LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm thuộc thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, hoạt động kinh
doanh thương mại Quốc Tế đã diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới. Hoạt
động này đã ăn sâu vào quá trình phát triển kinh tế thế giới nói chung và kinh tế
các dân tộc nói riêng. Các quốc gia trên toàn cầu không kể lớn nhỏ hay sự khác
nhau về điều kiện chính trị, tôn giáo…đang hối hả hòa mình vào dòng phát triển
hội nhập kinh tế thế giới. Muốn kinh tế quốc gia cải thiện, muốn đời sống nhân dân
nâng cao và tiến bộ, con đường mà mỗi quốc gia phải chọn đó là mở cửa nền kinh
tếđón nhận những thách thức và thời cơ lớn. Đất nước Việt Nam cũng không nằm
ngoài xu hướng phát triển đó.
Với vị trí địa lý hết sức thuận lợi trên con đường tham gia ngôi nhà chung
kinh tế thế giới cùng những ưu ái tự nhiên ban cho chúng ta, Việt Nam mang trong
mình những tiềm năng lớn để có thể chiến thắng trong từng bước đi đến với nền
kinh tế thế giới. Bên cạnh đó, Việt Nam sở hữu một nguồn lao động trẻ, thông
minh,năng động, sáng tạo, bản lĩnh, không ngại khó, ngại khổ trên hành trình hội
nhập kinh tế thế giới và khu vực. Đó chính là những điểm mạnh của Việt Nam.
Lần lượt gia nhập các tổ chức kinh tế lớn trong khu vực và thế giới như: ASEAN,
APEC, WTO…đã mở ra nhiều cơ hội to lớn cho Việt Nam trong quá trình phát
triển kinh tế đất nước. Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng được
khẳng định. Việt Nam đang dần mang tiếng nói riêng của mình góp cùng tiếng nói
chung của cả thế giới.
Có thể nói, xuất nhập khẩu là hoạt động chủ yếu và mấu chốt nhất trong quan
hệ hợp tác giữa các nước, kể cả trong lĩnh vực đầu tư, gia công, liên doanh, liên
kết Do đó, để tăng cường hợp tác, các nước không ngừng đẩy mạnh hoạt động
xuất nhập khẩu mà hướng chính là:
+ Các nước công nghiệp phát triển đẩy mạnh xuất khẩu máy móc thiết bị công
nghệ cao, hàng tiêu dùng cao cấp (may mặc, mỹ phẩm, đồ nội thất ) và nhập khẩu
các sản phẩm thế mạnh của các nước đang phát triển.
1
+ Các nước đang phát triển tăng cường xuất khẩu hàng nông sản, thuỷ sản,
1.1. Luật thương mại 2005
Điều 27. Mua bán hàng hoá quốc tế
1. Mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập
khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu.
2. Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn
bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
Điều 28. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
1. Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc
đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan
riêng theo quy định của pháp luật.
2. Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước
ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải
quan riêng theo quy định của pháp luật.
3. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thể
danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thủ tục cấp giấy
phép.
Căn cứ vào nghị định 12 NĐ - CP ngày 23/01/2006 quy định chi tiết thi hành Luật
Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua,
bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
* Theo Điều 3 quy định về quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu:
3
1. Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
(dưới đây gọi tắt là thương nhân):
Trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa
thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân được xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh.
Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của
c. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
2. Khi làm thủ tục hải quan, công chức hải quan phải:
a. Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục hải
quan điện tử, việc tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan;
b. Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;
c. Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
d. Quyết định việc thông quan hàng hoá, phương tiện vận tải.
Điều 17. Địa điểm làm thủ tục hải quan
Địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu, trụ sở Chi
cục Hải quan ngoài cửa khẩu.
Trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử thì nơi tiếp nhận, xử lý
hồ sơ hải quan có thể là trụ sở Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
Trong trường hợp cần thiết, việc kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu có thể được thực hiện tại địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan quyết định.
Điều 18. Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan
5
Hàng hoá nhập khẩu được thực hiện trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu; tờ khai hải quan có giá
trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký;
Điều 22. Hồ sơ hải quan
1. Hồ sơ hải quan gồm có:
a. Tờ khai hải quan;
b. Hoá đơn thương mại;
c. Hợp đồng mua bán hàng hoá;
d. Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh mà
miễn kiểm tra thực tế.
3. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật về
hải quan; hàng hoáthuộc diện miễn kiểm tra thực tế quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan phải được
kiểm tra thực tế.
4. Hàng hoá không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, căn cứ vào kết
quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát hải quan, từ cơ quan, tổ chức,
cá nhân và Hải quan các nước mà xác định có khả năng vi phạm pháp luật về hải
quan phải được kiểm tra thực tế.
5. Việc kiểm tra thực tế hàng hoá do công chức hải quan kiểm tra trực tiếp hoặc
kiểm tra bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác với sự có
mặt của người khai hải quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ sau khi đăng ký
hồ sơ hải quan và hàng hoá đã được đưa đến địa điểm kiểm tra.
7
6. Hàng hoá là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hoá đặc biệt khác được
ưu tiên kiểm tra trước.
Chính phủ quy định cụ thể mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá quy định tại
khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Điều 68. Trách nhiệm của người khai hải quan trong việc kê khai, tính thuế,
nộp thuế và các khoản thu khác
1. Kê khai, tính thuế, nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn và chịu trách nhiệm về việc
kê khai, tính thuế của mình.
2. Trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày đăng ký tờ khai, nếu phát hiện có sự nhầm
lẫn trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế thì phải báo cho cơ quan hải quan nơi
làm thủ tục để điều chỉnh số tiền thuế phải nộp.
3. Thực hiện các nghĩa vụ khác trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế và các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
4. Chấp hành các quyết định của cơ quan hải quan về thuế và các khoản thu khác.
1.3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013
Do đó, công ty đã mạnh dạn đặt ra chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh mặt hàng này
trong năm 2013
1.3.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011
Công ty đặt kế hoạch phải vượt số lượng tiêu thụ năm 2012 ít nhất là 20%, tức
phải tiêu thụ được khoảng 50 chiếc kệ.
Việc đặt chỉ tiêu năm 2013 cao hơn năm trước của công ty là hoàn toàn hợp lý
bởi theo kết quả nghiên cứu sơ bộ thì nhu cầu của thị trường trong nước ta về mặt
hàng kệ gỗ cao cấp nhập khẩu trong tương lai sẽ còn tiếp tục tăng lên. Nguyên
9
nhân là do quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá làm cho xã hội xuất hiện xu
hướng tồn tại nhiều gia đình nhỏ chỉ có hai thế hệ cha mẹ- con cái cư ngụ chủ yếu
trong các khu nhà chung cư cao tầng được xây dựng lên để giải quyết vấn đề về
chỗ ở cho dân thành thị, vấn đề đất đai cho sản xuất, nhất là sản xuất công nghiệp
và vấn đề về mặt bằng cho xây dựng các loại công trình công cộng, khu vui chơi
giải trí
Đặc biệt, quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá diễn ra ở thành phố Hải
Phòng đang trong giai đoạn chuyển mình do đó tất yếu gia tăng các nhu cầu về mặt
hàng nội thất cao cấp, trong đó điển hình là kệ gỗ.
2. Cơ sở thực tiễn để lập phương án nhập khẩu
a. Nghiên cứu thị trường để chọn được mặt hàng kinh doanh
Việc lựa chọn mặt hàng kinh doanh bao giờ cũng cần có tính thuyết phục trên
cơ sở của phân tích những tình hình có liên quan. Đó là các tình hình cung cầu,
tình hình biến động trong một số năm quá khứ, tình hình quản lý, điều tiết của Nhà
nước về hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng đang định kinh doanh.
• Tình hình tiêu thụ của thị trường trong nước
Do tập quán tiêu thụ kệ gỗ được sản xuất ở trong nước của người dân mà trên
thị trường, số lượng kệ được sản xuất và lắp ráp trong nước chiếm tỷ trọng rất lớn
trong tổng lượng kệ được tiêu thụ cả nước. Trong số những quốc gia mà các hãng
kinh doanh trong nước nhập khẩu kệ về thì Đài Loan là nơi cung cấp nhiều nhất,
Hoàng Diệu và công ty Nội thất Phúc Tăng ở phố Lê Lợi.Tuy nhiên, hai đối thủ
này có vị thế bất lợi hơn công ty TNHH Nội thất Phương Anh vì trụ sở chính của
11
công ty được đặt ở phố Tô Hiệu- khu phố có mật độ tập trung cao nhất các cửa
hàng kinh doanh nhỏ lẻ đồ gỗ nội thất.
