CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
I.1. TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu đồ án
*Tên đồ án: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên
dụng để thành lập bản đồ phục vụ khảo sát Hệ thống Thuỷ lợi Bắc Nghệ An.
*Vị trí công trình trong đồ án : huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, tỉnh Nghệ
An.
* Mục tiêu và nhiệm vụ của công trình:
a, Mục tiêu:Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn hạ tầng cơ sở các
địa phương 4 huyện thông qua Khôi phục nâng cấp Hệ thống thủy lợi Bắc
Nghệ - Nâng cao hiệu quả tưới, tăng năng lực tưới ổn định của hệ thống từ
17.500 ha lên 29.147 ha, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an toàn lương thực,
nâng cao đời sống nhân dân trong vùng dự án.
- Chủ động đối phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
- Giảm chi phí quản lý và chi phí sửa chữa hàng năm
- Cải tạo môi trường sinh thái khu vực, làm thay đổi bộ mặt nông thôn,
xây dựng nông thôn mới
b, Nhiệm vụ:
- Khôi phục nâng cấp, hiện đại hóa Hệ thống thủy lợi Bắc đảm bảo tưới
29.147 ha diện tích canh tác (trong đó: 21.000ha lúa và 8.147 ha màu); mở
rộng khu tưới và cung cấp nước sinh hoạt cho vùng Bãi Ngang (huyện Quỳnh
Lưu); Mở rộng diện tích canh tác lúa hè thu, tưới cây trồng cạn, cấp nước sinh
hoạt cho 650.000 người và nuôi trồng thủy sản, cải thiện sinh kế.
- Hiện đại hoá hệ thống trong quản lý và vận hành
- Cải thiện và tăng cường năng lực quản lý vận hành và duy tu bảo
dưỡng hệ thống công trình
- Kết hợp cải tạo mạng lưới giao thông nông thôn.
- Cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường sinh thái trong khu vực.
1
1.2. Cơ sở phát lý để tiến hành khảo sát
thống quá thấp. Do hệ số tưới thấp nên đầu kênh chính chỉ lấy được lưu lượng
thiết kế Q = 31,7m3/s. Muốn đảm bảo tưới đúng theo yêu cầu thiết kế ngoài
nâng cấp sửa chữa còn phải nghiên cứu cải tạo công trình đầu mối và hệ thống
kênh để lấy đủ lưu lượng cho tưới và các nhu cầu khác như nước sinh hoạt,
chăn nuôi v.v…cho toàn hệ thống.
b. Hệ thống Kênh tưới :
Tình trạng hư hỏng của kênh cấp I, cấp II, tình trạng hư hỏng chủ yếu là
bồi lắng, sạt lở mái ở những đoạn nền yếu, bờ kênh không đủ cao độ. Đối với
những đoạn kênh đi ven núi còn bị sụt đất làm ách tắc lòng dẫn.
Đối với kênh cấp II, hầu hết là các kênh nhỏ, trừ một số kênh cấp II của
các kênh lớn như N26, N28 …. Cho nên mức độ đầu tư hàng năm quá ít dẫn
đến việc hư hỏng ngày càng gia tăng không đủ khả năng dẫn nước vào ruộng.
Hiện tại qua khảo sát hiện trạng công trình tưới còn tồn tại một số nhược
điểm sau:
- Hệ thống kênh mương bị bồi lắng, mặt cắt nhiều đoạn kênh không còn
đảm bảo tải nước, mực nước các kênh thường thấp hơn thiết kế.
- Độ dốc đáy kênh không đảm bảo, mặt cắt dọc kênh có độ dốc rất nhỏ.
- Việc làm vệ sinh kênh hàng năm không đáp ứng yêu cầu do kinh phí
dành cho tu bổ, sửa chữa hàng năm có hạn, trong khi đó nhu cầu nước tưới cần
rất lớn nên chỉ khắc phục tạm thời, năng lực phục vụ của các công trình bị hạn
chế.
