Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ sâu đục cuống quả vải conopomorpha sinensis bradley tại lục ngạn (bắc giang) vụ xuân hè năm 2011 - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
============== BÙI THỊ HẢI YẾN NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI VÀ

BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU ðỤC CUỐNG QUẢ VẢI

CONOPOMORPHA SINENSIS BRADLEY TẠI
LỤC NGẠN (BẮC GIANG) VỤ XUÂN HÈ-NĂM 2011
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số:

60.62.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Văn Liêm
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

1


2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả trong luân văn là trung thực và
chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Tôi xin cam ñoan mọi thông tin, mọi sự giúp ñỡ trong Luận văn này ñã
ñược ñồng ý và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2011
Tác giả luận văn

Bùi Thị Hải Yến
1.3.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ 12
1.3.4.1. Nghiên cứu về biện pháp ñiều hoà sinh trưởng của cây vải

12
1.3.4.2. Nghiên cứu về biện pháp cắt tỉa 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

4

1.3.4.3. Nghiên cứu về biện pháp hoá học 13
1.4. Nghiên cứu về sâu hại vải ở Việt Nam 14
1.4.1. Nghiên cứu về thành phần sâu, nhện hại trên vải
1.4.2. Nghiên cứu về một số loài sâu hại chính
1.4.3. Nghiên cứu về sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley
1.4.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ
1.4.4.1.Nghiên cứu sử dụng chất ñiều tiết sinh trưởng
1.4.4.2.Nghiên cứu về tỉa cành tạo tán
1.4.4.3.Nghiên cứu biện pháp hoá học
14
15
17

20
20
21
21
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu

Conopomorpha sinensis Bradley tại vùng Lục Ngạn (Bắc Giang)
28
2.4.4. Phương pháp nghiên cứu các biện pháp phòng trừ
2.4.4.1.Tiến hành các thí nghiệm ñánh giá hiệu quả của các biện pháp
canh tác (sử dụng chất ức chế sinh trưởng, tỉa cành)
28
29
2.4.4.2.Tiến hành các thí nghiệm ñánh giá hiệu lực các loại thuốc hóa
học với loài Conopomorpha sinensis Bradley
31
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thành phần sâu hại trên cây vải tại Lục Ngạn (Bắc Giang) 33
3.2. Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của loài
Conomorpha sinensis Bradley
37
3.2.1. ðặc ñiểm hình thái 37
3.2.2. Tập tính sống của sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley 41
3.2.3. ðặc ñiểm gây hại của loài Conopomorpha sinensis Bradley 41
3.2.4. ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley
43
3.2.5. Khả năng sinh sản của sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley
49
3.2.6. Tuổi thọ của trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley 50
3.2.7. Nơi trú ngụ của trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley 51
3.3. Diễn biến mật ñộ trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley 52
3.3.1. Diễn biến mật ñộ trưởng thành trên vải sớm và vải chính vụ 52
3.3.2. Diễn biến số lượng trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

7

CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Tên các cơ quan, tổ chức, chương trình nghiên cứu:
- FAO: Food and Agriculture Organization
2. Các chữ viết tắt trong luận văn
- SðCQV: Sâu ñục cuống quả vải
- TSXH : Tần suất xuất hiện
- TLH : Tỷ lệ hại
- TT : Trưởng thành
- TP : Trước phun
- NSP : Ngày sau phun
- TGPS : Thời gian phát sinh

3.5 Vòng ñời của loài Conopomorpha sinensis Bradley 47
3.6 Khả năng ñẻ trứng của trưởng thành cái loài Conopomorpha
sinensis Bradley
49
3.7 Diễn biến ñẻ trứng của trưởng thành cái loài Conopomorpha
sinensis Bradley
50
3.8 Tuổi thọ và tỷ lệ giới tính của trưởng thành loài
Conopomorpha sinensis Bradley
51
3.9 Nơi trú ngụ của trưởng thành loài Conopomorpha sinensis
Bradley
52
3.10 Ảnh hưởng xử lý lộc ñông bằng Ethrel trong phòng trừ loài
Conopomorpha sinensis Bradley
59
3.11 Ảnh hưởng của các hình thức cắt tỉa ñến khả năng ra hoa
của cây vải
60
3.12 Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa, tạo tán ñến phòng trừ loài
Conopomorpha sinensis Bradley
61
3.13 Ảnh hưởng của một số thuốc hoá học có nguồn gốc sinh
học ñến mật ñộ trưởng thành loài Conopomorpha sinensis
Bradley
62
3.14 Hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc hoá học có nguồn
gốc sinh học với trưởng thành loài Conopomorpha sinensis
Bradley
63

