đề tài: Quản lý hàng tồn kho tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà - Pdf 22

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp là một vấn đề mà các nhà quản lý doanh nghiệp
luôn luôn quan tâm hàng đầu. Với sự cạnh tranh khốc liệt của nền
kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải làm như thế nào đứng
vững trong nền kinh tế thị trường?
Chính vì vây, các doanh nghiệp kinh doanh cần phải giám sát
từ khâu thu mua sản phẩm hàng hóa, nguyên vật liệu đến khi tìm
được thị trường tiêu thụ sản.
Hàng hóa tồn kho là một bộ phận của vốn lưu dộng của
doanh nghiệp và nó chiếm một tỉ trọng tương đối lớn. Cho nên,
quản trị hàng tồn kho đóng một vai trò hết sức quan trọng trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì nó đảm bảo cho việc
duy trì hợp lý lượng hàng tồn kho nhằm cung ứng kịp thời cho
hoạt động kinh doanh nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Xuất phát từ ý trên, nhóm em đã chọn đề tài “ Quản lý hàng
tồn kho tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà” để làm đề tài thảo
luận.
Quản lý hàng tồn kho công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Page 1
PHẦN I: LÝ THUYẾT VỀ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH
NGHIỆP
1. Khái niệm, vai trò của hàng tồn kho
a. Khái niệm hàng tồn kho:
Từ khi có sản xuất và lưu thông hàng hóa, hàng tồn kho xuất
hiện như là một hiện tượng tất yếu, khách quan. Sản phẩm đang
trong quá trình mua, bán và cần thiết cho quá trình mua bán là nằm
trong hình thái tồn kho.
Đối với doanh nghiệp thi hàng tồn kho giữ một vị trí quan trọng
trong công tác quản trị doanh nghiệp. Tồn kho xuất phát từ chính

nhu cầu sản xuất và nhu cầu của người tiêu dùng với chi phí thấp
nhất.
b. Vai trò hàng tồn kho:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, quản trị hàng tồn kho có
vai trò quan trọng. với đặc điểm có tính cơ động cao, quản trị hàng
tồn kho đảm bảo cho qua trình kinh doanh thương mại được tiến
hành liên tục, thông suất và có hiệu quả, đồng thời góp phần làm
ổn định thị trường hàng hóa. Lượng tồn kho trong lưu thông được
kết hợp với lượng tồn kho quốc gia góp phần điều tiết vĩ mô nền
kinh tế. Đối với nước ta, hai loại hàng tồn kho này được đặc biệt
lưu tâm, phải có chính sách đúng đắn cho hai loại tồn kho thì sẽ
hạn chế được những khuyết điểm trong nền kinh tế thị trường mà
Quản lý hàng tồn kho công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Page 3
trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới ở nước ta hiên nay
thường mắc phải: lạm phát, buôn lậu, ứ đọng hàng hóa và chiếm
dụng vốn của các doanh nghiệp.
2. Quản trị hàng tồn kho
a. Khái niệm quản trị hàng tồn kho:
Quản trị hàng tồn kho là một công tác quản trị nhằm:
+ Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm
cho quá trình bán ra bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng
kinh doanh và tránh bi ứ đọng hàng hóa.
+ Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng,
gióp phần làm giảm hư hỏng,mất mát hàng hóa gây tổn thất về tài
sản cho doanh nghiệp
+ Đảm bảo cho lượng vốn danh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật
chất ở mức độ tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp
phần làm giảm chi phí bảo quản hàng hóa
Quản trị hàng tồn kho là một trong những nội dung quan trọng
của quản trị tài chính doanh nghiệp

không bị ảnh hưởng đến mô hình EOQ vì chi phí mua hàng của tất
cả các hàng hóa mua vào là như nhau bất kể quy mô đơn hàng và
số lượng hàng là bao nhiêu
Quản lý hàng tồn kho công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Page 5
+ Lượng hàng trong mỗi đơn hàng được thực hiện trong một
chuyến hàng và được thực hiện bởi một thời điểm đã định trước
+ Chỉ tính đến 2 loại chi phí là chi phí lưu kho và chi phí đặt
hàng.
+ Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không thể xẩy ra nếu như
đơn hàng thực hiện đúng
 Với những giả thiết này EOQ bỏ qua các chi phí cơ hội
như chi phí giảm doanh thu do hết hàng, chi phí mất uy tín với
khách hàng, chi phí gián đoạn sản xuất để xác định EOQ chúng
ta phải tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản
Tổng chi phí tồn kho= Tổng chi phí đặt hàng + Tổng chi
phí bảo quản
Như vây theo mô hình lý thuyết số lượng hàng đặt có hiệu quả
thì:
EOQ = √ ()
Trong đó
EOQ là số lượng đặt hàng có hiệu quả
D: Tổng nhu cầu số lượng một loại sản phẩm cho một khoảng
thời gian nhất định
P: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
C: chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho
EOQ tỉ lệ thuận với nhu cầu và chi phí đặt hàng ,tỉ lệ nghịch
với chi phí bảo quản
Quản lý hàng tồn kho công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Page 6
Tổng chi phí
Khối lượng

