Đồ án tôt nghiệp Đề tài: Thiết kế nhà máy bia
LỜI MỞ ĐẦU
Khởi nguồn từ những năm trước công nguyên, bia là một loại nước giải
khát lên men có độ cồn thấp, rất hấp dẫn với hương thơm đặc trưng và vị đắng dễ
chịu của hoa houblon. Ngoài tác dụng giải khát, bia còn cung cấp một lượng lớn
các chất dinh dưỡng, các chất giúp tăng cường tiêu hoá đặc biệt là nhóm enzim
kích thích tiêu hóa amylaza và các vitamin, nhất là các vitamin nhóm B.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất bia là: malt đại mạch, hoa houblon và
nước. Ngoài ra để làm tăng hiệu quả kinh tế hoặc để đáp ứng nhu cầu và thị hiếu
của người tiêu dùng, các nhà máy còn sử dụng thêm một số nguyên liệu khác để
thay thế một phần malt đại mạch như: Ðại mạch chưa nẩy mầm, gạo, ngô đã tách
phôi, malt thóc, để sản xuất bia.
Bia được sản xuất với nhiều phương pháp và với nhiều loại nguyên liệu thay
thế khác nhau nên có nhiều loại bia và mỗi loại bia được đặc trưng bởi mùi vị,
màu sắc, độ rượu khác nhau. Nhân tố tạo nên tính chất độc đáo của bia trước hết là
do đặc tính của nguyên liệu, sau đó là do tính chất của quá trình công nghệ.
Bia được đưa vào Việt Nam từ nửa cuối thế kỷ 19. Ban đầu, nó được coi là
thức uống xa xỉ, chỉ có giới thượng lưu, giàu có mới sử dụng. Nhưng đến nay, tốc
độ tăng trưởng, đô thị hóa, nhu cầu cuộc sống được nâng cao, thì ngành công
nghiệp sản xuất bia cần phát triển mạnh .
Với mục tiêu sản xuất ra loại bia có chất lượng cao, ổn định, mẫu mã đẹp,
…đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người tiêu thụ, tăng sức cạnh tranh với các sản
phẩm khác, đồng thời đẩy lùi các loại bia nhập ngoại. Từ thực tế đó tôi tôi hy vọng
với đề tài tốt nghiệp: “Thiết kế nhà máy bia lên men bằng phương pháp liên tục
với năng suất 75 triệu lít sản phẩm/năm” sẽ làm rõ và đi sâu vào công nghệ sản
xuất nhằm nâng cao và hoàn thiện sản phẩm cũng như hạn chế việc nhập khẩu bia
đồng thời tiến đến xuất khẩu ra nước ngoài thu ngoại tệ cho đất nước.
GVHD: Th.S Phan Thị Bích Ngọc SVTH:Nguyễn Thị Mỹ Việt – Lớp 10SHLT
Trang 1
Đồ án tôt nghiệp Đề tài: Thiết kế nhà máy bia
CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
đai nước ta không trồng được đaị mạch và cây hoa houblon nên hai nguyên liệu
này được nhập từ nước ngoài. Nguyên liệu thay thế là gạo được mua từ các tỉnh
trong nước như: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế, Bình Định, , các
vùng nguyên liệu này có khả năng đáp ứng nhu cầu của nhà máy một cách đầy đủ
và kịp thời. Đường được mua ở nhà máy Đường Quãng Ngãi.
1.6. Nguồn cung cấp điện:
Nhà máy sử dụng nguồn điện lấy từ lưới điện quốc gia qua máy biến áp
riêng của nhà máy. Ngoài ra nhà máy còn trang bị máy phát điện dự phòng dùng
trong các thời điểm cao điểm và phòng khi mất điện.
1.7. Nguồn cung cấp hơi và nhiên liệu:
Nhà máy dùng lò hơi để cấp hơi, nhiên liệu dùng cho lò hơi là dầu FO. Các
loại nhiên liệu như dầu diezel, xăng do các trạm xăng dầu của tỉnh cung cấp.
1.8. Nguồn cung cấp nước
Nước dùng trong nhà máy được lấy từ hai nguồn: một là từ công ty cấp
thoát nước của thành phố, hai là từ các giếng khoan. Trong đó nguồn nước chính
là từ thành phố, các giếng khoan có vai trò dự trữ và bổ sung khi bị thiếu hụt nước.
