BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THỊ NHUNG
ðIỀU TRA BỆNH NẤM VÀ NGHIÊN CỨU
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH ðỐM ðEN (SEPTORIA OBESA)
HẠI HOA CÚC TẠI VĂN LÂM, HƯNG YÊN NĂM 2012 – 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HÀ VIẾT CƯỜNG
Hµ Néi - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho công việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Thị Nhung
Trần Thị Nhung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
MỞ ðẦU 1
1 ðặt vấn ñề 1
2 Mục ñích, yêu cầu 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Thành phần bệnh hại hoa cúc trên thế giới 4
1.1.1 Bệnh gỉ trắng 4
1.1.2 Bệnh ñốm ñen (Septoria chrysanthemi ) 7
1.1.3 Bệnh ñốm lá phomopsis (Phomopsis sp.). 8
1.1.4 Bệnh tàn lụi (Didimenla ligulicola) 9
1.1.5 Bệnh thối thân 10
Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên. 42
3.2.3 Sự phân bố của bệnh ñốm ñen lá (Septoria obesa) trên cây hoa cúc. 45
3.3 Kết quả nghiên cứu trong phòng 47
3.3.1 ðặc ñiểm hình thái nấm Septoria obesa. 47
3.3.2 Tần xuất bắt gặp nấm Septoria obesa 48
3.3.3 Phân lập nấm S obesa 49
3.4 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái, canh tác, kỹ thuật ñến
bệnh ñốm ñen lá hại cây hoa cúc. 49
3.4.1 Ảnh hưởng của giống cúc ñến bệnh ñốm ñen lá, bệnh gỉ sắt hại
cây hoa cúc 49
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
3.4.2 Ảnh hưởng của luân canh ñến bệnh ñốm ñen lá (Septoria obesa) 53
3.4.3 Ảnh hưởng của việc cắt tỉa lá, cành bị bệnh và làm cỏ ñến bệnh
ñốm ñen lá hoa cúc (Septoria obesa). 54
3.4.4 Ảnh hưởng của nền ñất canh tác ñến bệnh ñốm ñen lá hoa cúc
(Septoria obesa) 56
3.4.5 Ảnh hưởng của phương pháp tưới ñến bệnh ñốm ñen lá hoa cúc
(Septoria obesa) 58
3.4.6 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñạm ñến bệnh ñốm ñen lá
hoa cúc (Septoria obesa). 59
3.5 Hiệu lực phòng trừ một số loại thuốc trừ nấm ñối với bệnh ñốm
ñen lá hoa cúc (Septoria obesa). 61
3.6 Hiệu quả kinh tế của việc canh tác cây hoa cúc theo ñúng quy
trình trồng và việc sử dụng thuốc BVTV theo ý kiến của cán bộ
kỹ thuật. 63
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 66
1 Kết luận 66
2 ðề nghị 67
3.10 Tần xuất bắt gặp nấm S. obesa hại trên cây hoa cúc tại Văn Lâm,
Hưng Yên. 48
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
3.11 Ảnh hưởng của giống hoa cúc ñến bệnh ñốm ñen lá (Septoria
obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên. 50
3.12 Ảnh hưởng của giống hoa cúc ñến bệnh gỉ sắt (Puccinia
chrysanthemi ) tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên. 52
3.13 Ảnh hưởng của luân canh ñến bệnh ñốm ñen lá (Septoria obesa)
tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên. 53
3.14 Ảnh hưởng của việc cắt tỉa lá, cành bị bệnh và làm cỏ ñến bệnh
ñốm ñen lá hoa cúc (Septoria obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh,
Văn Lâm, Hưng Yên. 55
3.15 Ảnh hưởng của nền ñất canh tác ñến bệnh ñốm ñen lá hoa cúc
(Septoria obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên. 57
