nghiên cứu khả năng hấp phụ metyl da cam, metylen xanh của các vật liệu hấp phụ chế tạo từ bã mía - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC

Thái Nguyên, 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của
PGS.TS. Lê Hữu Thiềng trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, khoa Sau
Đại học, khoa Hóa học trường ĐHSP Thái Nguyên.

1.1.3.Giới thiệu về metyl da cam và metylen xanh 9
1.1.3.1.Metyl da cam 9
1.1.3.2.Metylen xanh 10
1.1.4.Tác hại của ô nhiễm nƣớc thải dệt nhuộm do thuốc nhuộm 10
1.2.Giới thiệu về phƣơng pháp hấp phụ 11
1.2.1.Các khái niệm 11
1.2.2.Các mô hình cơ bản của quá trình hấp phụ 13
1.2.2.1.Mô hình động học hấp phụ 13
1.2.2.2.Các mô hình đẳng nhiệt hấp phụ 13
1.2.3. Đặc điểm chung của hấp phụ trong môi trƣờng nƣớc 17
1.2.4. Quá trình hấp phụ động trên cột 18
1.3.Phƣơng pháp phân tích xác định hàm lƣợng metyl da cam, metylen xanh 19
1.4.Giới thiệu về VLHP bã mía 20
1.5. Một số hƣớng nghiên cứu sử dụng bã mía làm VLHP xử lý môi trƣờng 22
CHƢƠNG 2 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 25
2.1.Thiết bị, dụng cụ, hóa chất 25
2.1.1.Thiết bị và dụng cụ 25
2.1.2.Hóa chất 25
2.2.Chế tạo các VLHP từ bã mía 25
2.2.1.Chuẩn bị nguyên liệu 25
2.2.2.Chế tạo các vật liệu hấp phụ …………………….………………….…… …… … 25
2.3. Định lƣợng metyl da cam và metylen xanh ………………… ………………………26
2.3.1. Định lƣợng metyl da cam 26
2.3.2. Định lƣợng metylen xanh 27
2.4. Khảo sát khả năng hấp phụ của nguyên liệu và các VLHP theo phƣơng pháp hấp
phụ tĩnh. 28
2.4.1. Khảo sát khả năng hấp phụ metyl da cam của nguyên liệu và các VLHP 28
2.4.2.Khảo sát khả năng hấp phụ metylen xanh của nguyên liệu và các VLHP 29
2.5.Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng hấp phụ của các VLHP theo phƣơng
pháp hấp phụ tĩnh. 30

các VLHP………………………………………………………………………………….51
2.6.2.2.Ảnh hƣởng của tốc độ dòng chảy đến khả năng hấp phụ metylen xanh của các
VLHP 53
2.7. Khảo sát khả năng giải hấp metyl da cam, metylen xanh của dung dịch rửa giải
NaOH ở các nồng độ khác nhau 55
2.7.1.Kết quả giải hấp metyl da cam bằng dung dịch NaOH ở các nồng độ khác nhau 56
2.7.2. Kết quả giải hấp metylen xanh bằng dung dịch NaOH ở các nồng độ khác nhau 58
2.8. Khảo sát khả năng tái sử dụng VLHP với VLHP đã hấp phụ metyl da cam, metylen xanh 61
2.8.1. Kết quả của sự tái sử dụng VLHP với VLHP đã hấp phụ metyl da cam 62
2.8.2. Kết quả của sự tái sử dụng VLHP với VLHP đã hấp phụ metylen xanh 64
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Các nguồn chủ yếu phát sinh nƣớc thải công nghiệp dệt nhuộm [6] 9
Bảng 1.2. Một số phƣơng trình đẳng nhiệt hấp phụ 14
Bảng 1.3. Thành phần hoá học của bã mía [13] 22
Bảng 2.1. Số liệu xây dựng đƣờng chuẩn xác định nồng độ metyl da cam 27
Bảng 2.2. Số liệu xây dựng đƣờng chuẩn xác định nồng độ metylen xanh 27
Bảng 2.3. Các thông số hấp phụ metyl da cam của nguyên liệu và VLHP 29
Bảng 2.4. Các thông số hấp phụ metylen xanh của nguyên liệu và VLHP 30
Bảng 2.5. Ảnh hƣởng của pH đến hiệu suất và dung lƣợng hấp phụ của các VLHP đối với
metyl da cam 31