Nước dùng để sản xuất, sinh hoạt của công nhân viên trong nhà máy và vệ
sinh thiết bị máy móc được cung cấp chính từ nguồn nước khu công nghiệp. Với
nước dùng để chế biến cần phải qua hệ thống xử lí đạt tiêu chuẩn cho phép sản
xuất theo quy định.
GVHD: Th.S Phan Thị Bích Ngọc SVTH:Nguyễn Thị Mỹ Việt – Lớp 10SHLT
Trang 3
Đồ án tôt nghiệp Đề tài: Thiết kế nhà máy bia
1.9. Thoát nước và xử lý nước thải:
Việc thoát nước của nhà máy phải luôn được quan tâm vì sẽ gây ô nhiễm cho
môi trường sống, ảnh hưởng đến công nhân viên của nhà máy và khu dân cư sống
chung quanh. Do đó nước thải của nhà máy trước khi đưa ra ngoài phải qua hệ
thống xử lý nước thải.
1.10. Nguồn nhân lực:
Đà Nẵng tập trung đội ngũ công nhân lành nghề kỹ thuật cao, đội ngũ cán
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất bia là malt đại mạch, hoa houblon, nước
và sử dụng nguyên liệu thay thế là gạo để giảm giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh
tranh trên thị trường.
2.2.1. Malt đại mạch [4, tr 18]
2.2.1.1. Vai trò:
- Malt đại mạch là hạt đại mạch đã nảy mầm trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm
nhân tạo xác định để đạt hoạt lực enzim và thành phần dinh dưỡng của hạt ở mức
cần thiết.
- Trong công nghệ sản xuất bia, malt vừa là tác nhân đường hóa vừa là
nguyên liệu đặc trưng tạo nên hương vị rất đặc biệt cho sản phẩm.
2.2.1.2. Yêu cầu của malt đại mạch dùng sản xuất bia:
+ Phải sạch, có mùi thơm đặc trưng, vị ngọt, màu vàng sáng đều, không
được có mùi vị lạ, không mốc, không hôi khói.
GVHD: Th.S Phan Thị Bích Ngọc SVTH:Nguyễn Thị Mỹ Việt – Lớp 10SHLT
Trang 5
Đồ án tôt nghiệp Đề tài: Thiết kế nhà máy bia
+ Kích thước hạt malt phải đồng đều
+ Khối lượng riêng của malt trong khoảng 520 – 600 gam/lít.
+ Độ ẩm của malt không quá 6%, độ chiết của malt 75 - 82%.
+ Malt có thời gian đường hoá 10 – 35 phút, hoạt lực amylaza 100 - 300 đơn vị.
2.2.2. Hoa houblon [6, tr 67]
2.2.2.1. Đặc điểm cây hoa houblon
- Hoa houblon (Houmulns lupulus) là loại thực vật lưu niên đơn tính, thuộc
họ Gai mèo (Canabinaceac). Chiều cao trung bình của cây houblon thường từ 10
-15 m. Người ta trồng hoa houblon để thu những hoa cái chưa thụ phấn cho sản
xuất bia.
- Hoa houblon có dạng hình quả trứng, dài từ 3 - 4 cm, màu của hoa khi
chín thường từ vàng đến vàng óng.
Hoa được trồng nhiều ở Đức, Nga, Pháp, Mỹ, Trung quốc, Triều Tiên…
2.2.2.2. Thành phần hóa học của hoa houblon :[6, tr 33]
C) đồng thời ngăn chặn sự xâm nhập của
không khí vào hoa bằng cách nén chặt các bánh hoa trong các thùng kín hoặc bảo
quản chúng trong môi trường chân không hoặc khí trơ.
- Kho bảo quản phải được cách ẩm tốt.
2.2.3. Nước [6, tr 70]
Trong bia thành phẩm, hàm lượng nước chiếm trung bình khoảng 90%. Ngoài
mục đích dùng trong sản xuất, nước còn được dùng với nhiều mục đích khác nhau
như: xử lý và nấu nguyên liệu, làm nguội, thanh trùng và vệ sinh sát trùng thiết bị,
vệ sinh xí nghiệp…
GVHD: Th.S Phan Thị Bích Ngọc SVTH:Nguyễn Thị Mỹ Việt – Lớp 10SHLT
Trang 7
Đồ án tôt nghiệp Đề tài: Thiết kế nhà máy bia
2.2.4.Nguyên liệu thay thế: Người ta sử dụng nguyên liệu thay thế trong sản xuất
bia nhằm mục đích giảm giá thành sản phẩm. Đối với nhà máy sử dụng nguyên
liệu thay thế là gạo.
