-learning ở Việt Nam đã có một số Website đào tạo trực
duy, giúp ngƣời học dù ở trình độ nào cũng có thể tiếp thu kiến thức nhanh
chóng, gây hứng thú (thậm ch là gây tò mò) cho ngƣời học, có nhƣ vậy thì
bài giảng đó mới thành công. Và điều đó sẽ mang lại niềm vui cho không
những là các em học sinh của trƣờng mà còn là nơi dành cho tất cả các giáo
viên tâm đắc với sự nghiệp giáo dục và đào tạo nguồn cán bộ dân tộc thiểu số
này, có thể gửi gắm những tình cảm của mình với học sinh bằng những bài
giảng, tài liệu tâm huyết nhất của mình lên hệ thống. Giúp các em có thêm
cộng cụ học tập và rèn luyện kiến thức vững bƣớc trong tƣơng lai vì sự
nghiệp phát triển chung của chúng ta.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 17
CHƢƠNG 2: TÌM HIỂU CÁC CHUẨN VÀ CÔNG CỤ CHO E-
LEARNING
2.1 Các chuẩn trong E-learning
Chuẩn e-learning sử dụng cho việc đóng gói các nội dung học tập, quy
định cách thức trao đổi thông tin giữa các thành phần nội dung, tái sử
dụng/chia sẻ /phân phối nội dung, đem lại tnh bền vững cho nội dung (vẫn có
thể sử dụng đƣợc các nội dung học tập khi công nghệ thay đổi, mà không phải
thiết kế lại), giảm thời gian và chi ph tạo nội dung, đảm bảo chất lƣợng của
nội dung.
Các lợi ch nổi bật của việc áp dụng chuẩn e-learning là:
− Khả năng truy cập đƣợc (Accessibility): Tạo ra khả năng định vị và
truy cập các nội dung học từ nơi xa đồng thời phân phối nó tới các vị tr.
− Tnh khả chuyển (Interoperability): Nội dung học tập đƣợc phát triển
tại một nơi có thể đƣợc sử dụng tại một nơi khác, độc lập với mọi nền, công
cụ cũng nhƣ phần mềm hệ thống mà nơi đó sử dụng.
- Tnh thch ứng (Adaptability): Nội dung học tập phù hợp với mọi yêu
cầu cá nhân của ngƣời học.