3.16 Ảnh hưởng của phương pháp tưới ñến bệnh ñốm ñen lá hoa cúc
(Septoria obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên. 58
3.17 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñạm ñến bệnh ñốm ñen lá hoa
cúc (Septoria obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên. 60
3.18 Hiệu quả phòng trừ một số loại thuốc trừ nấm ñối với bệnh ñốm
ñen lá hoa cúc (Septoria obesa) ngoài ñồng ruộng tại Thị trấn
Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên 62
3.19 Hiệu quả kinh tế của việc canh tác cây hoa cúc theo ñúng quy
trình trồng và việc sử dụng thuốc BVTV theo ý kiến của cán bộ
kỹ thuật. 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
DANH MỤC HÌNH
Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên 45
3.11 Sự phân bố của bệnh ñốm ñen lá trên cây hoa cúc. 46
3.12 Ảnh hưởng của giống hoa cúc ñến bệnh ñốm ñen lá (Septoria
obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên 51
3.13. Ảnh hưởng của giống hoa cúc ñến bệnh gỉ sắt (Puccinia
chrysanthemi ) tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên 52
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
x
3.14 Ảnh hưởng của luân canh ñến bệnh ñốm ñen lá (Septoria obesa)
tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên. 54
3.15 Ảnh hưởng của việc cắt tỉa lá, cành bị bệnh và làm cỏ ñến bệnh
ñốm ñen lá hoa cúc (Septoria obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh,
Văn Lâm, Hưng Yên. 55
3.16 Ảnh hưởng của nền ñất canh tác ñến bệnh ñốm ñen lá hoa cúc
(Septoria obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên 57
3.17 Ảnh hưởng của phương pháp tưới ñến bệnh ñốm ñen lá hoa cúc
(Septoria obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên. 59
3.18 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñạm ñến bệnh ñốm ñen lá
hoa cúc (Septoria obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm,
Hưng Yên 61
rộng rãi ở hầu hết các nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, ðức, Pháp,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
Hà Lan Ở Việt Nam hoa Cúc ñược trồng từ rất lâu ñời và ñược coi là một
trong bốn loại cây tượng trưng cho bốn mùa ” Tứ quý”. Từ xa xưa, chơi cúc
ñã là một thú chơi tao nhã của các bậc họa sỹ và các gia ñình giàu có của Việt
Nam. Hoa Cúc không chỉ hấp dẫn người chơi bởi màu sắc, hình dáng mà còn
thu hút các nhà kinh doanh bởi ñộ bền, tươi lâu, dễ bảo quản và vận chuyển
xa. Trải qua nhiều năm nghiên cứu, bằng nhiều phương pháp lai tạo và nhập
nội, ñến nay ở nước ta ñã có khoảng trên 70 giống hoa cúc ñược trồng với
mục ñích cắt cành. Ở nước ta hoa Cúc ñược trồng và thu hoạch quanh năm
nhưng hoa Cúc sinh trưởng phát triển tốt nhất vào vụ ñông, ñây là thời ñiểm
mà các nước ôn ñới như Nhật Bản, Hà Lan, Nga, ðức, Pháp, Trung Quốc sản
xuất hoa Cúc gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, việc ñầu tư nghiên cứu phát triển,
mở rộng săn xuất hoa Cúc ở nước ta phục vụ cho trương trình xuất khẩu và
những tháng mùa ñông là rất cần thiết.