- Tình trạng vi phạm hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi bị xâm hại
ngày càng nghiêm trọng: Xây dựng nhà, khai thác đất làm gạch, đổ rác thải
xuống lòng kênh vẫn chưa giải quyết triệt để.
1) Kênh tưới N22:
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 2725,12 m
- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 2725,12 m
- Hình thức kiên cố: Kênh đá xây
- Bề rộng đáy kênh: 1.0 m
- Chiều cao kênh: 1.5 m
4
- Diện tích tưới:
+ Lúa: 30 ha
Hiện tại hệ thống kênh mương đáp ứng đủ nhu cầu nước tưới.
5) Kênh tưới N24: Thuộc xã Quỳnh Hưng huyên Quỳnh Lưu
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 4460 m
- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 3876 m, còn lại 584m chưa được kiên
cố.
- Hình thức kiên cố: bê tông tấm lát
- Bề rộng đáy kênh: 1.4 m
- Hệ số mái: 1.5
- Chiều cao kênh: 1.6 m
- Diện tích tưới: 420.45ha trong đó:
+ Lúa: 366.45 ha
+ Thủy sản: 54 ha
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 14910 m
Hiện trạng kênh bị bồi lắng nhiều khi nhu cầu nước căng thẳng trong vụ
hè thu do đầu nước trên kênh chính xuống thấp kênh không đủ nước tưới.
6) Kênh tưới N26 : Thuộc xã Quỳnh Hồng huyện Quỳnh Lưu.
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 7603 m
- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 7603 m;.
- Hình thức kiên cố: Đá xây
+ Chiều cao kênh: 2.0 m
+ Bề rộng đáy kênh: 3 -:- 3.8 m
- Diện tích tưới: 1749.5 ha
+ Lúa: 911.5 ha
+ Thủy sản: 102 ha
+ Công nghiệp: 4 ha
+ Cấp nước cho vùng bãi ngang: 732 ha màu
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 22145 m.
+ Màu khu vực bãi ngang: 380 ha
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 9800 m
6
Hiện trạng kênh bị bồi lắng nhiều, đoạn kênh bê tông tấm lát cỏ mọc
nhiều. đoạn kênh đất mặt cắt nhỏ, bồi lắng nhiều. Cuối kênh không đủ lưu
lượng và đầu nước phục vụ tưới tự chảy
8) Kênh tưới N17 : Thuộc xã Quỳnh Hồng huyện Quỳnh lưu
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 6479,93 m
- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 1993 m, còn lại 4486.93 m chưa được
kiên cố.
- Hình thức kiên cố: bê tông tấm lát
Đoạn kênh được kiên cố:
+ Chiều cao kênh: 1,7 m
+ Bề rộng đáy kênh: 2,5m
+ Hệ số mái kênh: 1.5
+ Chiều dài: 1993 m
- Diện tích tưới:
+ Lúa: 498.7 ha (trong đó 130 ha hiện nay do Vực Mấu phụ trách)
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 12580 m trong đó đã kiên cố hoá 5995 m,
còn lại 6585 m là kênh đất chưa được kiên cố.
Hiện tại trên kênh có xây dựng trạm bơm tưới với lưu lượng 2 máy là
2500 m3/h. đoạn kênh dẫn vào trạm bơm kiên cố bằng bê tông tấm lát phần
đáy chưa được kiên cố, đáy và mái kênh rong cỏ mọc nhiều. Vào thời kỳ lấy
nước căng thẳng mực nước trên kênh dẫn chỉ từ 30 -40 cm không đáp ứng đủ
nhu cầu nước tưới.
9) Kênh tưới N17b : Thuộc xã Quỳnh Thạch huyện Quỳnh Lưu
- Tổng chiều dài: 1203,3 m
- Chiều dài đã kiên cố: 449.61 m, còn lại 753,69 m là kênh đất chưa
được kiên cố.
Đoạn kênh đã được kiên cố: đá xây, hình chữ nhật.
việc chuyển nước về trạm bơm Rú Lạp.
