Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
MỤC LỤC
Lời nói đầu……………………….......................................................
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà……………………………..
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty…………………..
1.2. Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty…....
1.3. Công nghệ sản xuất của công ty…………………………………..
1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty………………………………
1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty……………………...
1.6. Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty…...................
Kết luận chương 1……………………………………………………...
Chương 2: Phân tích tài chính và tình hình sử dụng tài sản cố định
của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà năm 2008……………
2.1. Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2008…...
2.2. Phân tích tình hình tài chính của Công ty năm 2008……………...
2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính…………………………..
2.2.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt dộng sản xuất kinh
doanh……………………………………………………………...
2.2.3. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục
trong bảng cân đối kế toán………………………………………..
2.2.4. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong
báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh…………………
2.2.5. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp….
2.2.6. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn…...
2.3. Phân tích tình hình sử dụng lao động tiền lương của Công ty năm
2008…………………………………………………………………….
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 1
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
Kết luận chương 2……………………………………………………...
3.5.1. Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà……………………
3.5.2. Đánh giá kết quả áp dụng giải pháp…………………………….
Kết luận chương 3……………………………………………………..
Kết luận chung của luận văn…………………………………………..
Tài liệu tham khảo……………………………………………………..
Mục lục………………………………………………………………...
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 3
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới đất nước, cùng với quá trình Công nghiệp hóa
– Hiện đại hóa, các doanh nghiệp đang từng bước mở rộng quan hệ hàng hóa
tiền tệ nhằm tạo ra nhiều sản phẩm thích hợp đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội.
Trước sự cạnh tranh sôi động và quyết liệt của nền kinh tế thị trường, để
tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải hiểu rõ bản chất, cơ chế, quy luật
của thị trường, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn cho quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp mình. Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải sử
dụng đồng thời nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán được coi là
một công cụ hữu hiệu nhất.
Môn học kế toán tài chính là một trong những môn học quan trọng trong
quá trình đào tạo sinh viên chuyên ngành kế toán, theo em việc làm đồ án
môn học này giúp sinh viên nắm chắc các vấn đề lý thuyết cơ bản của môn
học kế toán tài chính , đồng thời củng cố và rèn luyện kĩ năng thực hành công
tác kế toán trong doanh nghiệp – một trong những qui trình cơ bản trong quá
trình đào tạo chuyên ngành kế toán.
Trong các chiến lược kinh doanh, con người luôn là yếu tố được đặt lên
hàng đầu. Bởi chất lượng của các sản phẩm dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào
trình độ nghiệp vụ, kiến thức chuyên môn đặc biệt là sự hăng say, nhiệt tình
với công việc của người lao động. Con người sử dụng sức lao động của mình
để tạo ra của cải vật chất cho doanh nghiệp. Vậy họ nhận về được những gì?
- Giai đoạn từ 1962 – 1967:
Đến năm 1962 Xưởng miến Hoàng Mai thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ quản
lý, năm 1966 nhiệm vụ của nhà máy đã có sự chuyển hướng để phù hợp với
tình hình mới, từ đây Nhà máy mang tên Nhà máy Thực phẩm Hải Hà. Nhà
máy sản xuất các sản phẩm như dầu đậu tương, miến, tinh bột ngô...
- Giai đoạn từ 1968 – 1991:
Năm 1968 Nhà máy trực thuộc Bộ Lương thực thực phẩm. Tháng 6 năm
1970 Nhà máy tiếp nhận phân xưởng kẹo của Nhà máy kẹo Hải Châu với
công suất 900 tấn/năm. Sau đó được đổi tên thành Nhà máy thực phẩm Hải
Hà. Thời gian này nhà máy sản xuất chủ yếu các loại kẹo, đường, mạch nha…
Tháng 12 năm 1976 Nhà nước phê chuẩn phương án thiết kế mở rộng
nhà máy với công suất thiết kế 6000 tấn/năm. Nhà máy đã được cấp trên trang
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 6
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
bị thêm một số dây chuyền công nghệ từ Trung Quốc, Cộng hòa dân chủ Đức.
Đồng thời nâng số cán bộ công nhân lên 900 người.