2.2.4.1.Gạo : Về khả năng thay thế malt đại mạch trong sản xuất bia thì gạo là loại
ngũ cốc được dùng nhiều hơn cả. Người ta có thể sử dụng dưới nhiều dạng
- Dùng gạo trực tiếp chế biến lẫn với bột malt
- Dùng thóc mầm.
2.2.4.2.Đường saccarozo : Một lượng nhỏ đường saccarozo bổ sung vào nồi
houblon nhằm tăng độ đường cho dịch lên men sau này. Đường là chất hòa tan có
thể lên men được.
2.3. Các loại phụ gia và chất hỗ trợ kỹ thuật.
2.3.1. Chế phẩm Enzym [4, tr 110]
Khi sử dụng nguyên liệu thay thế với với tỉ lệ cao trên 20%, lượng enzym
trong malt không đủ để phá vỡ tinh bột và các hợp chất khác như protein, β-
glucan,… trong nguyên liệu thay thế. Do đó cần phải bổ sung enzym hỗ trợ cho
quá trình đường hóa.
Nhà máy sử dụng enzym Termamyl và enzyme Ceremix 2XL. Enzym
Termamyl được thu nhận từ vi sinh vật Bacillus lichenfomis.
Làm sạch
Gạo
5% malt lót
Hơi
Hội cháo
Hoa houblon
Nước 76
o
C
Houblon hóa
Lọc dịch đường
Chất tải lạnh
Hoạt hoá
Men giống
Lên men chính
Làm lạnh
Chất tải
lạnh
Làm lạnh
Nuôi cấy
Sữa men
Rữa và sát trùng
Nắp
Ổn định bia
Lọc bia
Lên men phụ và tàng trữ
Cặn
CO
2
Nạp bình
Lớp
tron
g
thù
ng
Lớp
các
h
nhi
ệt
Vỏ
ngo
ài
Nư
ớc
ngư
ng
Dịc
h
chá
o ra
Mot
ơ
Đư
ờng
hơi
vào
Cán
h
khu
g
thù
ng
Lớp
các
h
nhi
ệt
Vỏ
ngo
ài
Nư
ớc
ngư
ng
Dịc
h
chá
o ra
Mot
ơ
Đư
ờng
hơi
vào
Cán
h
khu
ấy
Nư
chất
lớn
B
ụi
T
ạp
chất
bé
N
guy
ên
liệu
sạc
h
Xử lý
Chế phẩm
Enzyme
Đường
rửa bã
Bã
Dịch đường
Chai
Bã
Xử lý
Đồ án tôt nghiệp Đề tài: Thiết kế nhà máy bia
3.2. Thuyết minh quy trình công nghệ:
3.2.1. Nhập nguyên liệu: Nguyên liệu trước khi nhập vào xylo chứa phải qua
khâu kiểm tra chất lượng và định lượng nhằm bảo đủ lượng nguyên liệu cho sản
xuất.
3.2.2. Làm sạch
thù
ng
Lớp
các
h
nhi
ệt
Vỏ
ngo
ài
Nư
ớc
ngư
ng
Dịc
h
chá
o ra
Mot
ơ
Đư
ờng
hơi
vào
Cán
h
khu
ấy
Nư
ớc
Lớp
các
h
nhi
ệt
Vỏ
ngo
ài
Nư
ớc
ngư
ng
Dịc
h
chá
o ra
Mot
ơ
Đư
ờng
hơi
vào
Cán
h
khu
ấy
Nư
ớc
vệ
sinh
ụi
T
ạp
chất
bé
N
guy
ên
liệu
sạc
h
Đồ án tôt nghiệp Đề tài: Thiết kế nhà máy bia
Hình 3.1. Thiết bị làm sạch
b. Nguyên tắc hoạt động: Ngăn trên cùng có gắn lưới sao cho nguyên liệu
và các tạp chất nhỏ có thể lọt qua được, còn các tạp chất lớn được giữ lại trên lưới
và được đưa ra ngoài. Ngăn thứ hai có gắn lưới với các lỗ lưới lớn hơn đảm bảo
không cho nguyên liệu lọt qua lưới mà chỉ cho các tạp chất nhỏ hơn qua rồi đưa ra
ngoài, nguyên liệu được giữ lại trên lưới và được đưa đi nghiền. Các tạp chất có
kích thước nhỏ sẽ rơi xuống ngăn cuối và được vận chuyển ra ngoài. Để tách bụi
và các tạp chất dạng lơ lửng người ta sử dụng quạt hút và hút ra ngoài qua cyclon.
