Đồ án: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên dụng để thành lập bản đồ phục vụ khảo sát Hệ thống Thuỷ lợi Bắc Nghệ An - Pdf 14

MỤC LỤC
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
I.1. TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu đồ án
1.2. Cơ sở pháp lý để tiến hành khảo sát
I.2. ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ CÔNG TRÌNH
2.1. Đặc điểm hiện trạng công trình
2.2. Quy mô công trình
I.3. VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC KHẢO SÁT
3.1. Vị trí công trình
3.2. Điều kiện tự nhiên
I.4. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
I.5. KHỐI LƯỢNG ĐỊA HÌNH THỰC HIỆN
CHƯƠNG II
TÀI LIỆU CƠ SỞ TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ
II.1. CƠ SỞ KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG
II.2. CƠ SỞ KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO
II.3. CÁC LOẠI BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
II.4. TÀI LIỆU LẬP TRONG GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU SƠ BỘ
CHƯƠNG III
CÔNG TÁC ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH VÀ BIÊN TẬP HOÀN THIỆN TÀI LIỆU KHẢO
SÁT
III.1. THIẾT BỊ KHẢO SÁT
1.1. Hướng dẫn máy leica T803 các phím chức năng trong đo vẽ khảo sát
III.2. QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT
2.1. Quy trình khảo sát
2.2. Phương pháp, đánh giá kết quả khảo sát
2.2.1. Xây dựng lưới mặt bằng đường chuyền hạng IV, cấp 2
2.2.2. Xây dựng lưới độ cao
2.2.3. Công tác đo vẽ bản đồ địa hình

- Nâng cao hiệu quả tưới, tăng năng lực tưới ổn định của hệ thống từ 17.500 ha lên
29.147 ha, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an toàn lương thực, nâng cao đời sống nhân dân
trong vùng dự án.
- Chủ động đối phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
- Giảm chi phí quản lý và chi phí sửa chữa hàng năm
- Cải tạo môi trường sinh thái khu vực, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, xây dựng
nông thôn mới
b, Nhiệm vụ:
- Khôi phục nâng cấp, hiện đại hóa Hệ thống thủy lợi Bắc đảm bảo tưới 29.147 ha
diện tích canh tác (trong đó: 21.000ha lúa và 8.147 ha màu); mở rộng khu tưới và cung
cấp nước sinh hoạt cho vùng Bãi Ngang (huyện Quỳnh Lưu); Mở rộng diện tích canh tác
lúa hè thu, tưới cây trồng cạn, cấp nước sinh hoạt cho 650.000 người và nuôi trồng thủy
sản, cải thiện sinh kế.
- Hiện đại hoá hệ thống trong quản lý và vận hành
- Cải thiện và tăng cường năng lực quản lý vận hành và duy tu bảo dưỡng hệ
thống công trình
- Kết hợp cải tạo mạng lưới giao thông nông thôn.
- Cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường sinh thái trong khu vực.
1.2. Cơ sở phát lý để tiến hành khảo sát
Căn cứ vào luật xây dựng số 16/2003/QH 11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của
Quốc Hội khoá XI kỳ họp thứ IV.
Căn cứ vào thông tư số: 03/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBDTMN ngày 18
tháng 01 năm 2001 của Liên tịch Bộ lao động – Thương binh và xã hội – Bộ tài chính –
Ủy ban dân tộc và Miền núi về việc tính phụ cấp khu vực.
Quyết định số 2539/2006/QĐ - UBND ngày 17/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
2
Nghệ An về việc ban hành “ Đơn giá xây dựng công trình – phần khảo sát”.
I.2. ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ
2.1. Đặc điểm hiện trạng công trình
a. Công trình đầu mối:

tải nước, mực nước các kênh thường thấp hơn thiết kế.
- Độ dốc đáy kênh không đảm bảo, mặt cắt dọc kênh có độ dốc rất nhỏ.
- Việc làm vệ sinh kênh hàng năm không đáp ứng yêu cầu do kinh phí dành cho tu
bổ, sửa chữa hàng năm có hạn, trong khi đó nhu cầu nước tưới cần rất lớn nên chỉ khắc
phục tạm thời, năng lực phục vụ của các công trình bị hạn chế.
3
- Tình trạng vi phạm hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi bị xâm hại ngày càng
nghiêm trọng: Xây dựng nhà, khai thác đất làm gạch, đổ rác thải xuống lòng kênh vẫn
chưa giải quyết triệt để.
1) Kênh tưới N22:
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 2725,12 m
- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 2725,12 m
- Hình thức kiên cố: Kênh đá xây
- Bề rộng đáy kênh: 1.0 m
- Chiều cao kênh: 1.5 m
- Diện tích tưới:
+ Lúa: 142.3 ha
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 9.097 m; trong đó đã kiên cố 4.104m, còn lại 4993m
chưa được kiên cố.
Hiện tại hệ thống kênh mương đáp ứng đủ nhu cầu nước tưới.
2) Kênh tưới N22b:
- Tổng chiều dài: 2138,25 m
- Chiều dài đã kiên cố: 2138,25 m, hình thức kiên cố: kênh đá xây
+ Chiều cao kênh: 2.0 m
+ Bề rộng đáy kênh: 4.0m
+ Hệ số mái kênh: 0.5
- Diện tích tưới:
+ Lúa: 82.6 ha
Hiện tại hệ thống kênh mương đáp ứng đủ nhu cầu nước tưới.
3) Kênh tưới N22d :

