Áp dụng hệ thống các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinh trong môn thể dục ở thpt - Pdf 22

Áp dụng hệ thống các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinh
trong môn thể dục ở thpt
A/. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tập luyện các môn thể thao việc hoàn thiện kỹ thuật và nâng cao
thành tích cho người tập , được coi là khâu then chốt quyết định đến việc
nâng cao sức khoẻ và thể lực cho người tập và hoàn thiện các tố chất thể lực
cho người tập . Bên cạnh các yếu tố giúp cho việc nâng cao thành tích và
hoàn thiện kỹ thuật , như điều kiện sân bãi , dụng cụ tập luyện ….thì một
yếu tố rất quan trọng giúp cho sự hoàn thiện kỹ thuật và nâng cao thành tích
cho người học được nhanh chóng , đảm bảo được mục tiêu đề ra đó chính là
các bài tập bổ trợ .Vì như chúng ta đã biết nếu trong quá trình tập luyện
chúng ta chỉ đơn thuần tập trung vào việc hoàn thiện kỹ thuật không thôi.
Hoặc các bài tập bổ trợ không hợp lý , không đảm bảo tính khoa học thì việc
hoàn thiện kỹ thuật sẽ rất mất nhiếu thời gian , thậm chí không giúp cho
người tập hoàn thiện được kỹ thuật và không nâng cao được thành tích . Đặc
biệt đối vơí các em học sinh trong môn học nhảy xa kiểu ưỡn thân thì việc
đó hết sức quan trọng và cần thiết , bởi qua thực tế nhiều năm giảng dạy thể
chất khi học đến môn nhảy xa với kiểu nhảy ưỡn thân rất nhiều em sau khi
học xong kết quả cho thấy sự hoàn thiện kỹ thuật rất thấp và thậm chí nhiều
em không thực hiện được kỹ thuật . Chính xuất phát từ thực tế trên lên việc
áp dụng những bài tập bổ trợ phù hợp với khả năng và thực tế điều kiện của
bộ môn là cần thiết .các dạng bài tập này được áp dụng với mục đích hoàn
thiện các giai đoạn nhảy xa kiểu nhảy ưỡn thân , từ đó sẽ giúp cho các em
không những hoàn thiện được toàn bộ các giai đoạn nhảy cao mà còn giúp
học sinh nâng cao được thành tích . Qua đó giúp cho các em nâng cao việc
hoàn thiện các tố chất thể lực như sức nhanh , sức mạnh , sức bền , sự khéo
léo chính xác và giúp cho mục tiêu của môn giáo dục thể chất trong trường
1
Áp dụng hệ thống các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinh
trong môn thể dục ở thpt
học đạt được các kết cao trong việc nâng cao tố chất thể lực cho học sinh.

cách khác là khả năng sức mạnh khắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc đề
kháng lại nó bằng nỗ lực của cơ bắp.
Cơ chế sinh lý của việc điều hoà sức mạnh cơ: lực tối đa mà con người
có thể sinh ra một mặt phụ thuộc vào đặc tính sinh cơ của động tác. Mặt
khác, phụ thuộc vào mức độ hoạt động của từng nhóm cơ riêng biệt và sự
phối hợp giữa chúng. Cơ chế sinh lý của các động tác được thực hiện với lực
đối kháng khác nhau cho thấy: muốn phát triển sức mạnh, thì nhất định phải
tạo được sự căng cơ tối đa. Nếu không thường xuyên tập luyện với mức căng
cơ tương đối cao, thì sức mạnh sẽ không được phát triển - Nếu tập luyện với
mức căng cơ quá nhỏ, sẽ làm giảm sút sức mạnh. Đối với những người
không phải là vận động viên, sự giảm sút sức mạnh xảy ra khi mức hoạt
động của cơ bắp trong tập luyện nhỏ hơn sức mạnh tối đa 20%. Mức căng cơ
càng nhỏ, thì quá trình giảm sút sức mạnh và hiện tượng teo cơ diễn ra càng
nhanh.
Sự phát triển tố chất mạnh có liên quan đến sự phát dục của hệ thần
kinh và mức độ hình thành tổ chức xương cơ và dây chằng, tức là phụ thuộc
vào bộ máy vận động. Nhưng ở các bộ phận khác nhau của cơ thể sự phát
triển tố chất mạnh không giống nhau. Sức mạnh lưng bụng phát triển sớm.
Học sinh tiểu học phát triển nhanh sức mạnh tốc độ, sức mạnh tĩnh lực phát
triển chậm, cón sức mạnh bộc phát sau 14 tuổi mới phát triển nhanh. Ngoài
ra tỉ lệ sức mạnh giữa các nhóm cơ thay đổi tuỳ theo lức tuổi. Sức mạnh của
các nhóm cơ duỗi thân mình, đùi, cơ co bàn chân phát triển mạnh, trong khí
các nhóm cơ như duỗi bàn tay, cẳng tay, cổ tay … phát triển yếu hơn, do đó
3
Áp dụng hệ thống các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinh
trong môn thể dục ở thpt
mỗi lứa tuổi lại có một tỉ lệ phân bổ sức mạnh giữa các nhóm cơ đặc trưng
của mình. Về nguyên tắc, sức mạnh của các cơ duỗi phát triển nhanh hơn sức
mạnh của các cơ co, các cơ hoạt động nhiều sẽ phát triển với nhịp độ nhanh
hơn. Sức mạnh cơ bắp phát triển với nhịp độ nhanh trong giai đoạn từ 13 -