Bảng 2.23. Kết quả giải hấp metylen xanh đƣợc hấp phụ bởi VLHP2 bằng dung dịch
NaOH ở các nồng độ khác nhau 60
Bảng 2.24. So sánh khả năng hấp phụ metyl da cam của VLHP1 mới và VLHP1 tái sinh. 62
Bảng2.25. So sánh khả năng hấp phụ metyl da cam của VLHP2mới và VLHP2 tái sinh. . 63
Bảng 2.26. So sánh khả năng hấp phụ metylen xanh của VLHP1 mới và VLHP1 tái sinh 65
Bảng 2.27. So sánh khả năng hấp phụ metylen xanh của VLHP2 mới và VLHP2 tái sinh. 66

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir 16
Hình 1.2. Đồ thị sự phụ thuộc của C
cb
/q vào C
cb
16
Hình 1.3: Mô hình cột hấp phụ 18
Hình 1.4 : Dạng đƣờng cong thoát phân bố nồng độ chất bị hấp phụ tại điểm cuối của cột
theo thời gian. 19
Hình 2.1. Đƣờng chuẩn xác định nồng độ metyl da cam…………………………………28
Hình 2.2. Đƣờng chuẩn xác định nồng độ metylen xanh 28
Hình 2.3. Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ vào pH đối với metyl da cam 32
Hình 2.4. Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ vào pH đối với metylen xanh 34
Hình 2.5. Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ của các VLHP vào thời gian đối với
metyl da cam 35
Hình 2.6. Sự phụ thuộc hiệu suất hấp phụ của các VLHP vào thời gian đối với

cb
đối với metylen xanh 48
Hình 2.19. Ảnh hƣởng của tốc độ dòng đến khả năng hấp phụ metyl da cam của VLHP1. 51
Hình 2.20. Ảnh hƣởng của tốc độ dòng đến khả năng hấp phụ metyl da cam của VLHP2. 52
Hình 2.21. Ảnh hƣởng của tốc độ dòng đến khả năng hấp phụ metylen xanh của VLHP154
Hình 2.22. Ảnh hƣởng của tốc độ dòng đến khả năng hấp phụ metylen xanh của VLHP255
Hình 2.23. Ảnh hƣởng của nồng độ NaOH đến sự giải hấp metyl da cam đƣợc hấp phụ bởi
VLHP1. 57
Hình 2.24: Ảnh hƣởng của nồng độ NaOH đến sự giải hấp metyl da cam đƣợc hấp phụ bởi
VLHP2. 58
Hình 2.25. Ảnh hƣởng của nồng độ dung dịch NaOH đến sự giải hấp metylen xanh đƣợc
hấp phụ bởi VLHP1………………………………………………………………………61
Hình 2.26. Ảnh hƣởng của nồng độ dung dịch NaOH đến sự giải hấp metylen xanh đƣợc
hấp phụ bởi VLHP2 61
Hình 2.27. Đƣờng cong thoát metyl da cam ra khỏi VLHP1 mới,VLHP1 tái sinh… ….63
Hình 2.28. Đƣờng cong thoát metyl da cam ra khỏi VLHP2 mới,VLHP2 tái sinh. 64
Hình 2.29. Đƣờng cong thoát metylen xanh ra khỏi VLHP1 mới,VLHP1 tái sinh. 66
Hình 2.30. Đƣờng cong thoát metylen xanh ra khỏi VLHP2 mới, VLHP2 tái sinh 67