đầu nước trên kênh chính xuống thấp kênh không đủ nước tưới.
6) Kênh tưới N26 : Thuộc xã Quỳnh Hồng huyện Quỳnh Lưu.
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 7603 m
- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 7603 m;.
- Hình thức kiên cố: Đá xây
+ Chiều cao kênh: 2.0 m
+ Bề rộng đáy kênh: 3 -:- 3.8 m
- Diện tích tưới: 1749.5 ha
+ Lúa: 911.5 ha
+ Thủy sản: 102 ha
+ Công nghiệp: 4 ha
+ Cấp nước cho vùng bãi ngang: 732 ha màu
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 22145 m.
Hiện trạng kênh đá xây bị bồi lắng nhiều, bờ kênh nhiều đoạn kết hợp giao thông
bờ kênh bị lún sụt. Khi nhu cầu nước căng thẳng trong vụ hè thu do đầu nước trong kênh
xuống thấp kênh không đảm bảo nước tưới. Tại thời điểm khảo sát tháng 2/2011 nhu cầu
nước không căng thẳng nhưng mực nước trong kênh chỉ đạt 20 – 30 cm.
Hiện trạng nguồn nước tưới vùng bãi ngang:
Trước năm 2002 phía cuối kênh N26 đã xây dựng trạm bơm Quỳnh Lương với
quy mô 6 máyx 1000m
3
/h và hệ thống cầu máng vượt sông; tuy nhiên do tuyến kênh N26
dài và bồi lắng, lưu lượng và mực nước tại cuối kênh N26 không đảm bảo, trạm bơm
không phát huy được tác dụng nên từ đó đến nay trạm bơm không hoạt động (đã tháo
máy bơm).
Hiện tại nguồn nước phục vụ tưới cho rau, màu và sinh hoạt được lấy qua hệ
thống giếng đào (nước ngầm tầng nông) tương đối chủ động. Nhưng để đáp ứng lâu dài,
và cấp nước sinh hoạt cần nghiên cứu phương án cấp nước cho vùng bãi ngang.
5
7) Kênh tưới N28 : Thuộc xã Quỳnh Văn huyện Quỳnh Lưu

đáy và mái kênh rong cỏ mọc nhiều. Vào thời kỳ lấy nước căng thẳng mực nước trên
kênh dẫn chỉ từ 30 -40 cm không đáp ứng đủ nhu cầu nước tưới.
9) Kênh tưới N17b : Thuộc xã Quỳnh Thạch huyện Quỳnh Lưu
- Tổng chiều dài: 1203,3 m
- Chiều dài đã kiên cố: 449.61 m, còn lại 753,69 m là kênh đất chưa được kiên cố.
Đoạn kênh đã được kiên cố: đá xây, hình chữ nhật.
+ Chiều cao kênh: 0.9 m
+ Bề rộng đáy kênh: 1.0m
6
- Diện tích tưới:
+ Lúa: 50 ha
Hiện trạng kênh bị bồi lắng nhiều khi nhu cầu nước căng thẳng trong vụ hè thu do
đầu nước trên kênh chính xuống thấp kênh không đủ nước tưới.
10) Kênh tưới N19 : Thuộc xã Quỳnh Văn huyện Quỳnh Lưu
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 1897.41 m
- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 124 m, còn lại 1773,41m chưa được kiên cố.
+ Chiều cao kênh: 1.2 m
+ Bề rộng đáy kênh: 3.0m
+ Hệ số mái kênh: 1.0
- Diện tích tưới:
+ Lúa: 418.5 ha.
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 1195 m trong đó đã kiên cố hoá 578 m, còn lại 617 m
là kênh đất chưa được kiên cố.
Hiện trạng kênh đất bị bồi lắng nhiều, rong cỏ nhiều khi nhu cầu nước căng thẳng
kênh không đủ nước tưới.
11) Trạm bơm Quỳnh Văn và hệ thống Kênh:
Trạm bơm Quỳnh Văn gồm hai trạm nhỏ được bố trí theo hình thức bơm chuyền
gồm trạm bơm Cát Voi có 2 máy (1 máy 600 m3/h, 1 máy 700m3/h) lấy nước từ kênh
chính Đô Lương bơm chuyền qua 1 đoạn kênh dẫn (dài 455m) đến trạm bơm Rú Lạp (1
máy 700m3/h). Tổng diện tích tưới 60ha lúa 2 vụ. Hiện nay trạm bơm Quỳnh Văn (trạm