12) Trạm bơm Quỳnh Hậu và hệ thống Kênh:
8
Trạm bơm Quỳnh Hậu gồm có 2 máy (1 máy 2400 m3/h, 1 máy
1950m3/h) lấy nước từ kênh chính Đô Lương. Tổng diện tích tưới 134.5ha lúa
2 vụ. Hiện nay trạm bơm Quỳnh Hậu được sửa chữa nâng cấp năm 2009 nên
hoạt động tốt.
- Kênh dẫn từ kênh chính Đô Lương đến bể hút trạm bơm Quỳnh Hậu
dài 661m, trong đó đã kiên cố 453 m, còn lại 208m là kênh đất chưa được kiên
cố.
- Hệ thống kênh tưới cấp 1.
+ Kênh chính trạm bơm: dài 937m trong đó đã kiên cố 842m, còn lại
95m là kênh đất chưa được kiên cố.
+ Kênh tưới N1 dài 865 m trong đó 700m đã được kiên cố, còn lại 165
m là kênh đất chưa được kiên cố.
+ Kênh tưới N2 dài 465 m đã được kiên cố.
- Hệ thống kênh tưới cấp 2: tổng chiều dài 3082m đã được kiên cố. Hiện
nay hoạt động tốt.
c. Công trình trên kênh tưới:
Các công trình trên các tuyến kênh tưới Vùng Quỳnh Lưu, Diễn Châu từ
khi đưa vào sử dụng đến nay đã qua nhiều lần sửa chữa, tuy nhiên các công
trình này đều đã xuống cấp, các cống lấy nước đầu kênh nhánh hầu hết đều
không có cửa van điều tiết, cao trình đặt cống không phù hợp (quá cao hoặc
quá thấp) đây cũng là nguyên nhân làm tăng lượng tổn thất trên kênh làm giảm
hiệu quả tưới.
Nhìn chung các công trình này đều bị xuống cấp nghiêm trọng, quá trình
sửa chữa cũng mang tính chất chắp vá, trong đó đáng chú ý nhất là phần vòm
cũ sau cống Hiệp Hoà. Do chưa dỡ bỏ được phần vòm này đã gây tổn thất cột
nước đáng kể (25cm).
d. Hệ thống kênh tiêu Cẩm Bào:
+ Kênh chính dài KC 71.81m, KC2 dài 119,69m, hình thức kênh chữ
nhật, kết cấu BTCT M200.
+ Kênh cấp 1: kênh N1 dài 382m, kênh N2 dài 756m, kênh N3 dài
491m, kênh N4 dài 606m; hình thức kênh chữ nhật, kết cấu BTCT M200.
4) Kênh tưới N28 : Thuộc xã Quỳnh Văn huyện Quỳnh Lưu
10
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 3480 m, trong đó chiều dài kênh cấp 1 đã
kiên cố: 1319 m, tiếp tục kiên cố hoá 2161 m còn lại. Tuy nhiên tính toán lưu
lượng kênh theo nhiệm vụ mới thì kênh cũ không đủ. Nên tính toán thiết kế lại
toàn tuyến dài 3480m.
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 9800 m, trong đó đã kiên cố 15.000m, tiếp
tục kiên cố hoá 7010m còn lại.
- Xây mới trạm bơm Quỳnh Bảng quy mô 3 máy 1200m3/h, động cơ
điện 55KW, trạm biến áp 300 KVA.
- Làm mới hệ thống kênh dẫn, kênh tưới trạm bơm Quỳnh Bảng.
+ Kênh dẫn vào bể hút trạm bơm Quỳnh Bảng dài 500m, hình thức kênh
chữ nhật, kết cấu BTCT M200.
+ Kênh chính KC dài 158.69m, hình thức kênh chữ nhật, kết cấu
BTCT M200.
+ Kênh cấp 1: kênh N1 dài 950.34m, kênh N2 dài 146.43m; hình thức
kênh chữ nhật, kết cấu BTCT M200.
5) Kênh tưới N17 : Thuộc xã Quỳnh Hồng huyện Quỳnh lưu
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 6479,93 m, trong đó chiều dài kênh cấp 1
đã kiên cố: 1993 m, tiếp tục 4486.93 m còn lại.