dự trữ tồn kho phải thực hiện các yêu cầu sau:
+ Phải giữ gìn tốt số lượng và chất lượng hàng hóa trong kho,
giảm đến mức thấp nhất hao hụt hàng hóa tồn kho.
+ Tạo điều kiện thực hiện tốt nhất công tác chăm sóc và giữ gìn
hàng hóa trong kho.
+ Tiến hành kiểm tra giám sát chất lượng hàng hóa trong quá
trình bảo quản tại kho để phát hiện nguyên nhân và có biện pháp
xử lý kịp thời.
c. Khả năng tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp.
Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như: chiến
lược tiêu thụ của doanh nghiệp đang theo đuổi, khả năng nguồn lực
Quản lý hàng tồn kho công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Page 8
của công ty( sức mạnh tài chính, trình độ của độ ngũ cán bộ kinh
doanh, vị trí địa lý, dah tiếng của doanh nghiệp ) đặc tính của
khách hàng (số lượng khách hàng, thói quen tiêu dùng, khả năng
thanh toán ), đặc tính sản phẩm (tuổi thọ, kiểu dáng, chất
lượng )
Do vậy, nhân tố này có ảnh hưởng rất lớn đến lượng sản phẩm
hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp.
Nếu khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường lớn tức là doanh
nghiệp có thể dự báo chính xác nhu cầu sử dụng sản phẩm hang
hóa trong kỳ. Vì vậy, sản phẩm hàng hóa dự trũ hàng tồn kho cũng
phải đảm bảo kịp thời cho hoạt động tiêu thụ trên các thị trường
đố.
Còn nếu khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường thấp thì
phải xác định mức tồn kho hợp lý, tránh tình trạng để hàng hóa ứ
động do không khai thác được nhu cầu ở thị trường mới.
d. Sự biến động của tỉ giá hối đoái
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế thì

Ngày nay, Công ty đã phát triển thành Công ty Cổ phần Bánh kẹo
Hải Hà với qui mô sản xuất lên tới 20.000 tấn/ năm.
Quản lý hàng tồn kho công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Page 10
Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là Doanh nghiệp đầu tiên
trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo được cấp chứng nhận hệ thống
"Phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn" (HACCP) tại
Việt Nam. Điều này thể hiện cam kết của Lãnh đạo doanh nghiệp
về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ của người tiêu
dùng.
Năm 2003 Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số
191/2003/QĐ-BCN ngày 14/11/2003 của Bộ Công nghiệp.
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ
phần từ ngày 20/01/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 0103003614 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà
Nội cấp và thay đổi lần thứ hai ngày 13/08/2007. Các hoạt động
sản xuất kinh doanh chính bao gồm:
+ Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm.
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hoá tiêu dùng và các sản phẩm
hàng hoá khác.
+ Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm
thương mại.
+ Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy
định của pháp luật.
Thành tích: Các thành tích của Công ty cổ phần bánh kẹo
Hải Hà được Ðảng và Nhà Nước công nhận :
+ 4 Huân chương Lao động Hạng Ba (năm1960 – 1970)
+ 1 Huân chương Lao động Hạng Nhì (năm 1985)
Quản lý hàng tồn kho công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Page 11
+ 1 Huân chương Lao động Hạng Nhất (năm 1990)