nhanh, các năm sau, nhất là sau 14 tuổi, thời gian này giảm chậm. Vì vậy tập
luyện có tác dụng làm giảm thời gian phản ứng rõ rệt, nhất là 9 - 12 tuổi.
Trong thời kỳ này sự khác biệt giữa các em có và không có tập luyện cũng rõ
rệt nhất. Nếu ở lứa tuổi 9 - 12 không phát triển tốc độ thì ở những năm sau
hiệu quả tập luyện phát triển tốc độ sẽ rất hạn chế.
Tốc độ của động tác đơn lẻ cũng biến đổi rõ rệt trong quá trình phát triển,
đến 13 - 14 tuổi nó xấp xỉ mức độ của người lớn, tuy nhiên ở lứa tuổi 16 - 17 lại
hơi giảm xuống và ở lứa tuổi 20 - 30 lại tăng lên. Nếu được tập luyện, tốc độ
của các động tác đơn lẻ sẽ phát triển tốt hơn. Ở lứa tuổi 13 - 14 các em được tập
luyện đã khác hẳn các em không được tập luyện và sự khác biệt này duy trì lâu
dài. Phát triển tốc độ động tác đơn lẻ hiệu quả nhất là vào 9 - 10 tuổi.
Tần số động tác (trong 10 giây) ở khớp khuỷu từ 4 tuổi đến 17 tuổi tăng
lên gấp 3 - 4 lần.
Sự phát triển tố chất nhanh sớm hơn sự phát triển tố chất mạnh, khi
đánh giá tố chất nhanh, người ta thường xác định tốc độ chạy ở các cự ly
ngắn. Những số liệu thu được từ các công trình nghiên cứu cho thấy tốc độ
chạy của học sinh phổ thông hiện nay được tăng dần. Nam học sinh ở tuổi 15
- 16 tốc độ phát triển gần đạt đỉnh cao. Thời kỳ phát triển tố chất nhanh quan
trọng nhất ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở (6 - 12 tuổi) ở thời gian đó,
các thành phần của sức nhanh được phát triển không phụ thuộc vào sức
mạnh mà cũng không phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật của con người; do đó
5
Áp dụng hệ thống các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinh
trong môn thể dục ở thpt
trong giảng dạy và huấn luyện cần tiến hành các bài tập phát triển tố chất
nhanh trong giai đoạn này là chính.
Sức nhanh nói chung và sức nhanh khi di chuyển nói riêng đều rất cần
thiết trong các hoạt động đời sống. Chính vì vậy cần phát triển tố chất nhanh,
với những hính thức đa dạng, phong phú, đúng lúc phù hợp với đặc điểm
sinh lý lứa tuổi.