Diện tích đất đai trên toàn lưu vực tiêu trực tiếp vào kênh Cẩm Bào là 3004 ha và
Nhà Lê là 1536 ha.
- Kênh Cẩm Bào dài 11000 m được, hiện nay lòng dẫn bị sạt lở, bồi lắng.
- Kênh tiêu Nhà Lê đoạn về Lạch Thơi dài 6554 m, hiện nay lòng dẫn bị sạt lở, bồi
lắng.
- Kênh tiêu Nhà Lê đoạn về Lạch Vạn dài 8205 m, hiện nay lòng dẫn bị sạt lở, bồi
lắng.
2.2. Quy mô công trình
a. Hệ thống kênh:
1) Kênh tưới N22:
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 9.097 m; trong đó đã kiên cố 4.104m, tiếp tục kiên cố
hoá 4993m còn lại .
2) Kênh tưới N24: Thuộc xã Quỳnh Hưng huyên Quỳnh Lưu
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 4460 m; trong đó chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố:
3876 m; tiếp tục kiên cố hoá 584 m còn lại.
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 14910 m; trong đó đã kiên cố 7900m, tiếp tục kiên cố
hoá 7010m còn lại.
3) Kênh tưới N26 : Thuộc xã Quỳnh Hồng huyện Quỳnh Lưu
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 7603 m; trong đó chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố:
7603 m; Tuy nhiên với nhiệm vụ mới tưới thêm diện tích 732ha màu khu bãi Ngang cần
tính toán thiết kế và kiên cố hoá cho toàn tuyến dài 7603 m.
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 22145 m, trong đó đã kiên cố 15.000m, tiếp tục kiên
cố hoá 7010m còn lại.
Khu vực bãi ngang:
Khôi phục trạm bơm tưới Quỳnh Lương (lắp mới 4 máy 1200m3/h, động cơ điện
55KW) và trạm biến áp 400 KVA và hệ thống cầu máng vượt sông;
8
Làm mới hệ thống kênh mương tưới khu vực bãi ngang:
+ Kênh chính dài KC 71.81m, KC2 dài 119,69m, hình thức kênh chữ nhật, kết cấu
BTCT M200.

8) Trạm bơm Quỳnh Văn và hệ thống Kênh:
Hiện nay trạm bơm Quỳnh Văn (trạm bơm Cát Voi và Rú Lạp) hoạt động tốt.
- Kiên cố hoá kênh dẫn dài 455m.
9) Trạm bơm Quỳnh Hậu và hệ thống Kênh:
Trạm bơm Quỳnh Hậu được sửa chữa nâng cấp năm 2009 nên hoạt động tốt.
- Kênh dẫn từ kênh chính Đô Lương đến bể hút trạm bơm Quỳnh Hậu dài 661m,
trong đó đã kiên cố 453 m, tiếp tục kiên cố hoá 208m còn lại.
- Kiên cố hoá hệ thống kênh tưới cấp 1.
+ Kênh chính trạm bơm: dài 937m, trong đó đã kiên cố 842m, tiếp tục kiên cố hoá
95m còn lại.
+ Kênh tưới N1 dài 865 m trong đó đã kiên cố 700m, tiếp tục kiên cố hoá 165m
còn lại.
b. Công trình trên kênh tưới:
Đối với các công trình trên dọc tuyến kênh tưới cấp 1 và cấp 2, hình thức nâng cấp
hoặc làm mới đối với các cầu qua kênh, cống lấy nước vào đầu kênh nhánh đã bị hư
hỏng, làm nối tiếp với những cống đã đạt cao trình và còn hoạt động tốt. Tận dụng những
công trình trên kênh cũ mà còn tốt.
c. Hệ thống kênh tiêu Cẩm Bào:
Nạo vét hệ thống kênh tiêu Cẩm Bào.
- Kênh Cẩm Bào dài 11000 m được, hiện nay lòng dẫn bị sạt lở, bồi lắng.
- Kênh tiêu Nhà Lê đoạn về Lạch Thơi dài 6554 m, hiện nay lòng dẫn bị sạt lở, bồi
lắng.
- Kênh tiêu Nhà Lê đoạn về Lạch Vạn dài 8205 m, hiện nay lòng dẫn bị sạt lở, bồi
lắng.
I.3. VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC KHẢO SÁT
3.1. Vị trí công trình:
Vùng dự án thuộc huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Vĩ độ Bắc: 20
0
50’20"