Chỉ
tiêu
30/9/2013 01/01/2013 So sánh
Số tiền
(nghìn
VNĐ)
Tỉ trọng
(%)
Số tiền
(nghìn
VNĐ)
Tỉ trọng
(%)
Chênh lệch
(nghìn
VNĐ)
Tỉ lệ
(%)
Tiền 56.161.343 32,29 80.653.917 40,89 -24.492.574 -30,37
Các
khoản
phải
thu
33.057.977 19,00 28.484.612 14,43 4.573.365 16,06
Hàng
tồn
kho
81.898.690 47,08 86.311.827 43,75 -4.413.137 -5,11
Tài
sản

vậy cần có chính sách đảm bảo lượng hàng tồn kho hợp lý.
Bảng tình hình hàng tồn kho của công ty:
Chỉ tiêu 30/09/2013 01/01/2013
Hàng mua đang đi
đường
Nguyên liệu, vật liệu 40.156.622.880 37.647.559.202
Công cụ, dụng cụ 300.806.441 263.234.259
Chi phí SXKD dở dang 168.565.495 _
Thành phẩm 30.494.722.585 33.943.362.511
Hàng hóa 10.777.973.004 14.457.670.973
Quản lý hàng tồn kho công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Page 15
Hàng gửi đi bán _ _
Hàng hóa kho bảo thuế _ _
Hàng hóa BĐS _ _
Cộng 81.898.690.405 86.311.826.945
Tổng tài sản 319.526.756.470 301.382.364.083
Tỉ lệ (%) 25,6 28,6
Dựa vào số liệu bảng trên ta thấy số lượng hàng tồn kho của
công ty cuối quý 3 giảm 5,1% so với đầu năm 2013. Sự giảm số
lượng hàng tồn kho là do đầu năm 2013 cần dự trữ nhiều để phục
vụ cho dịp Tết Âm lịch năm 2013. Đây là kết quả của hoạt động
nghiên cứu thị trường và dự đoán tình hình thị trường năm 2013.
Qua bảng trên ta cũng thấy được, cuối quý 3 số lượng nguyên
liệu, vật liệu chiếm tới 49% số hàng tồn kho của công ty , tăng so
với đầu năm là 43,6%. Trong khi đó tỉ lệ công cụ, dụng cụ và chi
phí SXKD dở dang chỉ chiếm 0,3% và 0,2% trong tổng lượng tồn
kho, một lượng rất nhỏ so với nguyên vật liêu, cũng cho thấy việc
sản xuất có chất lượng cao, hiệu quả tốt…. Tuy nhiên chi phí
SXKD dở dang lại tăng so với đầu năm, đây cũng là dấu hiệu cho
thấy cần điều chỉnh lại việc kiểm soát năng suất và chất lượng sản

72 67 5 7,5
Quản lý hàng tồn kho công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Page 17
Nhìn vào bảng số liệu, giá trị tồn kho hàng hóa bình quân quý
3/2013 tăng 8.974.941.530 VNĐ s với quý 3/2012, hệ số vòng
quay giảm 0,36 lần chứng tỏ hàng hóa bị ứ đọng nhiều. Tốc độ chu
chuyển quý 3/2013 cũng chậm 5 ngày so với quý 3/2012, chứng tỏ
hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty quý 3/2013 kém hiệu
quả hơn trước.
c. Phân tích tình hình hàng tồn kho theo các sản phẩm
Chỉ tiêu
01/01/2013 30/09/2013
Trị giá
Tỉ Trọng
(%)
Trị giá
Tỉ
trọng
(%)
Kẹo mềm các loại 7,733,539,694 8.96 7,379,072,005 9.01
Kẹo cứng các loại 11,790,195,561 13.66 11,285,630,538 13.78
Bánh quy, cookie
và crack
28,008,187,844 32.45 26,764,492,024 32.68
Bánh kem xốp 9,002,323,550 10.43 9,475,678,480 11.57
Kẹo Jelly 7,854,376,252 9.10 7,395,451,744 9.03
Kẹo chew 12,549,739,638 14.54 11,623,234,299 14.19
Bánh mềm 8,234,148,291 9.54 7,354,502,398 8.98
Các sản phẩm
khác
1,139,316,115 1.32 630,619,916 0.77