Từ đầu phố đến cuối phố san sát các cửa hàng kinh doanh đồ gỗ nội thất tạo nên
một khu mua sắm tập trung cho khách hàng. Ở đó, người tiêu dùng có điều kiện so
sánh, chọn lựa các mặt hàng với nhau từ đó có quyết định mua mặt hàng thích hợp
nhất cho mình. Tô Hiệu trở thành điểm đến của bất cứ khách hàng nào có nhu cầu
mua đồ nội thất cho gia đình. Đây là một thế mạnh tự nhiên thu hút lượng khách
hàng nhiều hơn của công ty TNHH Nội thất Phương Anh so với hai đối thủ trên.
Trước kia tâm lý mua sắm của người tiêu dùng thì bao giờ cũng đi khảo giá
chọn lựa ở nhiều nơi rồi mới chọn lựa mặt hàng ở nơi có giá hợp lý nhất so với
chất lượng, mẫu mã hàng. Tuy nhiên tâm lý này chủ yếu là của người tiêu dung có
thu nhập thấp và trung bình còn với người có thu nhập cao thì ngược lại, do thương
mại ngày càng phát triển, thời gian của khách hàng là quý nhất, vì thế họ không
muốn tốn nhiều thời gian cho lựa chọn như vậy mà sẽ tìm đến một số ít cửa hàng
có quy mô, uy tìn để việc lựa chọn có phạm vi hẹp hơn nhưng không vì thế mà mất
đi tính chính xác và hợp lý của nó. Và công ty TNHH nội thất Phương Anh là một
điểm đến lý tưởng của những khách hàng như vậy vì công ty có tầm cỡ hơn các
công ty, cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ kia và có hẳn đội ngũ nhân viên bán hàng có
nghiệp vụ trình độ ngoại ngữ khá cho phép công ty đáp ứng được cả những khách
hàng ngoại quốc.
Ở vị trí đầu phố Tô Hiệu, ngay ngã ba rẽ vào phố Hàng Kênh tấp nập, chiếc
biển hiệu quảng cáo hoành tráng của công ty có tác dụng thu hút rất nhiều sự chú ý
của người dân thêm vào đó là cách bày trí sản phẩm rất sang trọng, bắt mắt đã làm
tăng lượng khách đến với công ty.
Như vậy, so với các đối thủ cạnh tranh khác thì công ty TNHH nội thất Phương
Anh có đầu đủ lợi thế phát triển kinh doanh mặt hàng kệ gỗ cao cấp nhập khẩu
các loại.
Phân đoạn này là một thị trường tiềm năng cuả công ty. Trong tương lai nó hứa
hẹn sẽ mở rộng nhu cầu vì xu hướng thành phố nhất là khu vực nội thành đang
13
ngày càng trẻ hòa và có thu nhập cao hơn do lao động trẻ có lợi thế trình độ nghiệp
vụ chuyên môn cao nên sẽ nhanh chóng được đề bạt thăng tiến.
+ Những gia đình có cả cha mẹ - con cái có thu nhập trung bình
Khách hàng thuộc phân đoạn này do hạn chế về thu nhập nên chọn loại kệ cao
với mục đích chính là phân cách gian nhà của họ, cấu trúc nhiều ngăn, gian nhỏ để
đựng đồ. Tuy nhiên, quy mô thị trường phân đoạn này không lớn mặc dù học có
nhu cầu về mặt hàng gỗ cao cấp nhưng nhu cầu có khả năng thanh toán không cao.
+ Những gia đình có cả cha mẹ - con cái có thu nhập thường xuyên.