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
MỞ ĐẦU

Thuốc nhuộm đƣợc sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp nhƣ dệt
may, cao su, giấy, nhựa… Do tính tan cao, các thuốc nhuộm là nguồn ô nhiễm
nƣớc và có thể thấy điều đó qua dấu vết của nƣớc thải công nghiệp. Việc thải
nƣớc thải chứa thuốc nhuộm chƣa qua xử lý vào các nguồn nƣớc tự nhiên nhƣ

trọng trong nền kinh tế quốc dân. Với các doanh nghiệp nhà nƣớc, doanh
nghiệp tƣ nhân, dự án liên doanh và các nhà máy có vốn đầu tƣ 100% nƣớc
ngoài cùng rất nhiều tổ hợp tƣ nhân nhỏ vừa lớn đang hoạt động trong lĩnh
vực sợi, dệt, nhuộm nhằm phấn đấu đạt chỉ tiêu hơn hai tỷ mét vải vào năm
2011 cho thấy quy mô và định hƣớng phát triển lớn mạnh của ngành công
nghiệp này. Tuy nhiên, trong số các nhà máy chỉ có nhà máy lớn có xây dựng
hệ thống xử lý nƣớc thải còn lại hầu nhƣ chƣa có hệ thống xử lý vẫn còn xả
trực tiếp ra môi trƣờng. Loại nƣớc thải dệt nhuộm có độ kiềm hoặc độ axit
cao, màu đậm, có nhiều chất hữu cơ, vô cơ gây độc cho quần thể sinh vật và
ảnh hƣởng sức khoẻ cộng đồng. Ở các ngành công nghiệp dệt may, nƣớc thải
thƣờng có độ pH trung bình từ 9-11, chỉ số nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD), nhu
cầu ôxy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1, hàm lƣợng
chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép. Hàm lƣợng nƣớc thải
của các ngành này có chứa xyanua (CN
-
) vƣợt đến 84 lần, H
2
S vƣợt 4,2 lần,
hàm lƣợng NH
3
vƣợt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề
các nguồn nƣớc bề mặt trong vùng dân cƣ. Do đó vấn đề ô nhiễm chủ yếu
trong ngành dệt nhuộm là ô nhiễm nguồn nƣớc [6], [13].
1.1.1. Thuốc nhuộm
Thuốc nhuộm là những chất hữu cơ có màu, hấp thụ mạnh một phần nhất
định của quang phổ ánh sáng nhìn thấy và có khả năng gắn kết vào vật liệu
dệt trong những điều kiện quy định (tính gắn màu).
Thuốc nhuộm có thể có nguồn gốc thiên nhiên hoặc tổng hợp. Hiện nay
con ngƣời hầu nhƣ chỉ sử dụng thuốc nhuộm tổng hợp. Đặc điểm nổi bật của


đóng vai trò tăng cƣờng màu của nhóm mang màu bằng cách dịch chuyển
năng lƣợng của hệ điện tử [8].
Thuốc nhuộm tổng hợp rất đa dạng về thành phần hoá học, màu sắc, phạm
vi sử dụng. Có hai cách phân loại thuốc nhuộm phổ biến nhất:
1.Phân loại theo cấu trúc hoá học gồm có: thuốc nhuộm azo, thuốc nhuộm
antraquinon, thuốc nhuộm triarylmetan, thuốc nhuộm phtaloxiamin [13].
2.Phân loại theo đặc tính áp dụng gồm có: thuốc nhuộm hoàn nguyên,
thuốc nhuộm lƣu hoá, thuốc nhuộm trực tiếp, thuốc nhuộm phân tán, thuốc
nhuộm bazơ cation, thuốc nhuộm axit, thuốc nhuộm hoạt tính [13].
1.1.2. Nguồn phát sinh nƣớc thải trong công nghiệp dệt nhuộm
Quá trình xử lý hóa học vật liệu gồm xử lý ƣớt và xử lý khô. Xử lý ƣớt
gồm: xử lý trƣớc, tẩy trắng, làm bóng nhuộm, in hoa. Công đoạn xử lý ƣớt sử
dụng nhiều nƣớc, nói chung để xử lý hoàn tất 1 kg hàng dệt cần 50