3.4 Trưởng thành ñực loài Conopomorpha sinensis Bradley 40
3.5 Trưởng thành cái loài Conopomorpha sinensis Bradley 40
3.6 Vết ñục sâu ñục cuống quả vải trên cành hoa 42
3.7 Sâu ñục cuống quả vải gây hại trên hoa vải 42
3.8 Trứng sâu ñục cuống quả vải trên cành hoa 42
3.9 Sâu ñục cuống quả vải gây hại trên nụ hoa vải 42
3.10 Sâu ñục cuống quả vải gây hại trên quả vải non 42
3.11 Sâu ñục cuống quả vải ñục trong hạt vải 42
3.12 Sâu non tuổi 1 và mảnh ñầu khi lột xác 43
3.13 Sâu non tuổi 2 và mảnh ñầu khi lột xác 43
3.14 Sâu non tuổi 3 và mảnh ñầu khi lột xác 44
3.15 Sâu non tuổi 4 và mảnh ñầu khi lột xác 44
3.16 Sâu non tuổi 5 sâu ñục cuống quả vải 44
3.17 Tiền nhộng và Nhộng của sâu ñục cuống quả vải 45
3.18 Vòng ñời của sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis
Bradley
48
3.19 Diễn biến mật ñộ trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley
trên vải sớm tại Lục Ngạn, Bắc Giang
53
3.20 Diễn biến mật ñộ trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley 54

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

10

trên vải chính vụ tại Lục Ngạn, Bắc Giang
3.21 Diễn biến mật ñộ trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley
trên cây vải và cây nhãn tại Lục Ngạn, Bắc Giang
55
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây vải có tên khoa học là Litchi chinensis Sonn., thuộc họ Bồ hòn
(Sapidaceae), có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc và miền Bắc Việt Nam.
Hiện nay, cây vải ñược trồng ở nhiều nước, phổ biến nhất là ở châu Á. Những
nước trồng vải mang tính chất hàng hoá gồm Trung Quốc, Ấn ðộ, Thái Lan,
Ôxtrâylia và Việt Nam. Ngoài ra vải còn ñược trồng nhiều ở Nam Phi, Brazin,
NiuDilan.
Ở Việt Nam, cây vải ñược trồng cách ñây 2000 năm có giá trị dinh
dưỡng và kinh tế cao. Quả vải ngoài ăn tươi còn ñược chế biến như sấy khô,
làm ñồ hộp, làm nước giải khát ñược thị trường thế giới ưa chuộng.
Ngày nay, diện tích trồng vải ở nước ta ñang tăng lên rất nhanh và ñã
trở thành cây xoá ñói giảm nghèo, góp phần làm giàu và nâng cao ñời sống
cho người dân ở những vùng trồng vải. Cùng với sự gia tăng về diện tích
trồng trọt, ñầu tư thâm canh thì sự bùng phát gây hại của một số loại sâu hại
chính trên cây trồng này ngày càng trở thành vấn ñề quan trọng.
Thực tế sản xuất vải quả ở nước ta cho thấy sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley là ñối tượng gây hại nguy hiểm nhất cho các
vùng trồng vải, gây nhiều tốn kém trong công tác phòng trừ. Loài sâu hại này
không chỉ làm giảm năng suất vải quả mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng ñến
chất lượng qủa vải thương phẩm trong chế biến và tiêu thụ. Tuy nhiên, các
nghiên cứu chi tiết về sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ ñối tượng
này ở nước ta hiện còn chưa nhiều, do vậy chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ sâu ñục
cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley tại Lục Ngạn (Bắc Giang)
Vụ Xuân Hè - năm 2011”.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