phân xưởng, đơn vị sản xuât sẽ nhận vật tư từ các kho. Tình hình
sản xuất vật tư của công ty là tương đối hợp lý, nó phù hợp với
định mức đặt ra và số lượng sản phẩm giao nhập kho.
Phiếu nhập kho: được lập khi sản phẩm hoàn thành có nhu cầu
nhập kho hoặc thành phẩm đã xác định là tiêu thụ mà bị khách
hàng trả lại mà công ty chấp nhận nhập lại kho.
Hằng ngày, khi sản phẩm sản xuất xong sẽ được phòng KCS
kiểm tra chất lượng (quy cách, chủng loại, khối lượng, chất lượng)
sau đó sẽ đem nhập kho. Việc nhập kho thành phẩm do trưởng ca
sản xuất thực hiện sau mỗi ca sản xuất và khi đó thủ kho sẽ căn cứ
vào khối lượng thành phẩm hiện có tiến hành kiểm tra tính pháp lý
của từng hộp thành phẩm sau đó mới nhập kho và ghi sổ nhập kho.
Sau khi đã nhập kho thành phẩm bộ phận sản xuất sẽ lên phòng
kinh doanh lập phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được chia làm 3
liên:
1: phòng kinh doanh giữ để theo dõi tình hình nhập kho thành
phẩm
2: thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng
kế toán để ghi sổ kế toán.
3: Bộ phận sản xuất giữ để đối chiếu
Khi có trường hợp nhập kho thành phẩm do khách hàng trả lại,
căn cứ vào số lượng thành phẩm do khách hàng để lại, phòng kinh
sẽ lập phiếu nhập kho thành 3 liên:
1:Phòng kinh doanh giữ
2:Thủ kho giữ
3:Lưu phòng kế toán
STT Tên, quy
cách,
nhãn hiệu
DVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tên, quy
cách,
nhãn hiệu
MS DVT Số lượng Đơn
giá
Thành
tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Kẹo
caramen
sữa
kg 110,200 110,200 20.650 2.275.630
Cộng 2.275.630
Quản lý hàng tồn kho công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Page 21
Cộng thành tiền (ghi bằng chữ): Hai triệu hai trăm bảy mươi năm
nghìn sáu trăm ba mươi đồng
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận
Thủ kho
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)
(kí, họ tên)
Phiếu nhập kho, xuất kho đều được chuyển đến cho thủ kho để
tiến hành nhập-xuất thành phẩm, hạch toán ghi vào các sổ sách ở
kho
Sổ nhập kho thành phẩm
Tháng 2 năm 2012
Số phiếu
lập

Số hóa Ngày Tên chủ hàng Kẹo Kẹo …
Quản lý hàng tồn kho công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Page 22
đơn xuất caramen
sữa dừa
caramen
cứng nhân
dừa
23001
23005
23011

23033

2/2
3/2
6/2

10/2

Đặng Hồng Điệp
Vũ Văn Dũng
Lê Thị Nhi

Nguyễn Văn Tùng

70
27
169
65


xuất ra ngày càng lớn vấn đề đặt ra là phải quản lý thế nào cho
khoa học. để đảm bảo công tác quản lý vật liệu chặt chẽ thống nhất
đối chiếu, kiểm tra được dễ dàng và dễ phát hiện khi sai sót và
Quản lý hàng tồn kho công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Page 24
thuận lợi cho việc hiện đại hóa công tác quản lý vật liệu, công ty
nên lập danh biểu hiện vật. Trên các loại vật liệu được mã hóa đảm
bảo tình huống thống nhất trong việc lập trình cũng như việc sử
dụng máy tính. Việc mã hóa vật tư là việc gắn cho vật tư mỗi thứ
một mã số. Để dễ nhận biết, mã hóa bắt đầu từ số hiệu TK phản
ánh đối tượng đó tùy thuộc và khối lượng vât tư trong từng tài
khoản để mở mã số vât tư. Việc tạo thống nhất này sẽ giúp giám
sát được cả về số lượng và giá trị nguyên vật liệu tồn kho.
Đảm bảo đúng nguyên tắc trong việc luân chuyển và theo dõi
chứng từ phiếu nhập kho cần được lập và luân chuyển như sau:
Sau khi sản xuất xong thành phẩm sản phẩm cần được kiểm
tra nếu đủ tiêu chuẩn sẽ lập phiếu xuất kho. Người trưởng ca sản
xuất có số sản phẩm hoàn thành sẽ lên phòng kinh doanh lập phiếu
nhập kho căn cứ vào số xin nhập. Sau khi đã nhập xong phiếu nhập
kho trưởng ca sản xuất sẽ xuống kho và tiến hành nhập kho sản
phẩm căn cứ vào số sản phẩm thực tế nhập kho, thu kho sẽ điền số
lượng thành phẩm nhập kho vào cột thực nhập, sau đó kí xác nhận
vào phiếu nhập kho rồi chuyển cho phòng kế toán làm cơ sở hạch
toán ban đầu về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Các số liệu về hạch toán chi tiết thành phẩm chỉ cần làm ở
phòng kế toán và kho, phòng kinh doanh sẽ lấy số liệu này từ
phòng kế toán để tránh trùng lặp

Quản lý hàng tồn kho công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status