300 lít
nƣớc tùy chủng loại vật liệu và máy móc thiết bị. Hầu hết lƣợng nƣớc này cỡ
88,4% sẽ thải ra ngoài, 11,6% lƣợng nƣớc bay hơi trong quá trình gia công.
Vấn đề ô nhiễm chủ yếu trong ngành dệt - nhuộm là ô nhiễm nƣớc thải [11].
Bảng 1.1 tóm tắt các nguồn chủ yếu phát sinh nƣớc thải công nghiệp dệt
nhuộm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
N N N
CH

In hoa

1.1.3. Giới thiệu về metyl da cam và metylen xanh
1.1.3.1. Metyl da cam
Metyl da cam hay còn gọi là heliantin là một monoazo đƣợc sử dụng
rộng rãi trong phòng thí nghiệm, trong các ngành dệt may, in ấn, sản xuất
giấy, công nghiệp dƣợc phẩm, thực phẩm. Metyl da cam có thể xâm nhập vào
cơ thể qua đƣờng ăn uống,chuyển hóa thành các amin thơm bằng vi sinh
đƣờng ruột và thậm chí có thể dẫn tới ung thƣ đƣờng ruột[15].
Metyl da cam là một chất bột tinh thể màu da cam,không tan trong
dung môi hữu cơ,khó tan trong nƣớc nguội nhƣng dễ tan trong nƣớc nóng.
Dung dịch trong nƣớc dùng làm chỉ thị chuẩn độ axit – bazơ, có màu hồng
trong môi trƣờng axit, vàng da cam trong môi trƣờng kiềm, khoảng pH
chuyển màu: 3,1 - 4,4.
Công thức phân tử: C
14
H
14
N
3
O
3
.S.Na
Công thức cấu tạo:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trong môi trƣờng axit, anion này kết hợp với proton (H
+
) chuyển thành
cation màu đỏ : 1.1.3.2. Metylen xanh
Thuốc nhuộm metylen xanh là một chất đƣợc sử dụng rất thông dụng trong
kỹ thuật nhuộm, làm chất chỉ thị và thuốc trong y học. Metylen xanh khó
phân hủy khi thải ra môi trƣờng làm mất vẻ đẹp mĩ quan của môi trƣờng, ảnh
hƣởng đến quá trình sản xuất và sinh hoạt của con ngƣời [22]
Công thức phân tử: C
16
H
18
ClN
3
S.3H
2
O
Công thức cấu tạo:

1.1.4. Tác hại của ô nhiễm nƣớc thải dệt nhuộm do thuốc nhuộm
Ngành công nghiệp dệt nhuộm ở nƣớc ta đang phát triển đa dạng với
những quy mô khác nhau. Trong quá trình hoạt động sản xuất, các cơ sở dệt
nhuộm đã tạo ra lƣợng lớn chất thải có mức độ gây ô nhiễm cao. Nƣớc thải
sinh ra từ dệt nhuộm thƣờng lớn và chứa hỗn hợp phức tạp các hóa chất dƣ
thừa: phẩm nhuộm,chất hoạt động bề mặt, chất oxi hóa, các ion kim loại
nặng… Nƣớc thải dệt nhuộm thƣờng không ổn định và đa dạng (hiệu quả hấp


