nghiên cứu lựa chọn bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho nam võ sinh karatedo lứa tuổi 16-18 huyện mộc châu tỉnh sơn la - Pdf 24

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài: Trong những năm gần đây TDTT đã
đóng góp một phần to lớn trong việc phát triển toàn diện cho con
người cả về trí, đức, thể, mỹ. Tập luyện TDTT giúp con người nâng
cao sức khỏe, hoàn thiện thể chất đưa con người đến đỉnh cao của
thời đại tiếp cận với nền văn minh nhân loại, thúc đẩy xã hội ngày
càng tiến bộ hơn, việc nâng cao thành tích thể thao của nước ta lên
trình độ hàng đầu khu vực Đông Nam Á đã trở thành một yêu cầu
của quốc gia, dân tộc trên con đường hội nhập quốc tế nhằm phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Karatedo là một môn thi đấu đối kháng trực tiếp, nét đặc trưng
để phân biệt Karatedo với các môn võ khác là khả năng ra đòn rất
nhanh mạnh và chính xác. Thi đấu Karatedo là hình thức thi đấu thể
thao, mà tất cả những đòn đánh nhất thiết phải được khống chế. Bất
cứ kỹ thuật nào gây chấn thương đều bị phạt trừ khi do người chấn
thương gây ra. Vận động viên cần phải có những bước di chuyển
nhanh nhẹn khéo léo ra đòn phải mạnh, có tốc độ và chính xác. Nếu
như ra đòn chậm, lực không mạnh sẽ bị đối phương phản đòn. Có thể
nói rằng: Sức mạnh tốc độ là một trong những tố chất thể lực đặc thù
của môn Karatedo. Do đó bên cạnh những tố chất khác thì sức mạnh
tốc độ là yếu tố hết sức quan trọng, cần thiết trong tập luyện và thi
đấu.
Trong những năm gần đây phong trào tập luyện Karatedo đã
phát triển mạnh, sôi động, thu hút đông đảo mọi tầng lớp hăng say
tập luyện. Đặc biệt là tầng lớp thanh thiếu niên, học sinh ngày càng
có nhu cầu tập luyện và nâng cao thể chất, tinh thần. Karatedo đã
không ngừng phát triển về số lượng cũng như chất lượng. Hiện nay
Sơn La là một trong những tỉnh có phong trào Karatedo phát triển.
Hàng năm đã có rất nhiều giải thi đấu cho các võ sinh trong tỉnh cọ
sát và giao lưu với nhau nhằm tìm ra những VĐV giỏi bổ sung cho

võ sinh Karatedo lứa tuổi 16 -18.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Bài tập nhằm phát triển sức mạnh
tốc độ cho nam võ sinh Karatedo lứa tuổi 16-18 huyện Mộc Châu
tỉnh Sơn La.
3.2. Khách thể nghiên cứu: Gồm 20 nam Võ sinh Karatedo
lứa tuổi 16-18 huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La có cùng trình độ thể lực,
trạng thái sức khỏe và cùng thời gian tập luyện.
4. Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực trạng lựa chọn bài tập nhằm phát triển sức
mạnh tốc độ.
- 20 nam Võ sinh Karatedo lứa tuổi 16-18 huyện Mộc Châu
tỉnh Sơn La.
5. Giả thuyết khoa học: Đề tài đặt ra giả thuyết rằng, sức
mạnh tốc độ của VĐV ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, một trong những
yếu tố cơ bản là việc sử dụng bài tập huấn luyện phù hợp, song nếu
ứng dụng hệ thống các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ mà đề tài
3
nghiên cứu một cách khoa học phù hợp với đối tượng nghiên cứu sẽ
đạt được hiệu quả cao, nâng cao được sức mạnh tốc độ cho đối tượng
nghiên cứu.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu:
6.1. Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng và lựa chọn bài tập
nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho nam võ sinh Karatedo lứa tuổi
16-18 huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La.
6.2. Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá hiệu quả
bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho nam Võ sinh Karatedo
lứa tuổi 16-18 huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu:
7.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

1.1. Đặc điểm vận động của môn Karatedo
1.2. Các quan điểm về sức mạnh, sức mạnh tốc độ và phân
loại sức mạnh
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sức mạnh tốc độ của VĐV
Karatedo
1.4. Phƣơng pháp huấn luyện sức mạnh tốc độ cho VĐV
Karatedo
1.5. Quan điểm về bài tập và phân loại bài tập
1.6. Cơ sở tâm sinh lý lứa tuổi 16-18
Những kết quả nghiên cứu ở phần tổng quan sẽ là cơ sở cho
việc giải quyết các mục tiêu của đề tài đã đặt ra.