Trên đường nguyên liệu xuống sàng, có hệ thống nam châm tách tạp chất kim loại.
3.2.3. Nghiền nguyên liệu:
3.2.3.1. Mục đích nghiền: nhằm phá vở cấu trúc của hạt để tăng bề mặt tiếp xúc
với nước, thúc đẩy quá trình đường hoá và các quá trình thuỷ phân khác nhanh và
triệt để hơn.
3.2.3.2. Phương pháp thực hiện:
a. Máy nghiền trục (nghiền malt):
►. Cấu tạo: .
Hình 3.2. Thiết bị nghiền malt
►. Nguyên tắc hoạt động: Malt được đổ vào phễu và được nghiền sơ bộ ở
ệt
Vỏ
ngo
ài
Nư
ớc
ngư
ng
Dịc
h
chá
o ra
Mot
ơ
Đư
ờng
hơi
vào
Cán
h
khu
ấy
Nư
ớc
vệ
sinh
Cửa
ngu
yên
liệu
ngo
ài
Nư
ớc
ngư
ng
Dịc
h
chá
o ra
Mot
ơ
Đư
ờng
hơi
vào
Cán
h
khu
ấy
Nư
ớc
vệ
sinh
Cửa
ngu
yên
liệu
vào
P
guy
ên
liệu
sạc
h
Đồ án tôt nghiệp Đề tài: Thiết kế nhà máy bia
►. Cấu tạo:
Hình 3.3. Thiết bị nghiền búa
►. Nguyên tắc hoạt động: Nguyên liệu được đưa vào máy nghiền búa qua
phễu nạp liệu (1). Gạo được nghiền nát nhờ vào lực va đập của búa nghiền (2) vào
thành trong của máy nghiền búa. Búa được lắp trên đĩa treo số (4), các búa được
treo cách đều nhau. Gạo sau khi được nghiền mịn sẽ đi qua lưới số (3) ra ngoài và
được đưa vào bunke chứa.
3.2.4. Nấu nguyên liệu:
3.2.4.1 Mục đích: Mục đích của quá trình nấu là chuyển các chất trong malt và
nguyên liệu thay thế từ trạng thái không hoà tan sang trạng thái hoà tan nhờ tác động
của enzym thuỷ phân.
Sử dụng nồi nấu thân trụ, đáy côn:
GVHD: Th.S Phan Thị Bích Ngọc SVTH:Nguyễn Thị Mỹ Việt – Lớp 10SHLT
Trang 12
1. Phểu nạp liệu
2. Búa
3. Lưới
4. Đĩa treo
5. Trục quay
25'
Ống hơi
Nắp
Lớp
các
h
nhi
ệt
Vỏ
ngo
ài
Nư
ớc
ngư
ng
Dịc
h
chá
o ra
Mot
ơ
Đư
ờng
hơi
vào
Cán
h
khu
ấy
Nư
ớc
vệ
sinh
h
nhi
ệt
Vỏ
ngo
ài
Nư
ớc
ngư
ng
Dịc
h
chá
o ra
Mot
ơ
Đư
ờng
hơi
vào
Cán
h
khu
ấy
Nư
ớc
vệ
sinh
Cửa
ngu
ạp
chất
bé
N
guy
ên
liệu
sạc
h
Đồ án tôt nghiệp Đề tài: Thiết kế nhà máy bia
Hình 3.4. Thiết bị nấu
Nguyên tắc hoạt động: Nguyên liệu được đưa vào nồi qua cửa số (14), hơi
đưa vào qua cửa (11). Ban đầu cánh khuấy số (12) được bật ở tốc độ nhanh sau đó
giảm dần tốc độ khi nhiệt độ đạt 90
0
C (với nồi gạo). Nước ngưng được tháo ra
ngoài qua cửa thoát nước ngưng số (8). Sau khi hồ hoá, dịch cháo được đưa ra
ngoài qua cửa số (9). Thiết bị được vệ sinh nhờ đường ống dẫn nước (13).