Hiện nay, có nhiều nguyên nhân làm ảnh hưởng tới sự phát triển, mở rộng
và tăng năng xuất của cây hoa cúc như cơ sở hạ tầng, khí hậu thời tiết, ñất ñai,
giống, chế ñộ phân bón, tưới nước. Trong ñó bệnh hại là một những nguyên
nhân gây tổn thất ñáng kể. Hàng năm, bệnh hại làm giảm ñáng kể năng xuất,
chất lượng sản phẩm hoa cúc, là ñiều băn khoăn trăn trở của nghề trồng hoa nói
chung và hoa cúc nói riêng. Bên cạnh ñó việc nghiên cứu tình hình bệnh hại trên
hoa cúc ở nước ta chưa thực sự ñược quan tâm, tài liệu về bệnh hại hoa cúc còn
rất ít, thiếu thông tin. ðể tạo ñiều kiện cho cây hoa cúc sinh trưởng, phát triển
thuân lợi nhằm tăng năng xuất, sản lượng và chất lượng, ñặc biệt ñối với hoa
xuất khẩu trước hết phải xác ñịnh rõ thành phần bệnh hại trên hoa cúc. Xuất phát
từ yêu cầu cấp thiết của thực tế sản xuất, ñể góp phần giải quyết những vấn ñề
trên, chũng tôi ñã tiền hành nghiên cứu ñề tài:
“ðiều tra bệnh nấm và nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh ñốm ñen
pháp phòng trừ sẽ cung cấp thông tin khoa học giúp nông dân trồng hoa, ít
nhất tại ñịa bàn tỉnh Hưng Yên có thể áp dụng hiệu quả các biện pháp phòng
chống bệnh hại hoa cúc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Thành phần bệnh hại hoa cúc trên thế giới
Theo các tài liệu nghiên cứu của nhiều tác giả, trên cây hoa cúc có 10
bệnh virus, 6 bệnh vi khuẩn và 15 bệnh nấm. Theo Hahn (1990), Harada et al
(1996), Milrofanova (1984), Murkar et al (1996) , Pirone et al (1960) riêng ở
Mỹ, trên cây hoa cúc bị 6 bệnh virus, 4 bệnh vi khuẩn và 11 bệnh nấm.
Theo nhều tài liệu nghiên cứu khoa học khác thì trên cây hoa cúc có
khoảng 5 bệnh vi khuẩn, 3 bệnh tuyến trùng, 6 bệnh virus và 22 bệnh nấm.
Trong các bệnh ñã ñược ghi nhận trên cây hoa cúc, bệnh gỉ trắng (P. horiana)
ñã ñược nghiên cứu ở nhiều nước như Canada, Mỹ, Brazin, Mexico,
Colombia, Anh, Italy, ðức. ðặc biệt ở Bắc Mỹ ñã tổ chức một cuộc hội thảo
chuyên ñề về bệnh này. Trong hội thảo, các nhà khoa học ñã trình bày các vấn
ñề về sinh học, dịch tế học và biện pháp phòng trừ bệnh gỉ trắng.
Tác giả Dicklow (2003) cho biết, cũng giống như những cây hoa khác,
cây hoa cúc cũng bị bệnh hại tấn công rễ hoặc hoa như Pythium và
Rhizoctonia. Theo M. Bess Dicklow, UMass Plant Diagnostic Lab. University
of Massachusetts năm 2003 các bệnh nấm hại trên lá cây hoa cúc gồm có
Septoria chrysanthemi, S. chrysanthemilla, Alternaria sp., Cercospora
chrysanthemi. Vệ sinh ñồng ruộng thường xuyên, tiêu hủy cành lá bệnh khi
mới bị nhiễm có thể làm giảm sự gây hại của bệnh. Tránh tưới nước lên tán
cây và tưới vào sáng sớm ñể cây không bị quá ẩm ướt vào ban ñêm. Khi bị
bệnh nặng có thể sử dụng một trong các loại thuốc trừ nấm như
Chlorothalonil, Mancozeb, Myclobutanil, Propiconazole hay Thiophanate
Theo các tác giả, bệnh gỉ sắt trên hoa cúc do nấm Puccinia
chrysanthemi và nấm Puccinia horiana gây ra. P. chrysanthemi hại phổ biến
ở vụ hè muộn, vết bệnh xuất hiện ở mặt trên của lá với những mụn nhỏ màu
vàng cam hoặc những vết ñốm rõ ràng ở mặt trên của lá, P. chrysanthemi còn
gây hại trên những ký chủ phụ trồng trong nhà kính. Bị hại nặng vết bệnh lan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
rộng khắp phiến lá dẫn ñến lá bị rụng, làm giảm chất lượng hoa. Các giống hoa
cúc chống chịu ñược với bệnh ñốm ñen do P. chrysanthemi gây ra gồm
Achievement, Copper Bowl, Escapade, Helen Castle, Mandalay, Matador,
Miss Atlanta, Orange Bowl và Powder Puf. Puccinia horriana gây bệnh gỉ sắt
hoa cúc; lúc mới ñưa vào Mỹ nó ñược xem là ñối tượng phải ñược cách ly và
cần diệt trừ. Triệu chứng là những mụn mủ màu trắng, hơi hồng hoặc hơi nâu ở
những lá bên, sau ñó gây hại lên các lá phía trên. Bệnh nặng làm lá biến dạng,
dễ rụng và chết cây. Bệnh gỉ sắt ban ñầu gây hại những cây trồng trong nhà
kính, khi bị ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, ẩm ñộ thấp bào tử sẽ bị chết.