Từ những nghiên cứu và các chỉ dẫn của các tác giả, tôi đã tổng hợp lại
các chỉ tiêu đánh giá thể lực trong đó hầu hết là các chỉ tiêu đánh giá các mặt
khác nhau bao gồm: Tốc độ chạy 10m cuối đà (s), chạy 30m tốc độ cao (s),
chạy 30m xuất phát cao (s), chạy 60m xuất phát cao (s), chạy 100m xuất phát
cao (s), chạy 200m xuất phát cao (s), chạy 400m xuất phát cao (s), chạy đạp
sau 60m (s), bật xa tại chỗ (cm), bật cao tại chỗ (cm), bật 3 bước đổi chân
(m), bật 7 bước đổi chân (m), bật 10 bước đổi chân (m), bật cóc 30m (s),
nhảy xa đà 6 bước (m), nhảy xa đà 12 bước (m), thành tích nhảy xa (m),
nhảy cao có đà (cm).
* Về các bài tập phát triển sức mạnh cơ chân trong nhảy xa:
Như ta đã biết, cơ chân có tính đàn hồi cao, khi bị kéo căng tới một giới
hạn hợp lý nhất nó sẽ co lại nhanh và mạnh hơn. Điều đó, đã được
XêTrêNốp khẳng định: “Sự căng cơ làm nảy sinh trong lòng nó một thể năng
tạo điều kiện phát huy sự nỗ lực của chúng lúc co lại. Vì vậy, những bài tập
nhảy, bật là rất tốt để củng cố cơ chân và phát triển sức bật - một tố chất thể
lực cần thiết cho các VĐV môn nhảy
Tóm lại: Phát triển tố chất thể lực nhằm mục đích nâng cao năng lực
điều khiển của hệ thống thần kinh trung ương cùng với các trung khu của nó,
của các cơ quan nội tạng để cơ thể chịu được lượng vận động lớn, ổn định
trạng thái sung sức thể thao, phòng chống chấn thương, giúp cho các em nắm
7
Áp dụng hệ thống các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinh
trong môn thể dục ở thpt
kỹ chiến thuật nhanh, hiệu suất cao hơn, từ đó nâng cao không ngừng thành
tích thể thao.
II .PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để giải quyết các nhiệm vụ trên tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu
như sau:
2.1.1. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu:

đứng sau vạch giậm nhảy, hai chân rộng khoảng bằng vai, 2 tay để thả lỏng,
hơi khuỵu gối, sau đó hai tay vung lên cao, xuống dưới, ra sau để tạo đà và
bật nhảy về trước càng xa càng tốt, rơi hai chân xuống hố cát và đổ người về
phía trước (không đổ hoặc bước về phía sau). Thành tích được tính là khoảng
cách từ vạch giậm nhảy đến điểm gót chân chạm đất gần vạch giậm nhất.
Người kiểm tra được thực hiện 2 lần, lấy lần thành tích ở lần bật xa nhất.
Người kiểm tra được nghỉ đầy đủ giữa 2 lần bật.
2.1.3.3. Thành tích nhảy xa (mét):
- Mục đích: dùng để kiểm tra kết quả học tập của đối tượng
nghiên cứu.
- Dụng cụ sân bãi: thước dây bằng sắt, đơn vị tính bằng
centimet, hố cát, giấy
bút ghi chép.
- Phương pháp kiểm tra và công nhận thành tích: Khi nghe đọc
tên, thì học sinh đó bước vào vị trí chuẩn bị chạy đà. Sau khi thấy phất cờ
9
Áp dụng hệ thống các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinh
trong môn thể dục ở thpt
lệnh, thì thực hiện lần nhảy của mình. Mỗi lần nhảy chỉ với một học sinh
thực hiện, mỗi học sinh được thực hiện với 3 lần nhảy (toàn đà). Thành tích
chỉ được công nhận khi học sinh không vi phạm các điều sau đây: đạp qua
vạch phạm quy, nhảy xa không đúng kiểu ưỡn thân, nhảy ra khỏi hố nhảy.
Thành tích được tính là khoảng cách từ vạch giậm nhảy đến điểm gót
chân chạm đất gần vạch giậm nhảy nhất (nếu có bộ phận khác của cơ thể
chạm đất sau điểm gót chân chạm đất gần vạch giậm nhảy nhất thì tính thành
tích tại điểm tiếp đất gần vạch giậm nhảy nhất của bộ phận cơ thể đó).
2.1.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Phương pháp thực nghiệm sư phạm được sử dụng nhằm mục đích đưa
các nhân tố mới cần nghiên cứu vào thực tiễn giáo dục, qua thực nghiệm góp
phần làm sáng tỏ những yếu tố tác động trực tiếp (yếu tố thực nghiệm) tới

( )X
:
Trung bình cộng là tỷ số giữa tổng lượng trị số các cá thể với tổng số
các cá thể của đối tượng quan sát, được tính theo công thức :
=