-Tiêu chuẩn ngành 96TCN31-91 quy phạm “Kí hiệu quy ước thành lập bản đồ địa
hình từ 1/1000; 1/25 000”.
-Quy phạm xây dựng lưới độ cao Nhà nước hạng I, II, III, IV của Tổng Cục Đo
đạc và bản đồ Nhà nước xuất bản năm 1990.
-Quy phạm xây dựng lưới đường chuyền quốc gia hạng I, II, III, IV của Tổng Cục
địa chính thuộc Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
-Tiêu chuẩn về khảo sát và đo đạc xây dựng: TCVN 4419:1987
-Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 364:2006 “Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và
xử lý số liêu GPS trong trắc địa công trình” ngày 28/02/2006.
-Tiêu chuẩn ngành 14TCN186-2006 thành phần khối lượng khảo sát địa hình
trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi.
I.5. KHỐI LƯỢNG ĐỊA HÌNH THỰC HIỆN
TT Hạng mục công việc
Đơn vị
tính
Khối lượng
thực hiện
1 Đường chuyền hạng IV điểm 21
2 Đường chuyền cấp 1 điểm 68
3 Đường chuyền cấp 2 điểm 115
4 Thuỷ chuẩn hạng IV km 31.1
5 Thuỷ chuẩn kỹ thuật km 67.71
6 Đo bình đồ tỷ lệ 1/200 đồng mức 0.5m ha 7.50
11
7 Đo bình đồ tỷ lệ 1/500 đồng mức 1.0m ha 105.67
8 Đo bình đồ tỷ lệ 1/10000 đồng mức 2.0m ha 4853.0
9 Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến 100m 679.72
10 Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến 100m 385.00
CHƯƠNG II
TÀI LIỆU CƠ SỞ TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ

, k0=0.9999 bằng phần
mền Geotool-version 1.2 kết quả như bảng sau.
General Department of Land Administration
Center of Information - Documentation Archives for Land Administration
Result of change zone
Parameters :
Ellipsoid : WGS-84
Project : UTM
Old center meridian : 105 degree 00 minute Old zone : 6 degree
New center meridian : 104 degree 45 minute New zone : 3 degree
Name ID Old X Old Y New X New Y
1 232423 2120523.620 574125.554 2121285.165 600442.466
II.2. CƠ SỞ KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO
Theo tài liệu của Cục đo đạc và Bản đồ Việt Nam thì trong vùng phụ cận khu vực
công trình có điểm khống chế độ cao hạng I và III Nhà nước, khi khảo sát thực tế đã tìm
thấy 03 điểm số hiệu I(HN-VL)39-1, III (TV-CG) 3, III (TV-CG) 7. Vị trí điểm I(HN-
VL)39-1 nằm ở Trường tiểu học khu C xóm 6 xã Quỳnh Văn, III (TV-CG) 3 nằm ở
UBND xã Quỳnh Lương, III (TV-CG) 7 nằm ở sân vận động xã Quỳnh Bá, huyện Quỳnh
Lưu, tỉnh Nghệ An. Sơ đồ xem phụ lục 2 cơ sở cao, toạ độ. Số liệu 03 điểm thuỷ chuẩn
hạng I và III như sau.
TT Cấp Tên điểm Tên đầy đủ Độ cao
12
hạng (m)Tên điểm Số hiệu
1 I I (HN-VL) 39-1 Hà Nội –Vĩnh Linh 5,461
2 III III(TV-CG) 3 Thọ Vinh-Cầu Giát 6,209
3 III III(TV-CG) 7 Thọ Vinh-Cầu Giát 0,609
II.3. CÁC LOẠI BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50 000 UTM khoảng cao đều đường bình độ 20m, do Cục
Bản đồ Bộ Tổng tham mưu Quân đội tái bản năm 1995 từ tờ bản đồ UTM cùng tỷ lệ xuất
bản năm 1977-1982 có chỉnh lý đường ranh giới hành chính năm 1991 và hệ thống

9) Tay xách
10) Cổng RS232
14
11) ốc cân máy
12) Vật kính có tích hợp bộ phận đo xa điện tử EDM
13) M n hình
14) B n phím
15) Bọt thuỷ tròn
16) Phím bật tắt
17) Phím Trigger
18) Vi động ngang
B n phím
1) Con trỏ (Chỉ tr ờng hoạt động)
2) Những biểu t ợng
3) Phím chức năng cố định
4) Phím chữ số
5) Phím mũi tên
6) Phím chức năng mềm (chức năng hiển thị ở đáy của m n hình)
7) Thanh phím mềm (hiển thị nh ng chức năng v đ ợc kích hoạt bởi các phím chức
năng mềm)
Phím cứng
[PAGE] Cuộn sang trang tiếp theo khi giao diện có nhiều trang m n hình.
[MENU] Truy cập v o ch ơng trình ứng dụng, c i đặt, quản lý dữ liệu, hiệu chỉnh,
thông số kết nối, thông tin hệ thống v truyền dữ liệu.
[USER] Phím đ ợc lập trình với chức năng từ menu FNC.
[FNC] Truy cập nhanh v o những chức năng hỗ trợ quá trình đo.
[ESC] Thoát khỏi giao diện hoặc chế độ soạn sửa. Trở về m n hình tr ớc đó.
Chuẩn bị đo/ C i đặt
Lắp đặt chân máy
1. Lới lỏng 3 ốc hãm ở 3 chân, kéo đến độ d i yêu cầu v vặn chặt lại.