13

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu
Vải là cây ăn quả ñặc sản của các tỉnh ñồng bằng sông Hồng ñược
trồng nhiều ở Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hà Nội, Hà
Tây (cũ). Trong những năm gần ñây, cây vải cũng ñã ñược phát triển ở một số
ñịa phương thuộc vùng Tây Nguyên. Cây vải thuộc nhóm cây ăn quả á nhiệt
ñới, thích nghi với ñiều kiện mùa ñông ở miền Bắc nước ta, ñược trồng xen,
trồng thuần cho thu nhập khá cao so với các loại cây ăn quả khác.
Trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp theo hướng
phát triển mạnh tập ñoàn cây ăn quả ở Bắc Giang và một số ñịa phương khác,
cây vải thiều ñược chọn làm cây ăn quả chủ lực. Xây dựng vùng trồng vải sản
xuất hàng hoá là bước ñột phá quan trọng thúc ñẩy kinh tế của ñịa phương
phát triển một cách toàn diện, ñặt biệt là ở các huyện nghèo có ñiều kiện tự
nhiên phù hợp với cây vải.
Việc mở rộng các vùng trồng vải cùng với việc thâm canh tăng năng
suất vải thiều ở các vùng trồng vải ñã gặp không ít khó khăn do sự gây hại
của các loài sâu hại trên cây vải, ñặc biệt là sự gây hại nghiêm trọng của sâu
ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley. Loài này có mặt và gây
hại ở hầu hết các vùng trồng vải ở nước ta, ảnh hưởng ñến năng suất và chất
lượng vải quả thương phẩm, gây thất thu lớn cho người sản xuất. Việc phòng
trừ loài sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley gặp rất nhiều
khó khăn và chủ yếu vẫn dựa vào biện pháp hoá học là chính.
Với mục ñích nâng cao năng suất chất lượng vải quả, hạn chế thấp nhất

Trung Quốc ñứng ñầu thế giới về diện tích và sản lượng vải. Năm
2001, diện tích trồng vải của Trung Quốc ñã lên ñến 584.000 ha với sản lượng
ñạt 958.700 tấn. Trong ñó, tỉnh Quảng ðông là tỉnh ñứng ñầu về cả diện tích
và sản lượng tương ứng là 303.080 ha và 793.200 tấn (Ghosh, 2000)[36].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

15

ðứng thứ hai trên thế giới về diện tích và sản lượng vải là Ấn ðộ. Năm
2000 diện tích vải của Ấn ðộ là 56.200 ha, sản lượng ñạt 428.900 tấn. Các
vùng trồng vải chủ yếu của Ấn ðộ là Bihar với sản lượng là 310.000 tấn,
Wesst Bengal (36.000 tấn), Tripura (27.000 tấn) và Uttar Pradesh (14.000 tấn)
(Ghosh, 2000) [36].
Theo Minas (2002) [44], năm 1999 diện tích vải ở Thái Lan là 22.200
ha, sản lượng 85.083 tấn. Vùng sản xuất vải chủ yếu của Thái Lan là Phayao,
Nan, Chiang Mai, Lamphun, Phrae và Fang.
Năm 2002, Ôxtrâylia có khoảng 250 hộ trồng vải với sản lượng 6.000
tấn. Ở Ôxtrâylia, thời gian thu hoạch vải từ tháng 10 năm trước ñến hết tháng
4 năm sau (Menzel, 1986; Minas, 2002)[43][44].
Châu Phi có bốn nước trồng vải theo hướng hàng hoá gồm Nam Phi,
Madagasca, Renyniong, Moritiuyt. Trong ñó Madagasca nằm ở phía Tây Ấn
ðộ Dương là nước có sản lượng vải lớn nhất Châu Phi, sản lượng hàng năm
ñạt 3,5 vạn tấn (FAO, 2003; Huang, 2000; Knigh, 2000)[34][37][41].
Kết quả về diện tích và sản lượng của một số nước trên thế giới ñược
ghi lại ở bảng 1.1
Bảng 1.1. Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới
STT Tên nước Năm Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)
1 Trung Quốc 2001 584.000 958.000
2 Ấn ðộ 2000 56.200 429.000