mặt chất hấp phụ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
 Pha mang: hỗn hợp tiếp xúc với chất hấp phụ
Hấp phụ là một quá trình tỏa nhiệt. Ngƣợc với sự hấp phụ là quá trình đi ra
khỏi bề mặt chất hấp phụ của các phần tử bị hấp phụ. Tùy theo bản chất lực
tƣơng tác giữa các phân tử của chất hấp phụ và chất bị hấp phụ ngƣời ta phân
biệt thành hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học.
Hấp phụ vật lý là quá trình hấp phụ gây ra bởi lực Vander Walls giữa phân
tử chất bị hấp phụ và bề mặt chất hấp phụ, liên kết này yếu dễ bị phá vỡ. Vì
vậy hấp phụ vật lý có tính thuận nghịch cao.
Hấp phụ vật lý không có tính chọn lọc. Nhiệt lƣợng tỏa ra khi hấp phụ vật
lý khoảng 2÷6 kcal/mol. Sự hấp phụ vật lý ít phụ thuộc vào bản chất hóa học
của bề mặt, không có sự biến đổi cấu trúc của các phân tử chất hấp phụ và bị
hấp phụ[1,5,7].
Hấp phụ hóa học đƣợc gây ra bởi các liên kết hóa học ( liên kết cộng hóa
trị, lực ion, …). Trong hấp phụ hóa học có sự trao đổi electron giữa chất hấp
phụ và chất bị hấp phụ. Cấu trúc electron phân tử các chất tham gia quá trình
hấp phụ có sự biến đổi rất lớn dẫn đến hình thành liên kết hóa học. Nhiệt
lƣợng tỏa ra khi hấp phụ hóa học thƣờng lớn hơn 22 kcal/mol.
Trong thực tế sự phân biệt giữa hấp phụ hóa học và hấp phụ vật lý chỉ là
tƣơng đối. Trong nhiều quá trình hấp phụ xảy ra đồng thời cả hấp phụ vật lý
và hấp phụ hóa học[1,5,7].
Cân bằng hấp phụ: Hấp phụ vật lý là một quá trình thuận nghịch. Các
phần tử chất bị hấp phụ khi đã hấp phụ trên bề mặt chất hấp phụ vẫn có thể di
chuyển ngƣợc pha mang. Theo thời gian lƣợng chất bị hấp phụ tích tụ trên bề

ịc
h.
 Phân tử chất bị hấp phụ chuyển động đến bề mặt ngoài của chất h

p
phụ chứa các hệ mao quản. Đây là giai đoạn khuếch tán

ng.
 Chất bị hấp phụ khuếch tán vào bên trong hệ mao quản của chất h

p
phụ. Đây là giai đoạn khuếch tán trong mao qu

n.
 Các phân tử chất bị hấp phụ đƣợc gắn vào bề mặt chất hấp phụ. Đây
là giai đoạn hấp phụ thực sự.
Trong tất cả các giai đoạn đó, giai đoạn nào có tốc độ chậm nhất s

quyết định hay khống chế chủ yếu toàn bộ quá trình hấp phụ. Với hệ hấp phụ
trong môi trƣờng nƣớc, quá trình khuếch tán thƣờng là chậm do đó đóng vai
trò quyết định [9].
1.2.2.2. Các mô hình đẳng nhiệt hấp phụ
Một số phƣơng trình đẳng nhiệt hấp phụ thông dụng nhất áp dụng cho hệ
hấp phụ rắn - khí đƣợc nêu ở bảng 1.2 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

(n > 1)
Vật lý và
hóa học
Shlygin-Frumkin-
Temkin
1
ln .
o
m
v
Cp
va



Hóa học
Brunauer-Emmett-Teller
(BET)
1 ( 1)
.
.( ) . .
o m m o
p C p
v p p v C v C p




Vật lý


nhiệt hấp phụ Langmuir [4].
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir: là phƣơng trình mô tả cân bằng
hấp phụ đầu tiên đƣợc thiết lập bằng lý thuyết. Phƣơng trình Langmuir đƣợc
xây dựng dựa trên
các
giả
t
huy
ết:

1. Tiểu phân bị hấp phụ liên kết với bề mặt của chất hấp phụ tại những
trung tâm xác đ

nh.
2. Mỗi trung tâm chỉ hấp phụ một tiểu ph
â
n.
3. Bề mặt chất hấp phụ là đồng nhất, nghĩa là năng lƣợng hấp phụ trên
các
tiểu phân là nhƣ nhau và không phụ thuộc vào sự có mặt của các tiểu
ph
â
n hấp phụ trên các trung tâm bên
cạ
nh.
Phƣơng trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir nêu ở bảng 1.2 đƣợc xây dựng
cho hệ hấp phụ rắn – khí. Tuy nhiên, phƣơng trình trên cũng có thể áp dụng
cho hấp phụ trong môi trƣờng nƣớc. Khi đó có thể biểu diễn phƣơng trình
Langmuir nhƣ sau:
ax