7. Dùng ốc ở chân máy để cân bằng máy. Bây giờ máy đã đ ợc cân bằng sơ bộ
Cân bằng chính xác bằng bọt thuỷ điện tử
1. Bật bọt thuỷ điện tử, trong tr ờng hợp máy không đủ cân bằng thì một biểu t ợng báo
nghiêng sẽ xuất hiện.
2. Cân bằng bọt thuỷ điện tử bằng ốc cân máy.
Khi bọt thuỷ điện tử đã tập trung thì máy đã đ ợc cân bằng
3. Kiểm tra sự tập trung của dọi tâm laser
4. Nếu lệch ta lới lỏng ốc định tâm máy, từ từ định tâm lại. Siết chặt ốc lại
5. L m lại từ b ớc 2 đến b ớc 4 đến khi cân bằng xong
6. Chấp nhận bằng phím [OK], tia laser v bọt thuỷ điện tử sẽ tắt
Điều chỉnh c ờng độ tia laser dọi tâm
Tuỳ v o điều kiện môi tr ờng v bề mặt vật phản xạ m ta có thể điều chỉnh c ờng độ
tia laser dọi tâm cho dễ nhìn.
Sử dụng hai phím mũi tên lên xuống để điều chỉnh.
Light On/Off Bật tắt chiếu sáng m n hình
Level/Plummet Bật bọt thuỷ điện tử v dọi tâm laser
IR/RL Toggle Chuyển từ chế độ đo có g ơng sang không g ơng v ng ợc lại
IR: Đo có g ơng
RL: Đo không g ơng
Để biết thêm thông tin hãy tham khảo ch ơng C i đặt EDM
Laser Pointer Bật tắt tia laser chiếu v o đích
Free-Coding Lựa chọn code từ danh sách hoặc tạo code mới
Units Lựa chọn đơn vị đo d i v đo góc
Delete Last Record Xoá khối dữ liệu đ ợc ghi gần đây nhất, bao gồm cả điểm đo v
code
Chú ý: Khi đã xoá l không phục hồi đ ợc
Chỉ những thông tin ghi trong chế độ Surveying v Measuring mới bị xoá
Lock with PIN Chức năng n y dùng để chống những ng ời không có trách nhiệm sử
dụng thiết bị. Nó cho phép bạn khoá thiết bị bằng cách nhấn [FNC]->[Lock with PIN]
m không cần tắt máy. Sau đó mỗi khi sử dụng máy nó sẽ đòi mã PIN m ng ời dùng

2. Sau khi đo bằng phím [ALL], máy sẽ tính toán v hiển thị giá trị H0.
[AddPt] Đo thêm điểm nữa.
[FACE] Đo đảo ống kính.
3. [SET] Xác nhận thay đổi v đặt v o thông số trạm.
Ví dụ:
1) G ơng1
2) G ơng2
3) G ơng3
4) Máy
Hidden Point (Đo tới điểm ẩn)
Ví dụ
1) Toạ độ X, Y, H của điểm ẩn
2) Chiều d i thanh
3) Khoảng cách R1-R2
Ch ơng trình n y cho phép đo tới một điểm m ta không quan sát đ ợc bằng cách sử
dụng một thanh điểm ẩn đặc biệt.
Tiến h nh:
1. Đo tới g ơng thứ nhất (P1).
[ALL] Bắt đầu đo v tiến h nh b ớc thứ 2.
[ROD] Cho phép bạn định nghĩa thanh v những c i đặt EDM.
Rod Length Tổng chiều d i của thanh điểm ẩn
Dist. R1-R2 Khoảng cách giữa g ơng R1 v R2.
Meas. Tol Giới hạn của độ lệch giữa giá trị đ a ra v giá trị đo giữa hai g ơng. Nếu
v ợt quá dung sai thì máy sẽ đ a ra tín hiệu cảnh báo.
EDM-Mode Chuyển chế độ EDM.
Prism type Thay đổi kiểu g ơng.
Prism Const Hiển thị hằng số g ơng.
2. [All] Tiến h nh đo,
3. Hiển thị kết quả
[NEW] Trở lại b ớc 1