chóng. Trong tổng số 140.000 ha trồng cây ăn quả ở miền Bắc, diện tích trồng
vải chiếm 80% (Nguyễn Văn Tuất và cs, 2009)[18].
Theo số liệu thống kê của Viện Nghiên cứu rau quả năm 2004 [24], 10
tỉnh phía Bắc Việt Nam có diện tích trồng vải lớn. Trong ñó, các tỉnh có diện
tích trồng vải tập trung gồm Bắc Giang (30.746 ha), Hải Dương (12.634 ha),
Lạng Sơn (5.501ha), Quảng Ninh (3.847 ha) và Phú Thọ (1.306 ha),… (bảng
1.2). Cây vải ñược coi là cây chủ lực của một một số vùng như Lục Ngạn
(Bắc Giang), Thanh Hà và Chí Linh (Hải Dương)…(Nguyễn Văn Tuất và cs,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

17

2009)[18]. Một số ñịa phương như Lục Ngạn (Bắc Giang), Thanh Hà (Hải
Dương) ñã xây dựng ñược chỉ dẫn ñịa lý cho cây vải thiều của ñịa phương
mình.
Bảng 1.2. Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh phía Bắc, Việt Nam
năm 2004
TT ðịa phương Tổng diện
tích (ha)
Diện tích cho
sản phẩm
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(tấn)
1 Bắc Giang 34.923 30.746 51,6 158.774
2 Hải Dương 14.219 12.634 37,7 47.632
3 Lạng Sơn 7.473 5.501 23,1 12.684

biện pháp phòng trừ. Các nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu
trên cây vải ít ñược ñề cập hơn. Những nghiên cứu về ñánh giá tác hại của sâu
hầu như không tài liệu nào ñề cập ñến. Trên một số giống vải cũng mới chỉ có
kết quả thành phần sâu và nghiên cứu thuốc hoá học ñể phòng trừ các ñối
tượng sâu hại chính.
Các loài dịch hại chủ yếu trên vải ở các nước châu Á và Thái Bình
Dương bao gồm sâu ñục cuống quả, sâu cuốn lá, rệp hại hoa và quả non, bọ
xít, nhện, dơi hại qủa và ruồi ñục quả (Menzel, 1998)[42].
Theo thống kê ở ðài Loan ñã ghi nhận ñược 54 loài sâu hại trên vải,
trong ñó có 10 loài ñược coi là dịch hại nguy hiểm (Hwang, 1996)[40]. Ở
Trung Quốc ñã phát hiện ñược khoảng 120 loài dịch hại trên cây vải, trong ñó
có 58 loài sâu và nhện hại (Schulte, 2007)[49]. Các loài dịch hại chính trên
cây vải ở Trung Quốc gồm bọ xít nhãn (Tessaratoma papillosa Drury ), sâu
ñục cuống quả (Conopomorpha sinensis Bradley), xén tóc ñục thân (Aristobia
testudo), muỗi năn (Dasineura sp.) và nhện lông nhung (Eriophyes litchi

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

19

Keifer) (Schulte, 2007) [49]. ðây cũng là ñối tượng gây hại chính trên cây vải
ở ðài Loan và Thái Lan. Loài nguy hiểm nhất ñối với cây vải ở Ấn ðộ là sâu
ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley (Denis S. Hills, 1983)
[33].
1.3.2. Nghiên cứu về một số loại sâu hại chính
Nhện lông nhung (Eriophyes litchii Keifer)
Các nghiên cứu về nhện lông nhung cho thấy nhện lông nhung
(Eriophyes litchii Keifer) là loài dịch hại rất quan trọng trên cây vải tại vùng
Hawaii và Pakistan (Jeppon, 1975) [52].
Nhện lông nhung (Eriophyes litchii Keifer) phân bố rộng khắp các

Sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley ñược xem là
loài dịch hại nghiêm trọng trên cây vải tại nhiều quốc gia trên thế giới ñặc biệt
là Trung Quốc và Thái Lan.
Các ñặc ñiểm sinh học của loài này ñã ñược nghiên cứu ở Trung Quốc,
ðài Loan, Thái Lan. Kết quả nghiên cứu ở ðài Loan cho thấy thời gian phát
dục các pha, vòng ñời, sức sinh sản và tỷ lệ sống sót của sâu ñục cuống quả
vải Conopomorpha sinensis Bradley phụ thuộc khá nhiều vào nguồn thức ăn
cung cấp. Thời gian phát dục của các pha trứng, sâu non, nhộng, nuôi trên hạt
quả vải, tương ứng là 2,8; 10,3; 7,1 ngày, nuôi trên lộc non vải 3,0; 9,9; 6,9
ngày và ñậu lima 3,9; 9,9; 6,7 ngày. Thời gian sống của trưởng thành ñực và
trưởng thành cái trên hạt quả vải là 20 và 19,3 ngày, trên lộc non vải là 24 và
20,7 ngày, còn trên ñậu lima chỉ 6,5 và 13 ngày. Một trưởng thành cái ñẻ
234,8; 167,0; 121,2 trứng với các nguồn thức ăn tương ứng hạt quả vải, lá lộc
non và ñậu lima (Hung, 2002)[39].
Schulte (2007) [48] ñã công bố kết quả nghiên cứu kỹ thuật nhân nuôi
sâu ñục cuống quả vải. Kỹ thuật này ñược sử dụng dùng giấy thấm bọc quả
vải có trứng loài Conopomorpha sinensis Bradley và ñặt trong môi trường ẩm
ñộ cao (100%) ñến khi sâu non nở chuyển chúng sang nguồn thức ăn khác

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

21

(phần mềm của hạt quả vải, cành chồi non, lá non) và ñặt trong ñiều kiện
nhiệt ñộ 25
o
C, ẩm ñộ 70%, chế ñộ chiếu sáng là 2 giờ sáng, 12 giờ tối. Kết
quả cho thấy thời gian phát dục trứng của sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley là 2,8-3,9 ngày, ấu trùng là 9,9-10,3 ngày và
nhộng là 6,7-7,1 ngày. Thời gian sống của trưởng thành ñực là 20-24 ngày,

trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley là 1-1,8 giờ, trưởng thành
cái không thể giao phối sau vũ hoá mà sau 2-8 ngày mới có thể giao phối, còn
trưởng thành ñực sau vũ hoá 1-15 ngày có thể giao phối.
1.3.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ
1.3.4.1. Nghiên cứu về biện pháp ñiều hoà sinh trưởng của cây vải
ðể phòng trừ loài Conopomorpha sinensis Bradley có hiệu quả và an
toàn cần kết hợp nhiều biện pháp. Trong ñó nghiên cứu về ñiều tiết sinh
trưởng của cây vải cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho phòng trừ loài
Conopomorpha sinensis Bradley.
Ở Hawaii, phun NAA trên cây vải vào mùa thu thúc ñẩy quá trình ra
hoa. Dùng GA
3
nồng ñộ 100 ppm, NAA nồng ñộ 20 ppm, 2,4,5 - TP nồng ñộ
10 ppm phun trên giống vải Rose Scente vào giai ñoạn quả bằng hạt ñậu làm
giảm rụng quả (Bose, 1990; Bose, 2001)[28][29].
Trên giống vải Early Seedless và Calcuttia, phun IAA nồng ñộ 20 ppm
làm giảm rụng quả, GA
3
nồng ñộ 50 ppm có tác dụng giữ quả tốt và GA
3

nồng ñộ 100 ppm làm tăng kích thước của quả (Nakasonne, 1998)[46].
Surnarayana và R.C.Das (1971) [51] khẳng ñịnh việc sử dụng các chất
ñể phun cho vải như: 2,4D; NAA; GA
3

và 2,4,5-T làm tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng
khối lượng và chống nứt quả vải.
Theo các kết quả nghiên cứu trên thế giới, trong các chất ức chế sinh
trưởng, thì Ethrel là chất có tác dụng diệt lộc ñông, khống chế việc ra lộc

dịch hại chính ñược áp dụng rất phổ biến ở các nước trồng vải (Hwang, 1996;
Mitra, 2001)[40][45].

Trích đoạn Nghiên cứu về thành phần sâu, nhện hại trên vả Nghiên cứu về một số loài sâu hại chắnh Nghiên cứu sử dụng chất ựiều tiết sinh trưởng Nghiên cứu biện pháp hoá học Phương pháp nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status