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 12580 m, trong đó đã kiên cố hoá 5995 m,
tiếp tục kiên cố hoá 6585 m còn lại.
6) Kênh tưới N17b: Thuộc xã Quỳnh Thạch huyện Quỳnh Lưu
- Tổng chiều dài: 1203,3 m, trong đó chiều dài đã kiên cố: 757,9 m, tiếp
tục kiên cố 445,4 m còn lại.
7) Kênh tưới N19 : Thuộc xã Quỳnh Văn huyện Quỳnh Lưu
- Kênh tiêu Nhà Lê đoạn về Lạch Vạn dài 8205 m, hiện nay lòng dẫn bị
sạt lở, bồi lắng.
I.3. VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC KHẢO SÁT
3.1. Vị trí công trình:
Vùng dự án thuộc huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Vĩ độ Bắc: 20
0
50’20"
Kinh độ Đông: 106
0
30’50"
3.2. Điều kiện tự nhiên
12
Nghệ An là nơi bắt đầu của dải Trường Sơn hùng vĩ nên địa hình có
hướng chủ đạo phát triển theo hướng TB -ĐN. Địa hình núi phân bố chủ yếu ở
phía Tây của tỉnh và chiếm phần lớn diện tích của tỉnh với nhiều đỉnh cao trên
1000 – 2000 m như Phu Hoạt (2452 m), Bù Khang (1085 m), Pha Tà (1542 m),
Nhót Nhí (1720 m), Phu Quắc (1107 m), Phu Lon (1570 m), Phu Ma (2194 m),
Phu Xa Lai Leng (2711 m), Phu Can (1069 m), Phu Đen Đin (1540 m),Cao
Vèu (1343 m) và núi Vũ Trụ (1020 m). Chuyển tiếp từ vùng núi xuống đồng
bằng là vùng đồi và núi thấp độ cao từ 200 -500 m. Các núi, đồi có đỉnh tròn,
sườn thoải. Diện tích kiểu địa hình này không lớn lắm.
Địa hình đồng bằng ở Nghệ An không lớn, phân bố ở ven biển, chủ yếu
ở Diễn Châu và Vinh. Địa hình đồng bằng ở Nghệ An được hình thành do bồi
tích sông Cả với gió biển tạo nên dải trũng dọc biển.
I.4. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
-Tiêu chuẩn ngành 14TCN22-2002 quy phạm khống chế mặt bằng cơ sở
trong công trình thủy lợi.
-Tiêu chuẩn ngành 14TCN102-2002 quy phạm khống chế độ cao cơ sở
trong công trình thủy lợi.
3 Đường chuyền cấp 2 điểm 115
4 Thuỷ chuẩn hạng IV km 31.1
5 Thuỷ chuẩn kỹ thuật km 67.71
6 Đo bình đồ tỷ lệ 1/200 đồng mức 0.5m ha 7.50
7 Đo bình đồ tỷ lệ 1/500 đồng mức 1.0m ha 105.67
8 Đo bình đồ tỷ lệ 1/10000 đồng mức 2.0m ha 4853.0
9 Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến 100m 679.72
10 Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến 100m 385.00
CHƯƠNG II
TÀI LIỆU CƠ SỞ TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ
II.1. CƠ SỞ KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG
Theo tài liệu của Cục đo đạc và Bản đồ Việt Nam thì trong vùng phụ
cận khu vực công trình có điểm khống chế địa chính cơ sở, khi khảo sát thực tế
đã tìm thấy 1 điểm số hiệu 232423. Điểm này có hệ toạ độ Nhà nước VN_2000
loại múi chiếu 6
0
, hệ số K=0.9996, kinh tuyến trục trung ương 105
0
00’ (khi tiến
hành đo nối về vị trí công trình chúng tôi tính chuyển về kinh tuyến trục của
tỉnh Nghệ An ứng với kinh tuyến trục 104
0
45’, loại múi chiếu 3
0
, hệ số
k0=0,9999). Điểm 232423 nằm ở Đội 19 xóm Mai Giang, xã Quỳnh Bảng,
huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Sơ đồ xem phụ lục 2 cơ sở cao, toạ độ. Số
liệu 01 điểm ĐCCS kinh tuyến trục 105
0
00, múi chiếu 6
Quỳnh Văn, III (TV-CG) 3 nằm ở UBND xã Quỳnh Lương, III (TV-CG) 7
nằm ở sân vận động xã Quỳnh Bá, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Sơ đồ
xem phụ lục 2 cơ sở cao, toạ độ. Số liệu 03 điểm thuỷ chuẩn hạng I và III như
sau.