3.2.4.2. Tiến hành nấu: Có ba phương pháp nấu bia là phương pháp ngâm,
đun sôi và kết hợp. Vì nhà máy có sử dụng 46% nguyên liệu thay thế nên sử dụng
phương pháp kết hợp là hợp lý nhất.
- Nồi gạo: Đầu tiên đóng van xả nồi, bật cánh khuấy, mở van lấy nước vào
nồi với tỉ lệ 5lit/1Kg gạo, nước có nhiệt độ khoảng 32
0
C. Sau đó cho vào nồi 1/2
lượng malt lót . Bột gạo đã nghiền mịn cho vào nồi nấu để khuấy trộn trong 10
phút. Sau khi khuấy trộn nhiệt độ khối nấu khoảng 30
0
C, bổ sung axit lactic để hạ
pH xuống còn 5,6. Tiếp theo gia nhiệt để nâng nhiệt từ 30
C trong vòng 10 phút và giữ ở
nhiệt độ này 25 phút để enzim α_amylaza tiếp tục thuỷ phân tinh bột. Cuối cùng
GVHD: Th.S Phan Thị Bích Ngọc SVTH:Nguyễn Thị Mỹ Việt – Lớp 10SHLT
Trang 13
Cặn
3
Ốn
g
hơi
Nắp
Đèn
chiế
u
Cửa
qua
n
sát
Lớp
tron
g
thù
ng
Lớp
các
h
nhi
ệt
Vỏ
ngo
ài
Thi
ết
bị
nấu
Ốn
g
hơi
Nắp
Đèn
chiế
u
Cửa
qua
n
sát
Lớp
tron
g
thù
ng
Lớp
các
h
nhi
ệt
Vỏ
ngo
ài
Nư
ớc
úa
L
ưới
Đ
ĩa
treo
T
rục
qua
y
4
N
guy
ên
liệu
T
ạp
chất
lớn
B
ụi
T
ạp
chất
bé
N
guy
ên
liệu
sạc
gian rửa bã khoảng 30÷40 phút. Dịch lọc và nước rửa bã cho vào nồi houblon hoá,
lọc xong thì tháo bã, vệ sinh máy móc chuẩn bị cho mẻ sau.
3.2.6. Houblon hoá:
3.2.6.1.Mục đích của việc houblon hoá: Mục đích đun sôi dịch đường với hoa
houblon là để ổn định thành phần của dịch đường, truyền cho bia có mùi và vị của
hoa houblon, làm cho dịch đường đạt nồng độ theo yêu cầu, làm keo tụ các
protein, vô hoạt các enzim và thanh trùng dịch đường.
3.2.6.3.Tiến hành houblon hoá:
a. Thiết bị houblon hoá:
GVHD: Th.S Phan Thị Bích Ngọc SVTH:Nguyễn Thị Mỹ Việt – Lớp 10SHLT
Trang 15
1. Ống thoát hơi
2. Cửa quan sát
3, 4. Đường ống CIP
5. Dịch đường vào, ra
6. Đường hơi vào
7. Cửa nạp hoa
8. Bộ trao đổi nhiệt
9. Nước ngưng ra
Đồ án tôt nghiệp Đề tài: Thiết kế nhà máy bia
Hình 3.6. Thiết bị houblon hóa
b. Nguyên tắc hoạt động: Dịch đường từ thiết bị lọc đưa vào nồi houblon từ
dưới lên theo đường ống số (5). Hơi từ lò hơi được đưa vào cửa (6) rồi qua (8).
Sau khi dịch đường được truyền nhiệt, dịch sôi trào lên trên tiếp xúc màn chắn sẽ
chẻ ra xung quanh rồi đưa đi xuống, hơi nước được thoát ra ngoài qua cửa (1).
Hoa được nạp vào qua cửa số (7), nước ngưng được tháo qua cửa số (9). Dịch
đường sau khi houblon hoá được tháo ra ngoài qua đường ống số (5). Nước vệ
sinh được đưa vào nồi qua đường ống số (3) và (4). Tổng thời gian đun sôi là
khoảng 90 phút.