+Trong vùng nồng độ nhỏ:
.
cb
bC
<< 1 thì
ax

m cb
q q bC
mô tả vùng hấp
phụ tuyến tính
+Trong vùng nồng độ cao:
.
cb
bC
>> 1 thì
axm
qq
mô tả vùng hấp phụ
bão hòa
Khi nồng độ chất bị hấp phụ nằm giữa hai giới hạn trên thì đƣờng đẳng
nhiệt biểu diễn là một đoạn cong. Để xác định các hằng số trong phƣơng
trình đẳng nhiệt Langmuir, đƣa phƣơng trình (1.1) về dạng phƣơng trình
đƣờng thẳng:
ax ax
11
.
cb
cb
mm

cb
C

cb
C

Hình 1.1. Đường đẳng nhiệt hấp phụ
Langmuir
Hình 1.2. Đồ thị sự phụ thuộc của
C
cb
/q vào C
cb

q
q
max

O




Phƣơng trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir có dạng đơn giản, cho phép
giải thích khá thỏa đáng các số liệu thực nghiệm [2].
1.2.3. Đặc điểm chung của hấp phụ trong môi trƣờng nƣớc
Hấp phụ trong môi trƣờng nƣớc là hấp phụ hỗn hợp vì ngoài các phần tử
chất tan còn có các phân tử dung môi (các phân tử nƣớc). Quá trình hấp phụ
là kết quả của những tƣơng tác giữa nƣớc, chất tan và chất hấp phụ.
Thông thƣờng, do nồng độ chất tan là nhỏ nên khi tiếp xúc với chất hấp
phụ, các phân tử nƣớc lập tức chiếm chỗ trên toàn bộ bề mặt chất hấp phụ.
Các chất bị hấp phụ chỉ có thể đẩy các phân tử nƣớc để chiếm chỗ, khi tƣơng
tác giữa chúng với chất hấp phụ đủ mạnh. Vì vậy cơ chế hấp phụ trong môi
trƣờng nƣớc là cơ chế hấp phụ cạnh tranh và chọn lọc.
Hấp phụ trong môi trƣờng nƣớc bị ảnh hƣởng nhiều bởi pH của môi trƣờng.
Sự biến đổi pH dẫn đến sự biến đổi về bản chất của chất bị hấp phụ. Các chất
có tính axit yếu, bazơ yếu hoặc lƣỡng tính sẽ bị phân ly để tích điện âm, dƣơng
hoặc trung hòa. Sự biến đổi pH cũng ảnh hƣởng đến các nhóm chức bề mặt của
chất hấp phụ do sự phân ly các nhóm chức. Các yếu tố đó sẽ ảnh hƣởng đến
khả năng hấp phụ và tốc độ hấp phụ khi biến đổi pH của hệ [7].
Tính chọn lọc và tính cạnh tranh của quá trình hấp phụ trong môi trƣờng
nƣớc bị ảnh hƣởng bởi mối tƣơng quan giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ.
Ngoài ra, tính chọn lọc cạnh tranh còn phụ thuộc vào kích thƣớc phần tử của
chất hấp phụ và chất bị hấp phụ.
Đối với các hợp chất hữu cơ, trong môi trƣờng nƣớc chúng có độ tan khác
nhau do đó khả năng hấp phụ chúng trên VLHP là khác nhau. Phần lớn các
chất hữu cơ tồn tại trong nƣớc dạng phân tử trung hòa, ít bị phân cực nên quá