TT
Cấp
hạng
Tên điểm
Tên đầy đủ
Độ cao
(m)
Tên điểm Số hiệu
1 I I (HN-VL) 39-1 Hà Nội –Vĩnh Linh 5,461
2 III III(TV-CG) 3 Thọ Vinh-Cầu Giát 6,209
15
3 III III(TV-CG) 7 Thọ Vinh-Cầu Giát 0,609
II.3. CÁC LOẠI BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50 000 UTM khoảng cao đều đường bình độ
20m, do Cục Bản đồ Bộ Tổng tham mưu Quân đội tái bản năm 1995 từ tờ bản
đồ UTM cùng tỷ lệ xuất bản năm 1977-1982 có chỉnh lý đường ranh giới hành
chính năm 1991 và hệ thống đường giao thông năm 1988. Loại bản đồ này phủ
kín lãnh thổ Việt Nam và có chất lượng đạt yêu cầu của qui phạm hiện hành.
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25 000 Gauss khoảng cao đều đường bình độ cơ
bản 10m, được biên tập và hiệu đính từ các bản đồ 1/10 000 của Bộ Lâm
Nghiệp trước đây.
II.4. TÀI LIỆU LẬP TRONG GIAI ĐOẠN NCSB
Tiến hành đi quan sát thực địa tại vùng dự án, thu thập các tài liệu dân
sinh kinh tế khu vực, quy hoạch mạng lưới công trình thuỷ lợi, giao thông của
Tỉnh Nghệ An, thu thập các tài liệu bản đồ khu vực dự án. Chất lượng tài liệu
đáng tin cậy để thực hiện giai đoạn tiếp theo.
17) Phím Trigger
18
18) Vi động ngang
B n phím
1) Con trỏ (Chỉ tr ờng hoạt động)
2) Những biểu t ợng
3) Phím chức năng cố định
4) Phím chữ số
5) Phím mũi tên
6) Phím chức năng mềm (chức năng hiển thị ở đáy của m n hình)
7) Thanh phím mềm (hiển thị nh ng chức năng v đ ợc kích hoạt bởi các
phím chức năng mềm)
Phím cứng
[PAGE] Cuộn sang trang tiếp theo khi giao diện có nhiều trang m n hình.
[MENU] Truy cập v o ch ơng trình ứng dụng, c i đặt, quản lý dữ liệu, hiệu
chỉnh, thông số kết nối, thông tin hệ thống v truyền dữ liệu.
[USER] Phím đ ợc lập trình với chức năng từ menu FNC.
[FNC] Truy cập nhanh v o những chức năng hỗ trợ quá trình đo.
[ESC] Thoát khỏi giao diện hoặc chế độ soạn sửa. Trở về m n hình tr ớc đó.
Chuẩn bị đo/ C i đặt
Lắp đặt chân máy
1. Lới lỏng 3 ốc hãm ở 3 chân, kéo đến độ d i yêu cầu v vặn chặt lại.
2. Để đảm bảo cho chân đủ chắc hãy ấn 3 chân xuống đất. Khi ấn chú ý rằng
lực tác dụng phải song song với các chân.
Chú ý: Khi lắp đặt chân phải đảm bảo mặt chân đ ợc nằm ngang. Nếu mặt
chân nghiêng ít có thể điều chỉnh bằng ốc cân máy. Nếu lớn thì phải điều chỉnh
bằng chân.
Khi sử dụng đế máy có dọi tâm quang học thì dọi tâm laser sẽ mất tác dụng.