3. [SAVE] L u toạ độ trạm, tiếp tục nhập chiều cao máy.
4. [OK] Xác nhận thông số trạm.
Chú ý: Nếu không có trạm mới đ ợc c i đặt thì khi đo máy sẽ gọi trạm máy cuối cùng
l u trong máy ra l m trạm máy hiện thời.
Định h ớng
Khi định h ớng ta có thể nhập góc Hz trực tiếp hoặc cũng có thể ngắm tới 1 điểm đã biết
tr ớc toạ độ.
Ph ơng pháp 1: Nhập trực tiếp.
1. để nhập góc Hz.
2. Nhập tên điểm PtId, chiều cao g ơng v góc Hz.
3. [ALL] Đo v l u góc định h ớng v o trong máy.
[REC] Không đo m chỉ l u góc định h ớng v o trong máy.
Ph ơng pháp 2: Ngắm tới điểm đã biết toạ độ
Để xác định góc định h ớng ta cũng có thể sử dụng một điểm đã biết tr ớc toạ độ.
1. Định h ớng bằng tạo độ.
2. Nhập tên điểm định h ớng v tiến h nh tìm kiếm điểm.
3. Nhập v xác nhận chiều cao g ơng.
Để xác định góc định h ớng có tối đa 5 điểm đã biết tr ớc toạ độ có thể đ ợc sử dụng.
1) Điểm đích thứ nhất.
2) Điểm đích thứ hai .
3) Điểm đích thứ ba.
Toạ độ điểm định h ớng có thể đ ợc gọi ra từ máy hoặc cũng có thể đ ợc nhập bằng
tay.
Sau mỗi phép đo máy sẽ hỏi bạn có tiến h nh tiếp hay không. Nếu trả lời có YES thì
máy sẽ trở về giao diện tr ớc đó v ta sẽ thực hiện định h ớng tới một điểm nữa. Nếu
trả lời không NO máy sẽ hiển thị kết quả định h ớng.
1/I Chỉ ra rằng điểm thứ nhất đã đ ợc đo ở mặt I của ống kính (đo thuận).
1/I II Chỉ ra rằng điểm thứ nhất đẵ đ ợc đo ở cả hai mặt của ống kính (đo cả thuận v
đảo).
Sau khi điểm thứ nhất đ ợc đo để tìm kiếm điểm tiếp theo (hoặc chính điểm đó khi đo

trong máy.
Polar Stake Out (Chuyển điểm ra thực địa theo ph ơng pháp toạ độ cực )
1) Điểm hiện thời.
của code. Chỉ đ ợc l u cùng với phép đo v luôn tham chiếu tới điểm đo hiện tại.
Quick Code (Tạo code nhanh)
Khi sử dụng chức năng n y, một code đã đ ợc định nghĩa tr ớc đó có thể đ ợc gọi ra
trực tiếp bằng cách sử dụng những phím số trên b n phím. Code đ ợc gọi bằng cách
nhập 2 số thập phân, phép đo sẽ đ ợc thực hiện. Kết quả đo v code sẽ đ ợc l u v o
trong máy.
Chúng ta có thể ấn định tối đa 100 code.
Trong Codelist Manager mỗi code có thể đ ợc ấn định bởi 1 số hoặc 2 số thập phân.
Nếu không có số n o đ ợc ấn định cho code trong Codelist Manager, thì code sẽ
đ ợc lựa chọn tuỳ thuộc v o vị trí của code ở trong Codelist (01-> vị trí code đầu tiên
trong Codelist10-> vị trí code thứ 10 ở trong Codelist).
EDM Mode(Chế độ đo):
Với những máy thuộc loại TCR thì sự c i đặt cho chế độ đo không g ơng (RL) v chế
độ đo có g ơng (IR) l khác nhau.
Tuỳ thuộc v o chế độ đo m ta chọn kiểu g ơng khác nhau.
IR-Fine
Chế độ đo có g ơng với độ chính xác cao 2mm+2ppm
IR-Fast
Chế độ đo nhanh có g ơng với độ chính xác giảm 5mm+2ppm
IR-Track
Chế độ đo có liên tục có sử dụng g ơng. Độ chính xác 5mm+2ppm
IR-Tape
Chế độ đo sử dụng tấm phản xạ. Độ chính xác 5mm+2ppm
RL-Short
Chế độ đo không g ơng ở khoảng cách ngắn. Độ chính xác 3mm+2ppm
RL-Track
Chế độ đo liên tục không sử dụng g ơng. Độ chính xác 5mm+2ppm