CHƢƠNG 2
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ LỰA CHỌN BÀI TẬP
NHẰM PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ CHO NAM VÕ
SINH KARATEDO LỨA TUỔI 16-18 HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA
2.1. Thực trạng sử dụng bài tập để phát triển sức mạnh tốc
độ cho VĐV Karatedo trẻ
Để đáp ứng nhu cầu này cũng nhu giải quyết nhiệm vụ 2 của
đề tài, bước đầu đề tài đi sâu tìm hiểu thực trạng sử dụng bài tập
nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho nam võ sinh Karatedo lứa tuổi
16-18 thông qua các tài liệu chuyên môn kết hợp với phỏng vấn các
HLV, giảng viên Karatedo. Nội dung phỏng vấn nhằm tìm hiểu mức
độ quan tâm của các HLV, giảng viên việc sử dụng các bài tập phát
triển sức mạnh tốc độ cho nam võ sinh Karatedo lứa tuổi 16-18.
Với số phiếu phát ra là 20, số phiếu thu về là 20, với cách trả
lời về mức độ quan tâm như sau:
- Rất quan tâm
- Quan tâm

nhà chuyên môn có quan tâm đến việc sử dụng các bài tập nhằm phát
triển sức mạnh tốc độ cho võ sinh Karatedo lứa tuổi 16-18. Tuy
nhiên, số nhà chuyên môn thực sự quan tâm tới vấn đề này là chưa
nhiều và vẫn còn những HLV, giảng viên không hề quan tâm đến vấn
đề này.
2.2. Thực trạng sử dụng test đánh giá sức mạnh tốc độ cho
võ sinh Karatedo lứa tuổi 16 - 18
Nhằm đánh giá thực trạng sử dụng test để đánh giá sức mạnh
tốc độ cho nam VĐV Karatedo lứa tuổi 16-18. Đề tài tiến hành
phỏng vấn các HLV, giảng viên Karatedo có kinh nghiệm, cũng như
các nhà chuyên môn trong lĩnh vực Karatedo về mức sử dụng test để
đánh giá sức mạnh tốc độ.
Với số phiếu phát ra là 20 thu về là 20, cách trả lời như sau:
Thường xuyên sử dụng; Có sử dụng nhưng không nhiều; Không bao
giờ sử dụng. Kết quả phỏng vấn thu được như trình bày ở bảng 2.2.
Bảng 2.2. Thực trạng sử dụng test đánh giá sức mạnh tốc
độ cho võ sinh Karatedo lứa tuổi 16 - 18 (n=20)
TT
Mức độ sử dụng
n
%
1
Thường xuyên
2
10
%

2
Không thường xuyên
13

Tổng số đòn
Có điểm
Không có điểm
1
Một bước tay trước
162
70
92
Tỷ lệ
%

100
%

43
%

57
%

2
Một bước tay sau
145
54
91
Tỷ lệ
%

100
%

%

100
%

46
%

54
%

5
Đá vòng cầu
141
47
94
Tỷ lệ
%

100
%

33
%

67
%

6
Đá tống trước

Với mục đích xác định thực trạng sử dụng bài tập để phát triển
sức mạnh tốc độ cho VĐV Karatedo lứa tuổi 16 - 18 ở một số tỉnh
thành, ngành, chúng tôi khảo sát thực trạng sử dụng bài tập để phát
triển sức mạnh tốc độ của VĐV ở một số đơn vị có phong trào
Karatedo phát triển như: Hà Nội, Sơn La, Quân đội, Công An Kết
quả thu được như trình bày ở bảng 2.4.
Bảng 2.4. Thực trạng sử dụng bài tập để phát triển sức
mạnh tốc độ cho các VĐV Karatedo lứa tuổi 16 - 18 tại một số
tỉnh thành, ngành
TT
Bài tập
Đơn vị
Sơn La
CAND
Hà Nội
Quân Đội
1
Bài tập chuẩn bị
chung
Số lượng bài tập
3
4
5
3
Tỷ lệ
%