Theo Sharon M. Douglas (2006) bệnh gỉ sắt do nấm Puccinia horiana
gây ra, là một bệnh có khả năng gây hại tiềm tàng ñối với một số giống hoa
cúc. ðã có một vài vụ bùng phát dịch ở Canada và Mỹ nhưng ñều bị khống
chế và diệt trừ khi ñược phát hiện. Các nghiên cứu ñược ñưa ra ñược kiểm
soát hàng năm trên các sản phẩm thương mại, trong vườn ươm ñể phát hiện
sớm và mang mẫu vật ñến trung tâm PDIO (Plant Disease and Information
Office). ở trung tâm thí nghiệm nông nghiệp Connecticut tìm ra phương pháp
phòng trừ. ở Mỹ nó ñược coi là ñối tượng kiểm dịch và bị cấm nhập khẩu từ
một số lãnh thổ, ñất nước.
Theo nhiều tác giả nghiên cứu thì bệnh gỉ sắt ñược quan tâm khi nó là
mối ñe dọa, có khả năng lây lan mạnh và làm chết cây cúc rất nhanh. Những
năm 1990 người ta phát hiện chúng trên một vài giống hoa cúc giai ñoạn phát
triển ở California, gần ñây ñược tìm thấy ở Bắc ðại Tây Dương. Khắp mọi
hoa cúc trước khi nhập khẩu là rất cần thiết ñể ngăn chặn việc hình thành dịch
bệnh (Website (1993). Theo Bernett et al (1973) ñể phòng trừ bệnh ngoài các
biện pháp chọn giống chống bệnh, cần áp dụng các biện pháp tiêu diệt nguồn
bệnh trên tàn dư, có thể dùng một số thuốc hoá học như: Dithane Z 78, dung
dịch Boocdo 1% ñể hạn chế sự phát triển của bệnh.
1.1.2 Bệnh ñốm ñen (Septoria chrysanthemi )
Bệnh ñốm lá hoa cúc do nấm Septoria chrysanthemi gây ra có phổ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
phân bố trên một vùng ñịa lý rất lớn. Bao gồm lục ñịa Châu á, Châu Âu, Châu
Bán Cầu nó ñược biết ñến (ñược tìm thấy) ở Mĩ năm 1891 ở các vùng trồng
hoa cúc ở Mỹ.
Bệnh ñốm lá hoa cúc ñược gây ra bởi hai loài Septoria là S.obesa và
S.chrysanthemi. Trong ñó loài S.obesa là dạng phổ biến hơn, thường tìm thấy
ở Forida (Mỹ). Sự sinh trưởng của loài nấm này tốt nhất ở nhiệt ñộ ôn hoà,
ấm áp (20 – 21
0
C) và ẩm ñộ cao hoặc có hơi nước. Nó ñựơc phát tán bởi
nhiều túi bào tử phấn nhỏ mà chúng có chứa số lượng lớn không ñếm ñược là
các bào tử mà nó tạo thành các mảng bám trên bề mặt cây (không xâm nhiễm
trong cây). ðặc biệt trong quá trình mưa hoặc trong quá trình tưới nước trong
nhà kính.
Nấm này có khả năng xâm nhiễm qua khí khổng của lá. Loài nấm này
có thể tồn tại qua mùa ñông trên những mảnh lá rụng tới 4 tháng, sản sinh ra
bào tử là nguồn lây nhiễm lây bệnh cho cây.