Cần cẩn thận khi sử dụng chân máy
- Kiểm tra tất cả các ốc v chốt.
Khi bọt thuỷ điện tử đã tập trung thì máy đã đ ợc cân bằng
3. Kiểm tra sự tập trung của dọi tâm laser
4. Nếu lệch ta lới lỏng ốc định tâm máy, từ từ định tâm lại. Siết chặt ốc lại
5. L m lại từ b ớc 2 đến b ớc 4 đến khi cân bằng xong
6. Chấp nhận bằng phím [OK], tia laser v bọt thuỷ điện tử sẽ tắt
Điều chỉnh c ờng độ tia laser dọi tâm
Tuỳ v o điều kiện môi tr ờng v bề mặt vật phản xạ m ta có thể điều chỉnh
c ờng độ tia laser dọi tâm cho dễ nhìn.
Sử dụng hai phím mũi tên lên xuống để điều chỉnh.
Light On/Off Bật tắt chiếu sáng m n hình
20
Level/Plummet Bật bọt thuỷ điện tử v dọi tâm laser
IR/RL Toggle Chuyển từ chế độ đo có g ơng sang không g ơng v ng ợc lại
IR: Đo có g ơng
RL: Đo không g ơng
Để biết thêm thông tin hãy tham khảo ch ơng C i đặt EDM
Laser Pointer Bật tắt tia laser chiếu v o đích
Free-Coding Lựa chọn code từ danh sách hoặc tạo code mới
Units Lựa chọn đơn vị đo d i v đo góc
Delete Last Record Xoá khối dữ liệu đ ợc ghi gần đây nhất, bao gồm cả điểm
đo v code
Chú ý: Khi đã xoá l không phục hồi đ ợc
Chỉ những thông tin ghi trong chế độ Surveying v Measuring mới bị xoá
Lock with PIN Chức năng n y dùng để chống những ng ời không có trách
nhiệm sử dụng thiết bị. Nó cho phép bạn khoá thiết bị bằng cách nhấn [FNC]-
>[Lock with PIN] m không cần tắt máy. Sau đó mỗi khi sử dụng máy nó sẽ
đòi mã PIN m ng ời dùng đã đặt ở trong [MENU]->[PIN].
Check Tie Gọi chức năng đo gián tiếp. Nó sẽ tính toán v hiển thị độ dốc,
khoảng cách bằng, chênh cao, ph ơng vị cửa hai điểm đ ợc đo gần đây
nhất.
[FACE] Đo đảo ống kính.
3. [SET] Xác nhận thay đổi v đặt v o thông số trạm.
Ví dụ:
1) G ơng1
2) G ơng2
3) G ơng3
4) Máy
Hidden Point (Đo tới điểm ẩn)
Ví dụ
1) Toạ độ X, Y, H của điểm ẩn
2) Chiều d i thanh
3) Khoảng cách R1-R2
Ch ơng trình n y cho phép đo tới một điểm m ta không quan sát đ ợc bằng
cách sử dụng một thanh điểm ẩn đặc biệt.
Tiến h nh:
1. Đo tới g ơng thứ nhất (P1).
[ALL] Bắt đầu đo v tiến h nh b ớc thứ 2.
[ROD] Cho phép bạn định nghĩa thanh v những c i đặt EDM.
Rod Length Tổng chiều d i của thanh điểm ẩn
Dist. R1-R2 Khoảng cách giữa g ơng R1 v R2.
Meas. Tol Giới hạn của độ lệch giữa giá trị đ a ra v giá trị đo giữa hai
g ơng. Nếu v ợt quá dung sai thì máy sẽ đ a ra tín hiệu cảnh báo.
EDM-Mode Chuyển chế độ EDM.
Prism type Thay đổi kiểu g ơng.
Prism Const Hiển thị hằng số g ơng.
2. [All] Tiến h nh đo,
3. Hiển thị kết quả
[NEW] Trở lại b ớc 1
[FINISH] Kết thúc ứng dụng
22
3. [SAVE] L u toạ độ trạm, tiếp tục nhập chiều cao máy.