25
%


%

3
Bài tập thi đấu
Số lượng bài tập
3
4
3
3
Tỷ lệ
%

25
%

21
%

17
%

19
%

Tổng số các bài tập

12
19
18
16

1
Nằm sấp chống đẩy 20s
15
75%
2
Chạy 30m XPC
19
95%
3
Gánh tạ 20kg đứng lên ngồi xuống 15s
8
40%
4
Trò chơi vận động
14
70%
5
Bật xa tại chỗ
9
45%
6
Nhảy dây tốc độ 15s
16
80%
7
Nâng cao đùi tại chỗ 3x45s, nghỉ 1 phút
4
20%
II
Bài tập chuyên môn

14
Đấm maki liên tục 3x30s, nghỉ 1 phút
17
85%
15
Phản chặn
5
25%
16
Nắm chun đấm tốc độ 3x15s, nghỉ 1 phút
7
35%
III
Bài tập thi đấu 17
Bài tập thi đấu Ippon, Nihon, Sanbon
18
90%
18
Bài tập thi đấu quy định thời gian
18
90%
19
Bài tập thi đấu với bài tập cho trƣớc
17
85%
20
Bài tập thi đấu 1 đánh 2

được 19 test phát triển sức mạnh tốc độ cho đối tượng nghiên cứu và
phỏng vấn các nhà quản lý, các HLV. Kết quả thu được thể hiện ở
bảng 2.6.
Bảng 2.6. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá sức
mạnh tốc độ cho nam võ sinh Karatedo lứa tuổi 16-18 tỉnh Sơn
La (n=20)
STT
Các test
Số phiếu tán
thành
Tỷ lệ
%

1
Chạy 30m XPC (s)
19
95
2
Bật xa tại chỗ (m)
12
60
3
Nhảy dây tốc độ 15s (lần)
18
90
10
4
Nằm sấp chống đẩy 20s (lần)
17
85

75
12
Gánh tạ 15kg đứng lên ngồi
xuống tống trƣớc trong 20s (lần)
18
90
13
Chạy 100m (s)
13
65
14
Bật cóc 30m (s)
4
20
15
Chạy 30m XPC xoay 360
o
giữa
quãng theo hiệu lệnh (s)
3
15
16
Cơ bụng (gập bụng) 15s/lần
11
55
17
Lƣớt đá vòng cầu vào 2 đích
cách 3m trong 20s (lần)
17
85

Kết quả kiểm tra hệ số tương quan được đề tài thể hiện qua
bảng 2.7.
Bảng 2.7. Xác định độ tin cậy của các test lựa chọn để đánh giá
sức mạnh tốc độ cho nam võ sinh Karatedo lứa tuổi 16-18 tỉnh
Sơn La
TT
Các Test
Lần 1
(
x
δ)
Lần 2
(
x
δ)
r
1
Chạy 30m XPC (s)
5.060.69
4.80.27
0.83
2
Nhảy dây tốc độ 15s (lần)
44.22.04
44.82.04
0.80
3
Lƣớt đá vòng cầu vào 2 đích cách
3m trong 20s (lần)
22.61.98

Như vậy qua bảng 2.7 cho thấy: test 1, test 2, test 3, test 4, test
6, test 8 có mối tương quan chặt chẽ giữa 2 lần đo (r> 0,8) đảm bảo
độ tin cậy trong quá trình đánh giá. Còn 2 test: test 5, test 7 đây là các
test có mối tương quan không chặt, không đảm bảo độ tin cậy, do đó
không được chọn làm test đánh giá.
2.5.3. Nghiên cứu xác định tính thông báo của các test đánh
giá sức mạnh tốc độ cho nam võ sinh Karatedo lứa tuổi 16-18 tỉnh
Sơn La
Để lựa chọn các test chính xác và phù hợp với đối tượng
nghiên cứu chúng tôi tiến hành phân tích mối tương quan của các test
đã lựa chọn với thành tích thi đấu nhằm xác định tính thông báo của
12
các test. Qua áp dụng công thức tính hệ số tương quan thứ bậc xử lý,
kết quả thu được đề tài thể hiện qua bảng 2.8.
Bảng 2.8. Xác định tính thông báo của các test đã lựa chọn
cho võ sinhKaratedo lứa tuổi 16-18 tỉnh Sơn La
TT
Các test
r
P
1
Chạy 30m XPC (s)
0.83
<0.05
2
Nhảy dây tốc độ 15s (lần)
0.80
<0.05
3
Lướt đá vòng cầu vào 2 đích cách 3m trong 20s (lần)