Triệu chứng: Lá bị bệnh nấm Septoria thường không bình thường (bất
thường) có màu sẫm tới ñen, ñôi khi dược bao quanh bởi một quầng vàng hẹp.
Các ñốm bệnh thường bắt ñầu từ các lá dưới thấp (dưới gốc) và tăng dần lên phía
trên của cây. Kích thước các vết bệnh rất da dạng từ rất nhỏ ñến rất lớn bao phủ
bệnh cũng ñược ghi nhận khi phun thuốc nấm kháng bệnh chứa ñồng
(50%W/W Cu) với lượng 10 -15 gal/mẫu Anh (1 mẫu Anh = 0.4ha)
1.1.4 Bệnh tàn lụi (Didimenla ligulicola)
Do nấm Didimenla ligulicola gây ra. Mặc dù Beorema & Van Kesteren
(1974) ñã ñề xuất D.ligulicola ñã xuất hiện ở Italia trước khi ñược ñưa ñến từ
USA. Nhưng Walker & Baker (1983) ñã xem xét loại nấm (có liên quan ñến
bệnh này) ñã tuyệt chủng. Cơ bản bệnh tàn lụi bắt nguồn từ Bắc Mỹ và bệnh
này có tên gọi là: Bệnh tàn lụi của Bắc Mỹ.
D.ligulicola sống qua mùa ñông ở dạng sợi, hay quan trọng hơn là ở
dạng bào tử. Khi ñược hình thành nó có thể tồn tại lâu ở dạng khô và dạng
nhiệt ñộ thấp (-29
0
C). Nguồn chủ yếu của chất tiêm chủng là: Nang bào tử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
chúng sẽ hình thành trong suốt mùa ñông và ñầu mùa xuân trong hệ quả trên
các mô bị bệnh. Nang bào tử ñược phát ra trong suốt cả mùa và mang ñi nhờ
không khí, gây ra sự nhiễm trùng rải rác. Nhiệt ñộ từ 10 – 30
0
C, trong ñiều
kiện thí nghiệm, hệ quả chưa hình thành phát triển trong 13 ngày từ sự nhiễm
trùng thật sự (trong 3 ngày tại nhiệt ñộ 26
0
C); Vì vậy sự trưởng thành và sự
xuất ra có thể nhanh.
Mặc dù nấm sống qua mùa ñông ở dạng hệ sợi, nguồn chính chất tiêm
chủng cơ bản là các nang bào tử lấy từ hệ thống quả trên mô bị nhiễm bệnh.
Nang bào tư ñược phóng ra trong suốt cả mùa và ñựợc mang theo ñi theo các
dòng di chuyển của không khí. Túi bào tử ñược hình thành trên các chồi hoa
Erysiphales gây bệnh phấn trắng rất nghiêm trọng và phổ biến trên 14 loài cây
ký chủ ở bang Aligarh Uttar Pradesh (ấn ðộ). Theo các tác giả nguyên nhân
gây bệnh phấn trắng trên cây hoa cúc là do nấm Oidium chrysanthemi. ðây là
loại nấm ña ký chủ, gây hại trên rất nhiều giống cúc, ñặc biệt gây hại nặng trên
giống cúc Chrysanthemum carinatum.
1.1.7 Bệnh héo vàng
Bệnh héo do nấm Fusarium oxysporum f.sp. chrysanthemi là bệnh nguy
hiểm trên cây hoa cúc ở ấn ðộ (Murkar et al, 1996).
Bệnh héo vàng do nấm Fusarium gây ra, những dấu hiệu ñầu tiên của
bệnh là phiến lá bị vàng, lá ngắn và héo rũ, thường hại một mặt bên của thân.