Khách hàng này thì ưa chuộng loại kệ gỗ tự nhiên, kết cấu cao tầng tạo dáng bề
thế, với màu sắc đậm như: đỏ Bordeaur, đỏ đun…
Đây là thị trường truyền thống của công ty TNHH nội thất Phương Anh, có quy
mô tiêu thụ lớn nhất vì khả năng thanh toán cao. Đây cũng là thị trường mang lại
doanh thu cao nhất vì họ yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm đáp ứng được nhu
cầu của họ.
Theo nghiên cứu trên, công ty quyết định nhắm vào phân đoạn thứ hai như là
khách hàng chính trong kế hoạch năm 2013 và công ty sẽ nhập khẩu loại kệ phù
hợp với phân đoạn này. Đó là kệ thấp (1m – 1,7m) 3 gian làm từ gỗ công nghiệp,
màu vàng các loại.
* Tình hình cung cấp mặt hàng kệ gỗ
Nhìn chung, thị trường kệ gỗ nội thất trong nước đã đáp ứng được nhu cầu của
những khách hàng có thu nhập, thẩm mý cao.
Cho đến nay, trên địa bàn thành phố có một số các hãng kinh doanh đứng ra
nhập khẩu mặt hàng này từ nước ngoài về để tiêu thụ trong nước. Do vậy, một số
lượng lớn nhu cầu có khả năng thanh toán cao vẫn còn bỏ ngỏ. Đây sẽ là thị phần
rất lớn nếu công ty đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, kiểu dáng, màu sắc
Phuong Anh Furniture Co., Ltd
No 15 To Hieu Str- Ngo Quyen Dist-
Hai Phong City- Viet Nam
Tel : 00 84 31 947149
Fax: 00 84 31 947164
Inquiry
To: CHIA YEE TRADING JOINT STOCK COMPANY
No 372 Theatre Str, Tai wan
Tel: 56 25 457290
Fax: 56 25 457290
Dear Sir
We have received your advertisement last month and be greartfull if you wuold let
us have detail of product: short wooden shelf used in living rooms and bed rooms
and let us have its image as well.
We would appriciate letting us have full information regarding exported price,
term of payment and other terms. We shall place a large order with you in future if
your price is reasonable.
We are looking forward to hearing from you.
Yours fairthfully
Director
16
b, Thư hỏi hàng Thái Lan
Phuong Anh Furniture Co., Ltd
No 15 To Hieu Str- Ngo Quyen Dist-
Hai Phong City- Viet Nam
Tel : 00 84 31 947149
Fax: 00 84 31 947164
Inquiry
To: Boo Son Co., Ltd
We would appriciate letting us have full information regarding exported price,
term of payment and other terms. We shall place a large order with you in future if
your price is reasonable.
We are looking forward to hearing from you.
Yours fairthfully
Director
18
d, Đơn chào hàng từ Đài Loan
CHIA YEE TRADING JOINT
STOCK COMPANY
No 372 Theatre Str, Tai wan
Tel: 56 25 457290
Fax: 56 25 457290
Offer
To: Phuong Anh Furniture Co., Ltd
No 15 To Hieu Str- Ngo Quyen Dist-
Hai Phong City- Viet Nam
Tel : 00 84 31 947149
Fax: 00 84 31 947164
Dear Sir
Thank you for your letter of the date 10/01/2013, in which you ask us to send
you the detail of commdity and condition sales.
We are pleasure to send you an offer on the price and condition of sales as
follows :
1. Commodity: short wooden shelf used in living rooms and bed rooms
2. Quantity: 240 units
3. Unit price: USD 140 per unit CIF Hai Phong port ( Incoterm 2000)
4. Size: Length: 1.2m – 1.6m
Height: 55cm – 60cm
If you need any more information don’t hesitate accommunicating with us.
Yours fairthfully
Director
20
f, Đơn chào hàng từ Hàn Quốc
HANKYOKO CO., LTD
Yoksamblugd Yoksamidong,
Kangnamku, Seoul, Korea
Tel: 02 3469 6293
Fax: 02 3469 6234
Offer
To: Phuong Anh Furniture Co., Ltd
No 15 To Hieu Str- Ngo Quyen Dist- Hai Phong City- Viet Nam
Tel : 00 84 31 947149
Fax: 00 84 31 947164
Dear Sir
Thank you very so much for your inquiry of the date 10/01/2013 for short
wooden shelf used in living rooms and bed rooms.