mm l h ng số g ơng USER
RL
+34.4
Đo không g ơng
Prism Constant (Hằng số g ơng):
Ta gọi chức năng n y trong menu EDM Settings. Nhập hằng số g ơng phù hợp với
g ơng sử dụng. Ta chỉ có thể sử dụng đơn vị l mm.
Giới hạn của hằng số g ơng l từ 999.9mm tới +999.9mm.
Laser Point (Bật tắt chiếu tia laser chiếu v o đích):
Off: Tắt tia laser chiếu v o đích.
On: Bật tia laser chiếu v o đích.
Guide Light (Hệ thống dẫn h ớng ánh sáng):
Ng ời đi g ơng có thể đ ợc chỉ dẫn bởi bởi ánh sáng nhấp nháy phát ra từ h ớng
ngắm. Tia sáng có thể đ ợc nhìn thấy tới khoảng cách 150 m. Nó rất hữu ích khi chuyển
điểm ra thực địa.
1) Diod phát ánh sáng đỏ.
2) Diod phát ánh sáng v ng.
Phạm vi hoạt động: 5 150m (15 500ft).
Độ phân kỳ: 12m (40ft) tại 100m (330ft).
[SCALE] Hệ số chiếu.
Scale factor:
Nhập hệ số chiếu. Giá trị đo v toạ độ sẽ đ ợc hiệu chỉnh với thông số ppm.
[PPM] = 0 Đặt giá trị mặc định.
[PPM] Nhập các thông số tỷ lệ.
- Ht.a.MSL Độ cao trên mặt n ớc biển tại vị trí đặt máy.
- Temperature Nhiệt độ không khí tại vị trí đặt máy.
- Presure áp suất khí quyển tại vị trí đặt máy.
- Atmos PPM: Tính toán v hiển thị giá trị bù khí quyển.
- Refr. Coeff: Nhập hệ số khúc xạ không khí.
Refraction Correction (Hiệu chỉnh khúc xạ)

Tiến h nh xoá job, các dữ liệu trong job v to n bộ dữ liệu.
[DELETE] Tiến h nh xoá job trong miền đã lựa chọn.
[ALL] Xoá tất cả bộ nhớ. Dữ liệu bị xoá sẽ không phục hồi lại đ ợc.
Memory Statistic (Thống kê bộ nhớ)
Hiển thị các thông tin của từng job cụ thể ví nh :
- Số điểm cứng đ ợc l u trữ.
- Số khối dữ liệu đ ợc ghi (Điểm do, code ).
- Số job trống ch a sử dụng.
Start-up Sequence (Khởi động theo chuỗi)
C i đặt m n hình bắt đầu khi khởi động máy. VD: Bọt thuỷ điện tử sẽ hiển thị mỗi khi
khởi động máy.
[OK] Xác nhận c i đặt hiện tại.
[RECORD] Định nghĩa phím để bắt đầu tiến h nh ch ơng trình Start-up.
[PLAY] Bắt đầu chạy chuỗi đã l u.
Procedure (Tiến h nh)
Sau khi xác nhận những khai báo, m n hình Meas&Rec sẽ đ ợc hiển thị. Chuỗi có tối
đa l 16 m n hình liên tiếp đ ợc l u. Chuỗi sẽ kết thúc bằng phím [ESC]. Nếu chuỗi đã
đ ợc bắt đầu, thì phím đã l u sẽ đ ợc tiến h nh tự động khi khi bật máy.
Check&Adjust (Kiểm tra v hiệu chỉnh)
Xác định sai số h ớng ngắm 2C v chỉ số góc đứng MO.
Sự hiệu chỉnh bao gồm cả xác định sai số của máy nh sau:
- 2C Sai số h ớng ngắm.
- MO Sai số góc đứng.
Để xác định sai số MO v 2C ta cần đo ở cả hai mặt của ống kính. Ta có thể tiến h nh đo
ở mặt n o tr ớc cũng đ ợc.
Để xác định sai số của máy thì ng ời sử dụng cần phải có một trình độ chuyên môn nhất
định.
Thiết bị đã đ ợc hiệu chỉnh ở nh máy tr ớc khi đ ợc vận chuyển đến khách h ng.
Sai số của máy sẽ thay đổi theo thời gian v nhiệt độ.
Chú ý: Ta nên kiểm tra sai số của máy khi lần đầu tiên sử dụng, tr ớc những phép đo yêu