1
=
n
i
i
X
X
n
(i = 1, 2, 3 … n)
Trong đó:
Σ
là giá trị tổng.
X
là giá trị trung bình của tập hợp mẫu.
i
X
là giá trị của từng cá thể.
n
là tổng số các cá thể.
2.1.5.2. Độ lệch chuẩn
( )
δ
X
:

Hệ số biến thiên là tỷ lệ phần trăm giữa độ lệch chuẩn và trung bình
cộng, được tính theo công thức :
δ
×
=
100%
X
X
V
Trong đó:
X
là giá trị trung bình.
i
X
là giá trị của từng cá thể.
n
là tổng số các cá thể.
2.1.5.4. Sai số tương đối (
ε
): chỉ số ε là chỉ số đánh giá về tính đại diện
của số trung bình mẫu đối với số trung bình tổng thể.
δ
ε
×
=
05
X
t
X
Trong đó:

2 1
2 1
100%
0,5
V V
W
V V
Trong đó : W là nhịp độ tăng trưởng (%).
V
1
là mức kiểm tra ban đầu.
V
2
là mức kiểm tra cuối cùng giai đoạn.
0,5 và 100 là hằng số
2.1.5.6. Chỉ số t – student: là chỉ số dùng so sánh hai số trung bình
quan sát của 2 mẫu độc lập n ≥ 30:
t =
2
2
1
1 2
2
1 2
X X
n n
δ
δ

+

trường THPT Nam Sách II, bao gồm:
Tiến hành thu thập lại các thành tích nhảy xa kiểu ưỡn thân của nữ học
sinh lớp 12 ở các năm học trước để so sánh với năm học 2009 - 2010.
 Giai đoạn II: Từ tháng 10/2009 đến 11/2010.
• Giải quyết nhiệm vụ 2:
Nghiên cứu lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ môn nhảy
xa kiểu ưỡn thân cho nữ học sinh lớp 12 trường THPT Nam Sách II bao
gồm:
- Biên soạn chương trình thực nghiệm 3 tháng và kế hoạch giảng dạy
tương ứng với giai đoạn học tập môn nhảy xa kiểu ưỡn thân của đối tượng
thực nghiệm.
- Chuẩn bị phương tiện, đối tượng nghiên cứu thực nghiệm và đối
chứng, tiến
hành lấy số liệu trước thực nghiệm (từ ngày 01/12/2009 đến ngày
12/12/2009).
14
Áp dụng hệ thống các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinh
trong môn thể dục ở thpt
- Xử lý số liệu trước thực nghiệm.
 Giai đoạn III: Từ tháng 12/2009 đến 01/2010.
• Giải quyết nhiệm vụ 3:
Giải quyết nhiệm vụ 3 và hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm, bao gồm:
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả của hệ thống
bài tập đã lựa chọn.
- Lấy kết quả thực nghiệm sau 3 tháng.
- Xử lý các số liệu thực nghiệm.
- Viết bản thảo, hoàn chỉnh sáng kiến kinh nghiệm và nộp Hội đồng
Khoa học nhà trường.
2 2.4. Cộng tác viên:
- Các giáo viên thể dục trường THPT Nam Sách II.

3.2.1. Xác định các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thể lực ở môn nhảy xa
kiểu ưỡn thân cho nữ học sinh lớp 12 trường THPT Nam Sách II.
Để đánh giá sự phát triển sức mạnh - tốc độ ở môn nhảy xa kiểu ưỡn
thân của nữ học sinh lớp 12, vấn đề đầu tiên đặt ra trước nhà sư phạm là phải
có các chỉ tiêu đánh giá. Để giải quyết các vấn đề trên, chúng tôi tiến hành
theo bước sau:
16
Áp dụng hệ thống các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinh
trong môn thể dục ở thpt
Thu thập, thống kê các chỉ tiêu đã được sử dụng để đánh giá sự
phát triển sức mạnh - tốc độ cho nữ học sinh trong các tư liệu lưu trữ
hiện có.
Qua quá trình thu thập, thống kê tài liệu của các tác giả trong và
ngoài nước, tôi thống kê được 10 chỉ tiêu đặc trưng đánh giá sức mạnh
tốc độ trong nhảy xa kiểu ưỡn thân cho nữ học sinh trung học phổ
thông.
3.2.2. Xác định cơ sở lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ
cho nữ học sinh lớp 12 trường THPT Nam Sách II.
Để giải quyết nhiệm vụ đặt ra cần tiến hành hai vấn đề:
Vấn đề 1: Định hướng lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ
cho nữ học sinh lớp 12.
Vấn đề 2: Xác định các bài tập cụ thể phát triển sức mạnh tốc độ cho nữ
học sinh lớp 12
3.2.2.1. Định hướng lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ
cho nữ học sinh lớp 12.
Để lựa chọn các bài tập các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ một cách
chặt chẽ và khoa học, chúng tôi định hướng những yêu cầu của quá trình lựa
chọn bài tập, đó là:
Các bài phải có tác dụng trực tiếp đến đối tượng tập luyện.
1. Các bài tập phải phù hợp với tâm sinh lý tuổi cũng như quá trình phát