4. [OK] Xác nhận thông số trạm.
Chú ý: Nếu không có trạm mới đ ợc c i đặt thì khi đo máy sẽ gọi trạm máy
cuối cùng l u trong máy ra l m trạm máy hiện thời.
Định h ớng
Khi định h ớng ta có thể nhập góc Hz trực tiếp hoặc cũng có thể ngắm tới 1
điểm đã biết tr ớc toạ độ.
Ph ơng pháp 1: Nhập trực tiếp.
1. để nhập góc Hz.
23
2. Nhập tên điểm PtId, chiều cao g ơng v góc Hz.
3. [ALL] Đo v l u góc định h ớng v o trong máy.
[REC] Không đo m chỉ l u góc định h ớng v o trong máy.
Ph ơng pháp 2: Ngắm tới điểm đã biết toạ độ
Để xác định góc định h ớng ta cũng có thể sử dụng một điểm đã biết tr ớc
toạ độ.
1. Định h ớng bằng tạo độ.
2. Nhập tên điểm định h ớng v tiến h nh tìm kiếm điểm.
3. Nhập v xác nhận chiều cao g ơng.
Để xác định góc định h ớng có tối đa 5 điểm đã biết tr ớc toạ độ có thể đ ợc
sử dụng.
1) Điểm đích thứ nhất.
2) Điểm đích thứ hai .
3) Điểm đích thứ ba.
Toạ độ điểm định h ớng có thể đ ợc gọi ra từ máy hoặc cũng có thể đ ợc
nhập bằng tay.
Sau mỗi phép đo máy sẽ hỏi bạn có tiến h nh tiếp hay không. Nếu trả lời có
YES thì máy sẽ trở về giao diện tr ớc đó v ta sẽ thực hiện định h ớng tới
một điểm nữa. Nếu trả lời không NO máy sẽ hiển thị kết quả định h ớng.
1/I Chỉ ra rằng điểm thứ nhất đã đ ợc đo ở mặt I của ống kính (đo thuận).
Cách thức:
Lựa chọn điểm.
[DIST] Đo v tính toán.
[REC] Nhớ giá trị hiển thị trên m n hình.
[B&D] Nhập h ớng v khoảng cách bằng của điểm cần đ a ra hiện tr ờng.
[MANUAL] Có thể nhập 1 điểm không cần tên điểm v không l u số liệu
điểm v o trong máy.
Polar Stake Out (Chuyển điểm ra thực địa theo ph ơng pháp toạ độ cực )
1) Điểm hiện thời.
của code. Chỉ đ ợc l u cùng với phép đo v luôn tham chiếu tới điểm đo hiện
tại.
Quick Code (Tạo code nhanh)
Khi sử dụng chức năng n y, một code đã đ ợc định nghĩa tr ớc đó có thể
đ ợc gọi ra trực tiếp bằng cách sử dụng những phím số trên b n phím. Code
đ ợc gọi bằng cách nhập 2 số thập phân, phép đo sẽ đ ợc thực hiện. Kết quả
đo v code sẽ đ ợc l u v o trong máy.
Chúng ta có thể ấn định tối đa 100 code.
Trong Codelist Manager mỗi code có thể đ ợc ấn định bởi 1 số hoặc 2 số
thập phân.
Nếu không có số n o đ ợc ấn định cho code trong Codelist Manager, thì
code sẽ đ ợc lựa chọn tuỳ thuộc v o vị trí của code ở trong Codelist (01-> vị
trí code đầu tiên trong Codelist 10-> vị trí code thứ 10 ở trong Codelist ).
EDM Mode(Chế độ đo):
Với những máy thuộc loại TCR thì sự c i đặt cho chế độ đo không g ơng
(RL) v chế độ đo có g ơng (IR) l khác nhau.
Tuỳ thuộc v o chế độ đo m ta chọn kiểu g ơng khác nhau.
IR-Fine
Chế độ đo có g ơng với độ chính xác cao 2mm+2ppm
25