Năm 1986, Nhà máy đổi tên thành Nhà máy xuất khẩu kẹo Hải Hà do Bộ
Công nghiệp và thực phẩm quản lý. Trong giai đoạn 1986 – 1991, tuy đang
đứng trước những khó khăn thách thức của cơ chế mới-cơ chế thị trường
nhưng Nhà máy vẫn đạt được những thành tựu đáng kể như nghiên cứu thành
công và đưa vào sản xuất một số sản phẩm mới như kẹo mềm café xuất khẩu,
kẹo mềm các loại, kẹo vừng thanh…
Năm 1988 theo quyết định của Bộ Công nghiệp nhẹ, Nhà máy đổi tên
thành Nhà máy bánh kẹo Hải Hà. Sản phẩm của Nhà máy đã đa dạng hơn
trước, Nhà máy không chỉ sản xuất kẹo mà bắt đầu nghiên cứu dây chuyền
sản xuất bánh. Tốc độ tăng sản lựợng từ 10-15%/năm, sản xuất từ chỗ thủ
công là chính đã được cơ giới hóa khoảng 70-80%. Trong giai đoạn này, Nhà
máy đã sản xuất thành công bánh bích quy và bánh kem xốp.
- Giai đoạn 1992 – 2003:
Tháng 12 năm 1992, Nhà máy chuyển sang Bộ Công nghiệp quản lý.
Điện thoại : (043) 8639820
Website : www.hahaco.com.vn
Trong những năm qua, Công ty đã đạt được những thành tích đáng khen
ngợi như 4 huân chương lao động hạng ba năm 1960 – 1970, 1 huân chương
lao động hạng nhì năm 1985, 1 huân chương lao động hạng nhất năm 1990,…
Ngoài ra Công ty còn nhận được nhiều cờ thi đua luân lưu của chính phủ, của
Bộ công nghiệp. Để có được những thành tích đó, Công ty đã trải qua một
quá trình phấn đấu và phát tiển lâu dài.
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 8
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một trong những doanh nghiệp
chuyên sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam. Với bề dày lịch sử phát triển
48 năm, Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã và đang ngày càng khẳng định
vị thế của mình trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh bánh kẹo tại Việt Nam.
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty là sản xuất, kinh doanh bánh
kẹo và chế biến thực phẩm. Ngoài ra Công ty còn kinh doanh xuất nhập khẩu
các loại vật tư sản xuất, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hóa
tiêu dùng và các loại hàng hóa khác.
1.3. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO
HẢI HÀ
Hiện tại Công ty đang sở hữu những dây chuyền sản xuất bánh kẹo
tương đối hiện đại tại Việt Nam, trong số đó có một số dây chuyền thuộc loại
hiện đại nhất khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. Toàn bộ máy móc thiết bị
của Công ty được trang bị mới 100%, mỗi dây chuyền sản xuất từng dòng sản
phẩm có sự phối hợp tối ưu các loại máy móc hiện đaị có xuất xứ từ nhiều
nước khác nhau.
Các sản phẩm của Công ty có đặc thù chung nên được phân thành nhóm
sản phẩm và được sản xuất trên cùng dây chuyền công nghệ. Quy trình công
nghệ sản xuất tại Công ty tương đối đơn giản, chế biến liên tục, khép kín và
Hòa tan
NL: đường,
bột , nước
Nồi nấu
chân không
NL phụ Thành hình
GóiĐóng túi
Hòa đường Nấu Làm nguội Máy lăn cốn
Vuốt kẹo
Dập hình
Sàng làm lạnh
Máy góiĐóng túi
Bơm nhânTạo nhân
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
Sơ đồ : Quy trình sản xuất bánh Cracker
Sơ đồ : Quy trình sản xuất bánh bích quy
1.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN
BÁNH KẸO HẢI HÀ
Công ty CP bánh kẹo Hải Hà được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo
luật doanh nghiệp năm 2005. Các hoạt dộng của công ty tuân theo luật doanh
nghiệp, các luật khác có liên quan và điều lệ Công ty. Điều lệ công ty bản sửa
đổi đã được đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 24/03/2007 là cơ sở chi
phối cho mọi hoạt động của công ty.
Mô hình tổ chức quản lý tại công ty theo mô hình trực tuyến-chức năng
gồm: Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, tổng giám đốc và ban kiểm
soát.
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan quyết định cao nhất của
công ty, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông
thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại
cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công
ty, trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định. Định hướng các chính sách
tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của ĐHĐCĐ thông qua việc
hoạch định chính sách, ra quyết định hành động cho từng thời điểm phù hợp
với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. HĐQT gồm 5 người: 2 người
đại diện cho vốn cổ đông và 3 người đại diện cho vốn của tổng công ty thuốc
lá.
Ban kiểm soát gồm 3 thành viên do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông
kiếm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.