Khi dịch đường lấp đầy đáy nồi thì bắt đầu cung cấp nhiệt để dịch đường
GVHD: Th.S Phan Thị Bích Ngọc SVTH:Nguyễn Thị Mỹ Việt – Lớp 10SHLT
Trang 17
1. Ống thoát hơi
2. Vỏ thùng
3, 4 Ống tháo dịch đường
5. Cửa thoát bã
6. Dịch đường vào
7. Đường nước vệ sinh
8. Cửa làm vệ sinh
Nha lạnh
Nha nóng
vào
Nước
nóng ra
Nước lạnh
Đồ án tôt nghiệp Đề tài: Thiết kế nhà máy bia
b. Nguyên tắc hoạt động: Dịch nha có nhiệt độ 90- 95
o
C được bơm vào 1
mương dẫn ở phía dưới, còn tác nhân lạnh là glycol lạnh được bơm vào 1 mương
dẫn ở phía trên. Dịch nha nóng và nước lạnh đi ngược chiều thực hiện quá trình
trao đổi nhiệt, nhờ đó mà nhiệt độ của dịch nha nóng hạ xuống đến nhiệt độ lên
men 8
o
C và được đưa ra ngoài theo mương dẫn ở phía trên, còn nước lạnh sau khi
trao đổi nhiệt với nha nóng thành nước nóng ra khỏi máy theo mương dẫn ở phía
dưới.
3.2.9.Lên men:
3.2.9.1. Mục đích:
*) Lên men chính: Khi lên men chính, nhờ tác động của enzim vi sinh vật
+ Để đưa men giống vào sản xuất, trước hết phải nuôi cấy trong phòng thí
nghiệm đến 5÷10 lit. Sau đó nhân giống trong các thiết bị chuyên dụng đặt bên
cạnh phân xưởng lên men.
Để nấm men giống sinh sản nhanh, dịch men chuyển từ giai đoạn trước
sang giai đoạn sau phải ở thời kỳ lên men mạnh.
. Xử lý sữa men:
Sau khi lên men chính, sữa men được thu vào các chậu chuyên dùng
trước khi được xử lý. Sữa men được trộn với nước vô trùng cùng thể tích, sau đó
cho qua rây và ngâm trong nước lạnh. Thường xuyên thay nước cho nấm men và
giữ nhiệt độ của nước trong thiết bị bảo quản gần 0
o
C.
Để lên men trở lại thì men cái sau khi đã rửa và sát trùng cho trộn
với dịch lên men theo tỉ lệ 2÷6 lit/1 lit men, khuấy đều rồi để yên 1÷3 giờ cho lên
men ở nhiệt độ không vượt quá nhiệt độ lên men chính đầu tiên. Khi nào nấm men
nảy chồi mạnh và rượu tạo thành khoảng 0,3% thì được.
3.2.9.3. Tiến hành lên men
a.Cơ sở lựa chọn phương pháp lên men: Có nhiều phương pháp lên men
nhưng nhà máy dùng phương pháp lên men liên tục vì chu kỳ lên men được rút
ngắn, do đó có những ưu điểm nổi trội như:
+ Tăng năng suất lao động nên giảm được giá thành sản xuất.
+ Giảm được vốn đầu tư vì số thiết bị ít hơn.
GVHD: Th.S Phan Thị Bích Ngọc SVTH:Nguyễn Thị Mỹ Việt – Lớp 10SHLT
Trang 19
Đồ án tôt nghiệp Đề tài: Thiết kế nhà máy bia
+ Tăng khả năng tự động hóa.
+ Trong suốt thời gian sản xuất, nấm men luôn luôn tồn tại và phát triển trong
điều kiện ổn định, do đó phát huy được ở mức cao nhất năng lực của chúng.
b. Tiến hành lên men: Sơ đồ công nghệ lên men liên tục của nhà máy được
thùng chứa (11) và được bổ sung thêm một lượng bia non không qua ly tâm để
đảm bảo nồng độ của nấm men trong bia non là 12 - 15 triệu tế bào /1lit. Sau đó
bơm (12) bơm bia non từ thùng (11) sang thùng lên men phụ đầu tiên cua hệ thống
(13). Các thùng lên men phụ cũng được nối với nhau như các thùng lên men chính
và bia non cũng lưu lại ở mỗi thùng 1 ngày đêm. Số ngày lên men phụ lá 10 ngày,
nhiệt độ lên men phụ 1-2
0
C và áp suất trong thiết bị lên men phụ là 0,5-0,6 at. Bia
từ thùng lên men phụ được chuyển vào thùng chứa (14) và từ đây được đưa đi lọc.