14/ Nhảy dây nhanh 30s.
15/ Bật xa tại chỗ.
16/ Bật cao tại chỗ.
17/ Bật cóc 20m.
18
Áp dụng hệ thống các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinh
trong môn thể dục ở thpt
18/ Bật cao trên hố cát 30 lần.
19/ Bật trên bục cao 30cm.
20/ Bật nhảy qua chướng ngại vật nằm ngang.
Những bài tập không hội đủ các yêu cầu đặt ra nên bị loại bỏ không đưa
vào sử dụng.
Như vậy, chỉ có 10 bài tập dưới đây hàm chứa các điều kiện cần và đủ
được lựa chọn để sử dụng trong huấn luyện nhằm phát triển sức mạnh tốc độ
cho nữ học sinh lớp 12.
1/ Chạy 30m xuất phát cao.
2/ Bật xa tại chỗ.
3/ Nhảy xa toàn đà.
4/ Chạy 60m xuất phát thấp.
5/ Chạy nâng cao đùi nhanh 20s.
6/ Chạy đạp sau 4 x 30m.
7/ Bật cóc 20m.
8/ Bật cao trên hố cát 30 lần.
9/ Chạy băng qua hố cát 5 lần.
10/ Nhảy dây nhanh 30s.
3.3. KIỂM NGHIỆM TRONG THỰC TIỄN TÍNH HIỆU QUẢ CỦA
CÁC BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ Ở MÔN NHẢY XA
KIỂU ƯỠN THÂN CHO NỮ HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT.
3.3.1. Kế hoạch và tổ chức thực nghiệm:
Để kiểm nghiệm tính hiệu quả của các bài tập phát triển sức mạnh tốc

2/ Bật xa tại chỗ (mét ).
3/ Thành tích nhảy xa toàn đà (mét)
20
Áp dụng hệ thống các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinh
trong môn thể dục ở thpt
 Sau đây, là kết quả thu được của quá trình thực nghiệm sư phạm:
3.3.2. So sánh thành tích thực hiện các test đánh giá sức mạnh tốc độ
của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm trước thực nghiệm:
Trước khi đi vào thực nghiệm, chúng tôi tiến hành kiểm tra thành tích
của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm để đánh giá tố chất sức mạnh tốc
độ ban đầu của hai nhóm. Sau đó, kết quả kiểm tra sẽ được xử lý bằng
phương pháp toán học thống kê để so sánh trình độ ban đầu của hai nhóm.
Cụ thể kết quả sử lý số liệu được trình bày ở bảng 3.4, 3.5, 3.6 sau :
Bảng 3.4: Thành tích chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ và nhảy xa kiểu ưỡn
thân của nữ học sinh lớp 12 trường THPT trước thực nghiệm.
NHÓM ĐỐI CHỨNG (Ngày kiểm tra Kiểm
tra ban đầu)
TT HỌ VÀ TÊN
THÀNH TÍCH CÁC TEST
1 2 3
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
22
Áp dụng hệ thống các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinh
trong mơn thể dục ở thpt
NHÓM THỰC NGHIỆM
TT HỌ VÀ TÊN
THÀNH TÍCH CÁC TEST
1 2 3
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
Ghi chú : Test 1 : Chạy 30m xuất phát cao (s).
Test 2 : Bật xa tại chỗ (m).
Test 3 : Thành tích nhảy xa (m).
Bảng 3.5: Tổng hợp các chỉ số chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ và thành
tích nhảy xa kiểu ưỡn thân của nữ học sinh lớp 12 trường THPT của hai
nhóm trước thực nghiệm.
24
Áp dụng hệ thống các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinh
trong mơn thể dục ở thpt
PL
CÁC TEST KIỂM
TRA
Đơn vò
X
δ
%V
ε

bảng
t
P
1
Chạy 30m xuất phát
cao
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status