Thân cây có thể bị thối ướt, lá biến nâu và chết. Thân xuất hiện màu nâu hơi
ñỏ hoặc mất màu cắt ñứt sự dẫn truyền của nhựa cây. Nấm Fusarium lan
truyền khi trong ñất nhiễm nguồn bệnh hoặc thông qua việc cắt tỉa cành, lá
bệnh. Nấm bệnh phát triển trong ñiều kiện có nhiệt ñộ ấm, ẩm ñộ cao, ngập
nước hay quá khô hạn. ðể phòng trừ bệnh cần phải chú ý ngay từ khâu cắt tỉa
cành bằng cách vô trùng các dụng cụ, xử lý nguồn nước tưới, ñất trồng, ñiều
chỉnh pH ñất từ 6,5 - 7, sử dụng phân ñạm Nitrat. Không nên sử dụng các
giống dễ nhiễm bệnh như Bravo, Cibronze, Illini Trophy, Orange Bowl,
Royal Trophy và Delaware.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
1.1.8 Bệnh héo rũ gốc mốc trắng
Bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Corticium rolfsii gây ra, nấm còn
có tên khác như Sclerotium rolfsii. Nấm này lây nhiễm trên 500 loại cây trồng
khác nhau, bao gồm cả cây một và hai lá mầm, ñặc biệt là cây họ ñậu, họ cà,
họ bầu bí, dưa chuột và các loại rau khác (Hahn, 1990). Nấm tấn công vào
giai ñoạn hoa, quả, hạt giống và giai ñoạn cây rau ñang phát triển. Bộ phận bị
hại: Quả, nụ, lá, rễ, hạt giống, thân, bị nhiễm từng bộ phận ñến toàn bộ cây.
Ký chủ chính là lạc, ớt, chanh, cà rốt, sầu riêng, ñậu tương, v.v
ñược trồng từ Bắc ñến Nam, từ vùng núi cao ñến ñồng bằng, từ nông thôn ñến
thành thị. Cây hoa cúc có nguồn gốc ôn ñới nên phần lớn có khả năng chịu
lạnh, ưa khí hậu mát mẻ, nhiệt ñộ dao ñộng từ 15 - 20
0
C, hiện nay có rất
nhiều giống cúc có khả năng chịu ñược nhiệt ñộ cao (30 - 35
0
C), ẩm ñộ thích
hợp nhất là 55 - 60%, ñặc biệt vào thời kỳ thu hoạch cần ñộ ẩm vừa phải ñể
tránh nước ñọng trên các tuyến mật gây thối hoa và sâu bệnh phát sinh phát
triển, chất lượng hoa giảm sút. Nguyễn Xuân Linh và cộng sự (2000) cho
rằng cây hoa cúc yêu cầu ánh sáng vừa phải, hoa cúc phát triển tốt trên ñất thịt
màu mỡ, cao ráo, dễ thoát nước, ñộ pH từ 6-7. Nếu trồng trên nền ñất khó
thoát nước, thiếu oxi sẽ gây hiện tượng thối gốc, rễ, lá vàng úa, cây còi cọc.
1.2.1 Bệnh hại hoa cúc
Về vấn ñề bệnh hại, một số tác giả cho rằng trên cây hoa cúc có nhiều
loại bệnh hại nguy hiểm. Tác giả Hoàng Ngọc Thuận (2000) cho rằng các
bệnh gây hại chủ yếu trên cây hoa cúc gồm có bệnh ñốm ñen lá, bệnh gỉ sắt,
bệnh ñốm xám, ở Hà Nội và vùng phụ cận. Tác giả Nguyễn Kim Vân
(2005) ñã thu thập ñược trên cây hoa cúc có 14 bệnh, trong ñó có 11 bệnh
nấm, 1 bệnh vi khuẩn, 1 bệnh virus và 1 bệnh sinh lý. Theo ñiều tra của Trần
Thị Xuyên (1998) trên cây hoa cúc có 5 loại bệnh gây hại, trong 5 loại bệnh
ñã xác ñịnh có 4 loại do nấm gây ra và 1 loại do vi khuẩn. Bệnh gây hại phổ
biến là bệnh ñốm lá, tiếp ñến là bệnh phấn trắng và gỉ sắt. Theo Nguyễn Xuân
Linh và các cộng sự (1998) thành phần bệnh hại hoa cúc gồm có 9 loại bệnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
hại, bao gồm 7 loại bệnh do nấm, 1 bệnh do vi khuẩn và 1 bệnh vàng lá do
sinh lý.