- Vặn ốc lục lăng 1 sao cho nó có thể giữ 3 chân mở khi ta nhấc chân lên khỏi mặt đất.
Circular Level (Bọt thuỷ tròn)
Cân bằng máy chính xác bằng bọt thuỷ điện tử. Khi đó bọt thuỷ tròn phải đ ợc tập trung.
Nếu nó v ợt ra khỏi vòng tròn, sử dụng lục lăng cung cấp để vặn các ốc điều chỉnh sao
cho bọt thuỷ tập trung. Sau khi hiệu chỉnh bọt thuỷ tròn thì các ốc điều chỉnh phải đủ
chặt.
Circular level on the tribrach (Bọt thuỷ tròn trên đế máy)
Cân bằng máy bằng bọt thuỷ điện tử sau đó tháo máy ra khỏi đế máy. Nếu bọt thuỷ trên
đế máy bị lệch thì ta sử dụng tool đ ợc cung cấp để chỉnh.
Vặn ốc hiệu chỉnh:
- Về bên trái: Bọt thuỷ sẽ tiến về phía ốc.
- Về bên phải: Bọt thuỷ sẽ tiến ra xa ốc.
Sau khi hiệu chỉnh thì các ốc phải đủ chặt.
Laser Plummet (Dọi tâm Laser)
Dọi tâm laser đ ợc tích hợp trên trục đứng của máy. Thông th ờng thì ít khi ta phải hiệu
chỉnh dọi tâm laser. Nếu cần thiết phải hiệu chỉnh thì máy phải đ ợc chuyển về trung
tâm kỹ thuật đ ợc uỷ nhiệm bởi hãng Leica để sử lý.
Kiểm tra bằng cách quay máy 3600:
1. Đặt máy trên chân cao khoảng 1.5m, rồi cân bằng máy bằng bọt thuỷ điện tử.
2. Bật tia laser, đánh dấu tâm của tia laser trên mặt đất.
3. Quay máy 3600 v quan sát tâm của tia laser.
Nếu tâm của tia laser vẽ lên một vòng tròn lớn hơn 3mm thì nó cần đ ợc hiệu chỉnh. Hãy
liên hệ với đại diện của hãng Leica để đ ợc giúp đỡ.
Tuỳ thuộc v o c ờng độ ánh sáng v bề mặt m kích th ớc của tia laser có thể thay
đổi. Tại khoảng cách 1.5m đ ờng kính trung bình của tia laser l khoảng 2.5mm.
Reflectorless EDM (Tia laser đỏ sử dụng trong chế độ đo không g ơng )
ng ời.
Các chơng trình ứng dụng
1.2 Giới thiệu
Các chơng trình ứng dụng l các ch ơng trình đã đợc xác định từ trớc, nó bao

code (Code list) v cũng có thể thêm thông tin cho code v o phần Attribute.
23
III.2. QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT
2.1. Quy trình khảo sát
2.2. Phương pháp, đánh giá kết quả khảo sát
2.2.1. Xây dựng lưới mặt bằng
1. Đường chuyền hạng IV (đo bằng công nghệ GPS)
Lưới được xây dựng gồm 21 điểm được ký hiệu QL1, QL2, QL3, QL4, QL5,
QL6, QL7, QL8, QL9, QL10, QL11, QL12, QL13, QL14, QL15, QL16, QL17, QL18,
QL21, QL22, QL27.
Các mốc được chọn tại vị trí có tầm nhìn thông suốt, bảo quản được lâu dài, thuận
lợi cho việc phát triển mạng lưới đo vẽ sau này. Mốc được gia cố bằng bê tông, tâm mốc
được làm sứ, kích thước mốc bê tông được gia cố như sau:
+ Mặt mốc (30 x 30)cm.
+ Đáy mốc (40 x 40)cm.
Thu thập tài liệu, lập phương án khảo sát
Thiết kế lưới khống chế đo vẽ
Đo vẽ bình đồ chi tiết ngoài thực địa
Cắm tuyến, đo vẽ mặt cắt dọc, mặt cắt
ngang tuyến kênh, tuyến đường, tuyến
cống, cầu, ngầm,
Trút, xử lý số liệu, vẽ thô trên máy tính
Kiểm tra đối soát ngoài thực địa
Biên tập, chỉnh lý hồ sơ khảo sát
Viết báo cáo, in ấn, bàn giao tài liệu khảo sát
Thiết kế lưới mặt bằng, độ cao
24
+ Thân mốc cao 40cm.
- Công tác đo GPS
Trước khi đo, đơn vị thi công đã tiến hành lập lịch đo GPS theo quy định của Bộ

4. Sai so phuong vi: -nho nhat:( QL01 -
232423) ma = 0.03"
-lon nhat:( 232423 -
QL27) ma = 0.73"
5. Sai so chenh cao: -nho nhat:( QL06 -
QL02) mh = 0.002m
-lon nhat:( III7 -
QL15) mh = 0.005m
6 Chieu dai canh nho nhat :( 232423 - QL27)
S = 292.750m
- Chieu dai canh lon nhat :( QL16 - QL01)
S = 8471.098m
- Chieu dai canh trung binh:
S = 3373.255m
- Công tác biên tập kết quả tính toán bình sai GPS
Kết quả tính toán bình sai lưới đường chuyền hạng IV (kết quả xem phụ lục 3).
Khối lượng lưới đường chuyền hạng IV đo bằng máy đo GPS là 21 điểm.
2. Đường chuyền cấp 1 (đo bằng máy toàn đạc điện tử)
Lưới được xây dựng gồm 68 điểm, được đo nối từ các điểm mốc tọa độ Nhà
nước, mốc đường chuyền hạng IV đã đo bằng công nghệ GPS.
25

Trích đoạn Xỏc định cao, tọa độ hố khoan địa chất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status