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


19
Do độ nhớt của chất lỏng cao hơn nên trong trƣờng hợp hấp phụ chất
lỏng, chiều dài vùng chuyển khối thƣờng dài hơn với trƣờng hợp hấp phụ chất
khí. Độ nhớt của chất lỏng làm chậm quá trình chuyển khối trên bề mặt chất
rắn, cũng nhƣ sự khuếch tán bên trong hạt chất rắn.
Tại điểm cuối của cột hấp phụ nồng độ chất bị hấp phụ xuất hiện và
tăng dần theo thời gian.[1, 13]
Đồ thị biểu diễn sự biến đổi nồng độ chất bị hấp phụ tại điểm cuối của
cột theo thời gian gọi là đƣờng cong thoát và có dạng nhƣ hình vẽ:
Hình 1.4 : Dạng đường cong thoát phân bố nồng độ chất bị hấp phụ tại
điểm cuối của cột theo thời gian.
1.3. Phƣơng pháp phân tích xác định hàm lƣợng metyl da cam, metylen
xanh
Để xác định hàm lƣợng metyl da cam, metylen xanh chúng tôi dùng phƣơng
pháp trắc quang. Ở đây chúng tôi chỉ đề cập vài nét của phƣơng pháp này nhằm làm
sáng tỏ hơn những vấn đề sẽ trình bày trong phần thực nghiệm.
Phương pháp trắc quang: có nhiều phƣơng pháp khác nhau để định lƣợng một
chất bằng ph
ƣơ
ng pháp trắc quang. Từ các phƣơng pháp đơn giản không cần
máy móc nh
ƣ:
phƣơng pháp dãy chuẩn nhìn màu, phƣơng pháp chuẩn độ


pháp phải sử dụng máy qu
a
ng phổ nhƣ: phƣơng pháp đƣờng chuẩn, phƣơng
pháp dãy tiêu chuẩn, ph
ƣơ
ng pháp chuẩn độ trắc quang, phƣơng pháp cân
bằng, phƣơng pháp thêm, phƣơng pháp vi sai…Tùy theo từng điều kiện và đối
tƣợng phân tích cụ
t
h

mà ta chọn phƣơng pháp thích hợp.
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng
phƣơng pháp đƣờng chuẩn để định
lƣợng metyl da cam và metylen xanh [1].

Phương pháp đường chuẩn: Từ phƣơng trình cơ sở
.( )
b
x
A k C
v

nguyên
tắc, để xây dựng một đƣờng chuẩn phục vụ cho việc định lƣợng
m

t
chất

tƣơng ứng [1].
1.4. Giới thiệu về VLHP bã mía
Mía là cây trồng có khả năng tạo ra lƣợng sinh khối rất lớn, chỉ trong vòng
chƣa đầy 1 năm, 1 hecta mía có thể cho từ 70-100 tấn mía cây. Nƣớc ta nằm
trong vùng khí hậu nhiệt đới rất thuận lợi cho ngành mía đƣờng phát triển.
Niên vụ sản xuất mía đƣờng 2006 - 2007, diện tích mía cả nƣớc là 310,067
ha, sản lƣợng mía thu hoạch đạt khoảng 17 triệu tấn. Theo quy hoạch phát
triển mía đƣờng đến năm 2011 sản lƣợng đƣờng sản xuất trong cả nƣớc phấn
đấu đạt 1,5 triệu tấn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
21
Tại hội nghị tổng kết sản xuất mía đƣờng vừa đƣợc tổ chức mới đây tại Hà
Nội, Hiệp hội Mía đƣờng Việt Nam cho biết, niên vụ 2009/2010, diện tích mía
nguyên liệu cả nƣớc dự kiến sẽ vào khoảng 290.000 ha, tăng 19.400 ha so với vụ
trƣớc, trong đó diện tích vùng mía nguyên liệu tập trung của các nhà máy là
221.816 ha với năng suất mía bình quân đạt 55 tấn/ha và sản lƣợng đạt 16 triệu
tấn [16].
Theo tính toán của các nhà khoa học, việc chế biến 10 triệu tấn mía để làm
ra đƣờng sinh ra một lƣợng phế thải khổng lồ 2,5 triệu tấn bã mía. Trƣớc đây
80% lƣợng bã mía này đƣợc sử dụng để đốt lò hơi trong các nhà máy sản xuất
đƣờng, sinh ra 50.000 tàn tro. Tuy là phế thải nhƣng nó lại có nhiều chất hữu
cơ, các chất này là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng và ô nhiễm nguồn
nƣớc rất nặng.
Bã mía có thể làm bột giấy, ép thành ván dùng trong kiến trúc, cao hơn là
làm ra Furfural là nguyên liệu cho ngành sợi tổng hợp. Trong tƣơng lai khi
mà rừng ngày càng giảm nguồn nguyên liệu làm bột giấy, làm sợi từ cây rừng