We have to inform you the details of sales conditions and price as follows:
1. Commodity: short wooden shelf used in living rooms and bed rooms
2. Quantity: 240 units
3. Unit price: USD 140 per unit CIF Hai Phong port ( Incoterm 2000)
4. Size: Length: 1.2m – 1.6m
Height: 55cm – 60cm
Width: 45cm – 50cm
5. Colour: Red
6. Time of shipment: the first quarter of the year 2013
7. Payment: By confirmed irrevocable L/C at sight in US Dollar
We are indeed to be able to meet your order immediately. Don’t hesitate
22
+. Thuế GTGT đầu vào( 10%, nộp cho cơ quan hải quan)
= (145.796.000 + 36.449,000) x 10% = 18.224.500 VNĐ
+. Thuế GTGT đầu ra( 10%) = 36.449.000 VNĐ
+. Thuế GTGT phải nộp cho cơ quan nhà nước
= 36.449.000 – 18.224.500 = 18.274.500 VNĐ
=> Thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp
= 18.274.500 + 18.224.500=36.449.000 VNĐ
- Phí bốc xếp, giao nhận, thông quan: 3.000.000VNĐ
- Chi phí thanh toán T/T(0.15%) = 0.15% x 145.796.000
=218.694 VNĐ
- Chi phí lương nhân viên:3.000.000VNĐ
- Chi phí lãi vay ngân hàng(doanh nghiệp vay ngân hàng Công Thương Việt Nam
VietinBank trong vòng 3 tháng số tiền bằng giá trị hàng nhập khẩu theo hợp đồng,
lãi suất 0.58%/tháng) = 7000 x ( 1 + 0.58%)
3
- 7000
= 123USD = 2.551.592 VNĐ
- Chi phí khác:1.500.000 VNĐ
Vậy tổng chi phí = 229.014.786VNĐ( 10.996USD)
*.Các chỉ tiêu:
- Lợi nhuận nhập khẩu = Doanh thu – chi phí = 400.939.000 – 229.014.786
=171.924.214VNĐ
- Tỷ suất lợi nhuận tính theo doanh thu
P
DT
=
%100x
= 36.462 VNĐ/USD
23
- Điểm hòa vốn:
Q: Số lượng sản phẩm bán được( sản phẩm)
P: giá một đơn vị sản phẩm( 8.018.780 VNĐ)
C: Chi phí bỏ ra( VNĐ)
Điểm hòa vốn là điểm tại đó: Tổng doanh thu = Tổng chi phí, tức:
C = P x Q
=>Q =
P
C
=
780.018.8
786.014.229
=29 (sản phẩm)
4.2.2. Đối với đơn chào hàng từ Thái Lan
*. Doanh số bán hàng dự kiến:
- Đơn giá chưa bao gồm thuế GTGT: 7.150.000/sản phẩm
- Tổng giá chưa bao gồm thuế GTGGT: 50*7.150.000 =357.500.000 VNĐ
- Thuế GTGT( 10%) = 10% x357.500.000 =35.750.000 VNĐ
- Tổng cộng( đã bao gồm thuế GTGT) = 357.500.000 + 35.750.000
=393.250.000 VNĐ
Vậy doanh số bán hàng dự kiến:393.250.000 VNĐ
*. Tập hợp chi phí:
- Giá trị hàng nhập khẩu theo hợp đồng:
50 cây x 145 USD/sản phẩm (CIF Hải Phòng Port)
= 7250 USD = 7250 X 20,828 = 151.003.000 VNĐ
- Thuế nhập khẩu( 5% CIF) = 5% x151.003.000= 7.550.150VNĐ
- Chi phí thuế GTGT
Doanhthu
Loinhuan
=
%100
000.250.393
633.577.188
x
= 47,95%
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
P
CP
=
%100x
Chiphi
Loinhuan
=
%100
367.672.204
633.577.188
x
= 92,14%
- Tỷ suất ngoại tệ hàng NK:
H
NK
=
(USD) Phi Chi
)D(VNDoanhthu
=
827.9
000.250.393