CÁC BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ CHO NAM
VÕ SINH KARATEDO LỨA TUỔI 16-18 HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA
3.1. Xây dựng kế hoạch huấn luyện
3.1.1. Các chu kỳ huấn luyện
Để đạt được hiệu quả cao trong huấn luyện chúng tôi đã sử
dụng các nguyên tắc, phương pháp của quá trình giáo dục thể chất
vào quá trình thực nghiệm, căn cứ vào hai giải thi đấu là giải vô địch
tỉnh Sơn La và giải cúp CLB toàn tỉnh Sơn La chúng tôi chia kế
hoạch ra làm hai chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm 3 tháng.
13
- Chu kỳ 1: Thời gian từ tháng 8/2013 – tháng 10/2013, bao
gồm 5 thời kỳ: Thời kỳ chuẩn bị chung; Thời kỳ cơ bản; Thời kỳ tiền
thi đấu; Thời kỳ thi đấu; Thời kỳ quá độ.
Nhiệm vụ chính của thời kỳ 1: Huấn luyện kỹ, chiến thuật,
thể lực, tâm lý cho VĐV. Đảm bảo trạng thái sung sức thể thao khi
tham gia giải vô địch toàn tỉnh Sơn La vào tháng 10.
- Chu kỳ 2: Thời gian từ tháng 11/2013 – tháng 1/2014.
Do giải vô địch và cúp CLB tỉnh Sơn La cận kề nhau. Cho
nên trong chu kỳ hai bỏ qua thời kỳ chuẩn bị chung và bắt đầu luôn
thời kỳ cơ bản. Do vậy chu kỳ 2 có bốn thời kỳ: Thời kỳ cơ bản; Thời
kỳ tiền thi đấu; Thời kỳ thi đấu; Thời kỳ quá độ.
Trong thời kỳ tiền thi đấu của hai chu kỳ: hàng tuần sẽ diễn
ra 2-3 buổi thi đấu kiểm tra trình độ của VĐV trước khi bước vào
giải đấu. Đồng thời có một vài buổi thi đấu cọ sát với các CLB trong
tỉnh.
3.1.2. Phân bố thời gian tập
Đội tuyển tập các ngày trong tuần trừ chủ nhật. Đề tài đưa hệ
thống các
bài tập phát triển sức mạnh tốc độ áp dụng vào thứ 2, 4, 6 hàng


Trung bình

Nhỏ Dựa vào chu kỳ huấn luyện tuần trên đề tài xác định khối
lượng và cường độ của LVĐ dưới bảng 3.1.
14
Bảng 3.1. Khối lƣợng và cƣờng độ của lƣợng vận động

Lƣợng vận động
Khối lƣợng(thời
gian/buổi)
Cƣờng độ
(mạch/phút)
Cực lớn
100-120’

Cơ bản
Tiền
thi đấu
Thi đấu
Quá
độ
Cơ bản
Tiền
thi đấu
Thi đấu
Quá độ
01-
21/08
22/08-
20/09
21/09-
05/10
06/10-
21/10
21/10-
31/10
01/11-
30/11
01/12-
31/12
01/01-
19/1
20/1-
30/01
Nhóm

20%
40%
0%
Bài tập chuyên
môn 2
20%
30%
10%
10%
30%
10%
10%
Bài tập thi đấu
10%
30%
40%
0%
30%
40%
0%
Nhóm
đối
chứng
Bài tập chuẩn bị chung
75%
30%
20%
100%
30%
20%