Ban lãnh đạo của Công ty gồm 3 người: 1 Tổng giám đốc và 2 phó Tổng
giám đốc.
- Tổng giám đốc: là người toàn quyền quyết định mọi hoạt động của
Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, tập thể về hoạt động
kinh doanh của Công ty.
- Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính: là người trực tiếp theo dõi, quản
lý tình hình tài chính của Công ty.
- Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật: là người trực tiếp theo dõi, quản
lý phòng kỹ thuật, phòng KCS và các xí nghiệp trực thuộc của Công ty.
Các phòng ban trực thuộc bao gồm:
- Phòng Tài vụ: có chức năng kiểm soát các hoạt động tài chính, đảm
bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác hạch toán kế
toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, theo dõi mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty dưới hình thức giá trị. Phản ánh chi phí đầu vào,
kiểm tra, điều tra, đánh giá kết quả kinh doanh trong kỳ. Thực hiện phân phối
lợi nhuận đồng thời cung cấp thông tin cho tổng giám đốc nhằm phục vụ tốt
công tác quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh.
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 13
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
trong giai đoạn hội nhập, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP bánh kẹo Hải Hà
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 15
Đại hội đồng cổ
đông
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Phó tổng giám đốc
tài chính
Phó tổng giám đốc
kỹ thuật
Phòng tài
vụ
Phòng
KCS
Phòng
vật tư
Văn
phòng
Phòng KH
thị trường
Phòng
Kỹ thuật
Nhà
máy
bánh
kẹo Hải
Hà II
Xí
kinh doanh, nó là nhân tố giúp doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt
mức kế hoạch sản xuất của mình, tổ chức công tác hạch toán tiền lương và
các khoản trích theo lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lương đảm bảo
việc trả lương , các khoản trích theo lương đúng nguyên tắc, đúng chế độ,
kích thích người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, đồng thời tạo cơ
sở phân bổ chi phí tiền công trong quá trình sản xuất được chính xác.
2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH
NGHIỆP
2.2.1. Khái niệm, vai trò, chức năng, ý nghĩa, nhiệm vụ của Tiền lương :
2.2.1.1. Khái niệm, vai trò của tiền lương:
Quá trình sản xuất dù dưới bất kỳ hình thức nào thì đều có những nhân
tố không thể thiếu là lao động. Và để tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất
xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói
riêng thì vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động. Người lao động
khi tham gia vào sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi cần được trả thù lao.
Trong nền kinh tế thị trường thì việc trả thù lao cho người lao động được biểu
hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương.
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 16
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần
thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công
việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Nghị định 26/CP ngày 26/05/1993 cũng đã nêu rõ: “tiền lương là biểu
hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người sử dụng lao động (Nhà nước,
chủ doanh nghiệp) phải trả cho người cung ứng sức lao động theo nguyên tắc
cung cầu, giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của nhà nước”.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, sức lao động đã trở
thành hàng hóa đặc biệt, người lao động có quyền làm chủ sức lao động của
mình, có quyền được trả công xứng đáng với sức lao động mà mình đã bỏ ra.
tăng cả về mặt số lượng lẫn chất lượng.
Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bằng việc trả công
cho người lao động thông qua tiền lương. Sức lao động là sản phẩm chủ yếu
của xã hội, nó luôn được hoàn thiện và phát triển nhờ thường xuyên được duy
trì và khôi phục. Như vậy bản chất của tái sản xuất sức lao động nghĩa là đảm
bảo cho người lao động có một số tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể
duy trì và phát triển sức lao động của mình, sản suất ra sức lao động mới và
tích lũy kinh nghiệm nâng cao trình độ để hình thành kỹ năng lao động, tăng
cường chất lượng lao động.
* Chức năng là đòn bẩy kinh tế:
Các Mác đã viết: “Một tư tưởng tách rời lợi ích kinh tế thì nhất định sẽ
làm nhục nó”.
Thực tế cho thấy rằng khi được trả công xứng đáng thì người lao động sẽ
làm việc tích cực, sẽ không ngừng hoàn thiện mình hơn nữa và ngược lại nếu
người lao động không được trả công xứng đáng thì họ sẽ có những biểu hiện
tiêu cực, không thuận lợi cho lợi ích của doanh nghiệp. Thậm chí sẽ có những
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 18
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
cuộc đình công xảy ra, bạo loạn gây nên xáo trộn về chính trị, mất ổn định xã
hội.