18 ÷ 23
Chất hoà tan khác (tro, sáp,protein )
5 ÷ 3

Xenlulozơ: xenlulozơ là polisaccarit do các mắt xích - glucozơ [C
6
H
7
O
2
(OH
3
)]
n
nối với nhau bằng liên kết 1,4-glicozit. Phân tử khối của xenlulozơ rất lớn,
khoảng từ 10000- 15000u.
Hemixenlulozơ: Về cơ bản, hemixenlulozơ là polisaccarit giống nhƣ xenlulozơ,
nhƣng có số lƣợng mắt xích nhiều hơn. Hemixenlulozơ thƣờng bao gồm
nhiều loại mắt xích và có chứa các nhóm thế axetyl và metyl.
Lignin: là loại polime đƣợc tạo ra bởi các mắt xích phenylpropan. Lignin giữ
vai trò là chất kết nối giữa xenlulozơ và hemixenlulozơ [13].1.5. Một số hƣớng nghiên cứu sử dụng bã mía làm VLHP xử lý
môi trƣờng
Với thành phần chính là xenlulozơ và hemixenlulozơ, bã mía có thể biến
tính trở thành vật liệu hấp phụ tốt. Trên thế giới đã có một số nhà khoa học
nghiên cứu biến tính bã mía để làm vật liệu hấp phụ xử lý môi trƣờng nhƣ các
nhà khoa học ở Brazil, Ấn độ, Malaysia…
Một số nhà nghiên cứu ở Brazil đã chế tạo các vật liệu hấp phụ từ bã mía

hấp thụ gần nhƣ hoàn toàn Cr(VI) với hiệu suất hấp phụ là 98% ở pH =2,
tốc độ lắc 50 vòng /phút và nồng độ 2000ppm [15].
Nƣớc ta cũng có nhiều công trình nghiên cứu dùng bã mía làm VLHP nhƣ
công trình nghiên cứu khả năng hấp phụ các kim loại: Cr(VI),Ni
2+
, Pb
2+
,

Cu
2+

Mn
2+
trong nƣớc bằng vật liệu chế tạo từ bã mía xử lý bằng anhydrit succinic,
dung lƣợng hấp phụ cực đại đối với Cr (VI),Ni
2+
, Pb
2+
,

Cu
2+
Mn
2+
lần lƣợt là
49,75mg/g, 65,36mg/g, 60,61mg/g, 54,35mg/g, 88,50mg/g .
Các tác giả [15] đã nghiên cứu và so sánh khả năng tách loại các thuốc
nhuộm axit trong dung dịch nƣớc của VLHP chế tạo từ: than bã mía, vỏ lạc,
than lá chè, bèo tây, tro trấu… kết quả thu đƣợc cho thấy các VLHP đều có

là 30 phút, ở pH =5 [3]. Với metyl da cam thì ngoài các vật liệu chế tạo từ
phụ phẩm nông nghiệp còn có thể dùng hệ tác chất H
2
O
2
/OMS-2 để hấp
phụ, hiệu suất xử lý sau 60 phút là 83-84% [12].
Với mục đích sử dụng VLHP hấp phụ metyl da cam,metylen xanh trong
dung dịch nƣớc, trong đề tài này chúng tôi tiến hành xử lý bã mía bằng
fomanđêhit và axit sunfuric[14].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status