Đối với hệ thống lên men liên tục điều tối kỵ là nhiễm tạp. Nếu ở một khâu nào
đó có xảy ra sự cố thì khả năng bị ảnh hưởng cả hệ thống là rất cao. Do đó, để đảm
bảo dây chuyền làm việc bình thường và thành phẩm có chất lượng cao thì cần
phải đảm bảo vệ sinh thiết bị. Cứ 2 tháng 1 lần phải tiến hành tổng vệ sinh và sát
trùng toàn bộ hệ thống, đồng thời phải tiến hành thường xuyên việc vệ sinh sát
trùng thùng tiếp liệu và thùng men giống.
3.2.10. Lọc bia:
3.2.10.1.Mục đích:
Lọc bia để bia đạt độ trong cần thiết, làm tăng giá trị cảm quan, làm tăng độ
bền keo của bia.
3.2.10.2.Tiến hành: Dùng hệ thống lọc với chất trợ lọc diatomit. Đầu tiên, bột
diatomit được trộn cùng với nước vô trùng rồi dùng bơm đưa dung dịch này vào
máy lọc ép để tách hết nước, tạo thành một lớp lọc diatomit. Tiếp theo, bia được
lọc qua lớp lọc này.
GVHD: Th.S Phan Thị Bích Ngọc SVTH:Nguyễn Thị Mỹ Việt – Lớp 10SHLT
Trang 21
Đồ án tôt nghiệp Đề tài: Thiết kế nhà máy bia
3.2.10.3.Thiết bị lọc đĩa
a. Cấu tạo :
màu xanh đậm, có thể tích 500ml. Chai đưa vào rót phải có đủ tiêu chuẩn về độ
kín, độ nguyên vẹn, về kích thước, độ sạch. Trước khi rót, chai được rửa và sát
trùng kỹ bằng nước nóng 65
0
C và dung dịch NaOH 2% có bổ sung stabilon để làm
GVHD: Th.S Phan Thị Bích Ngọc SVTH:Nguyễn Thị Mỹ Việt – Lớp 10SHLT
Trang 22
1. Đường ống bia vào
2. Đường ống thông áp
3. Đường ống CIP
4. Đường ống xả đáy
5. Đường ống bia ra
6. Cửa xả
7. Trục máy lọc
1
2
3
10
9
8
6
4
5
Hình 3.9. Thiết bị lọc đĩa
Đồ án tôt nghiệp Đề tài: Thiết kế nhà máy bia
bóng chai, sau đó chai được làm nguội rồi rót bia vào. Bia rót trong điều kiện đẳng
áp để tránh tổn thất CO
2
và tránh trào bọt gây tổn thất sản phẩm. Bia sau khi qua
máy chiết sẽ qua máy đóng nắp.
+ Độ ẩm của malt : 4%
+ Độ ẩm của gạo : 11,5%
+ Độ ẩm của đường : 0,07%
+ Độ ẩm của malt : 4%
+ Độ ẩm của gạo : 11,5%
+ Độ ẩm của đường : 0,07%
+ Độ chiết của malt : 81%
+ Độ chiết của gạo : 85%
+Tạp chất trong đường: 2%
- Mức tiêu hao nguyên liệu qua từng công đoạn:
Bảng 4.1: Bảng thể hiện tỉ lệ hao hụt qua từng công đoạn
Công
đoạn
Làm
sạch
Nghiền Nấu
lọc
Houblon
hóa
Lắng
trong
Làm
lạnh
Lên
men
Lên
men
Lọc
bia
Ổn
+Gạo:
94,38
100
)5,11100(44
=
−
(kg)
+ Đường:
999,1
100
)07,0100(2
=
−
(kg)
4.2.1.2.Lượng nguyên liệu hạt còn lại sau khi làm sạch:
- Chất khô: + Malt :
32,51
100
1100
84,51 =
−
×
(kg)
+ Gạo:
55,38
100
1100
94,38 =
−
×
+ Gạo:
16,38
100
1100
55,38 =
−
×
(kg)
- Nguyên liệu: + Malt:
93,52
4100
10081,50
=
−
×
(kg)
+ Gạo:
12,43
5,11100
10016,38
=
−
×
(kg)
4.2.1.4.Lượng chất khô của hạt chuyển vào dịch đường khi nấu:
+ Malt:
16,41
100
81
81,50 =×