Ở một mức độ nhất định thì tiền lương là một bằng chứng thể hiện giá
trị, địa vị và uy tín của người lao động trong gia đình, tại doanh nghiệp, cũng
như ngoài xã hội. Doanh nghiệp đó cần thực hiện, đánh giá đúng năng lực và
công lao của người lao động đối với sự phát triển của doanh nghiệp, để tiền
lương trở thành công cụ quản lý, khuyến khích vật chất và là động lực sản
xuất phát triển.
* Chức năng điều tiết lao động:
Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển cân đối giữa các ngành,
nghề ở các vùng trên toàn quốc. Nhà nước thường thông qua các hệ thống
thang, bảng lương, các chế độ phụ cấp cho từng ngành nghề, từng vùng để
cho doanh nghiệp.
- Hạch toán tiền lương tốt góp phần cung cấp tài liệu cho các bộ phận
quản lý chức năng lập quỹ lương cho các kỳ sau được chính xác.
* Nhiệm vụ của hạch toán tiền lương:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời số lượng, thời gian lao động, chất lượng
sản phẩm, tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động.
- Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ
lương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý chức năng để lập quỹ lương
cho kỳ sau.
- Tính và phân bổ chính xác tiền lương cho các đối tượng tính giá thành,
cung cấp số liệu cho bộ phận kế toán tổng hợp và các bộ phận quản lý khác.
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 20
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
2.2.2. Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về công tác hạch toán
tiền lương
Hiện việc tính toán và thanh toán tiền lương từ phía doanh nghiệp cho
người lao động chủ yếu là đưa vào các nghị định, các điều khoản và các điều
lệ trong Bộ luật lao động nước CHXHCN Việt nam ngày 05/07/1994.
Điều 55 trong Bộ luật lao động có quy định : “ Tiền lương của người lao
động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng
suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của người lao
động không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định”.
Điều 8 của Nghị định 26/CP ngày 23/05/1993 của Chính phủ quy định:
* Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó thông
qua hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể. Đối với công nhân viên
trực tiếp sản xuất kinh doanh, cơ sở để xếp lương là tiêu chuẩn cấp kỹ thuật,
đối với viên chức tiêu chuẩn là nghiệp vụ chuyên môn, đối với quản lý doanh
nghiệp là tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp theo độ phức tạp về quản lý và
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
* Việc trả lương phải theo kết quả sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp
hưu trí, tử tuất, và 5% để chi trả cho các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp.
* Người lao động đóng góp 5% để chi trả cho các chế độ hưu trí, tử tuất.
* Nhà nước đóng góp và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện chế độ
BHXH đối với người lao động. Ngoài ra, còn có các nguồn khác….
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 22
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
Quỹ BHYT
BHYT thực chất là bảo trợ cho người tham gia BHYT về các khoản như:
khám chữa bệnh, tiền viện phí, thuốc thang …Người tham gia BHYT sẽ được
hỗ trợ một phần kinh phí.
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số lương của công nhân viên chức phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích
BHYT hiện hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% tính
vào thu nhập của người lao động. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý và trợ
cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. Vì vậy các cơ quan doanh
nghiệp phải nộp hết 3% cho cơ quan BHXH để phục vụ, chăm sóc cho cán bộ
công nhân viên.
Quỹ KPCĐ
Để có nguồn kinh phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng doanh
nghiệp còn phải trích theo tỷ lệ quy định với tổng quỹ tiền lương, tiền công và
phụ cấp ( Phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp
thu hút, phụ cấp độc hại…) thực tế phải trả cho người lao động, kể cả lao
động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành KPCĐ.
KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp theo chế độ hiện
hành, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định 2% trên tổng số tiền lương. Kinh
phí này do doanh nghiệp xác lập và chi tiêu theo chế độ quy định : 1% nộp
cho cấp trên, 1% chi tiêu cho công đoàn đơn vị.
Nhìn chung, ở các doanh nghiệp do còn tồn tại trong nền kinh tế thị
trường, lợi nhuận được coi là mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm chi phí
công, tiền phụ cấp, tiền thưởng, ăn ca.
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 24
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
+ Trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên và các khoản khác phải trả
cho công nhân viên.
Số dư bên có: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các
khoản khác còn phải trả công nhân viên.
Trường hợp cá biệt TK 334 có thể có số dư bên nợ phản ánh số tiền đã
trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền thưởng, và các khoản khác còn phải
trả.
* Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu thể hiện qua sơ đồ :
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 25