Sau khi đã đưa ra hệ thống bài tập lựa chọn với những yêu cầu về LVĐ được quy đinh chặt chẽ. Để có
tỷ lệ chuẩn về phương pháp huấn luyện trong huấn luyện Karatedo đề tài xây dựng tỷ lệ các phương pháp
phát triển sức mạnh tốc độ cho nam võ sinh Karatedo lứa tuổi 16-18 ở các thời kỳ huấn luyện như trình bày ở
bảng 3.3.
16
Bảng 3.3. Tỷ lệ các phƣơng pháp huấn luyện trong từng thời kỳ
Phƣơng
pháp
Thời kỳ
Phƣơng pháp
lặp lại ổn định
Phƣơng pháp
biến đổi
Phƣơng pháp
vòng tròn
Chuẩn bị chung
40%
20%
40%
Cơ bản
10%
60%
30%
Tiền thi đấu
20%
55%
25%
Thi đấu
90%

hiện các bài tập của nhóm thực nghiệm được trình bày ở phụ lục 2
của đề tài.
Nhóm đối chứng gồm 4 võ sinh lứa tuổi 16, 3 võ sinh lứa tuổi
17 và 3 võ sinh lứa tuổi 18 - nhóm này tập luyện với các bài tập phát
17
triển sức mạnh tốc độ cũ mà CLB Karatedo huyện Mộc Châu tỉnh
Sơn La.
Để đánh giá các bài tập nâng cao sức mạnh tốc độ đã lựa chọn
cho nam võ sinh Karatedo. Chúng tôi sử dụng các test đã lựa chọn ở
trên để đánh giá kết quả của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng
trước thực nghiệm và sau 3 tháng thực nghiệm.
3.2.1. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm
Chúng tôi tiến hành kiểm tra ban đầu trên 6 test dùng làm chỉ
số kiểm tra của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng được trình bày
cụ thể ở bảng 3.4.
Bảng 3.4. Kết quả kiểm tra của hai nhóm đối chứng và
thực nghiệm trƣớc thực nghiệm
TT
Các test kiểm tra
Đối chứng
(n = 10)
Thực nghiệm
(n = 10)
So sánh
x

σ
x

σ

1.85
20.2
1.13
1.92
>0,05
5
Gánh tạ 15kg đứng lên ngồi
xuống đá tống trước trong
30s (lần)
25.4
2.56
25.5
2.59
0.96
>0,05
6
Tấn kiba đấm tốc độ trong
10s (lần)
56.4
0.89
56.4
1.92
2.83
>0,05
Qua bảng 3.4 cho thấy, ở cả 6 test kiểm tra trên 2 nhóm thực
nghiệm và đối chứng đều có t< t
bảng
ở ngưỡng xác suất P > 0,05. Như
vậy, sự khác biệt giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng trước thực
nghiệm là không có ý nghĩa, hay có thể nói rằng trước thực nghiệm,

0.69
5.29
0.37
2.86
<0.05
2
Nhảy dây tốc độ 15s (lần)
44.9
2.11
45.4
1.59
1.81
>0.05
3
Lướt đá vòng cầu vào 2 đích cách
3m trong 20s (lần)
22.8
3.0
23.2
4.74
2.61
<0.05
4
Nằm sấp chống đẩy 20s (lần)
20.9
4.4
21.3
4.0
2.64
<0.05

ngưỡng xác suất p
> 0.05. Điều này cho thấy các bài tập đề tài đã lựa chọn bước đầu đã có tác dụng phát triển sức mạnh tốc độ
cho nam VĐV Karatedo lứa tuổi 16-18 tốt hơn so với các bài tập thường được sử dụng tại tỉnh Sơn La.
19
Để thấy rõ hiệu quả của các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam võ sinh Karatedo lứa tuổi 16-
18 đã lựa chọn chúng tôi tiếp tục tiến hành thực nghiệm trong 3 tháng tiếp theo như tiến trình thực nghiệm đã
xây dựng. Kết quả được trình bày ở phần tiếp theo của đề tài.

3.2.3. Kết quả kiểm tra sau 6 tháng thực nghiệm
Sau 6 tháng thực nghiệm theo tiến trình đã xây dựng, chúng tôi tiến hành kiểm tra lại trình độ sức
mạnh tốc độ của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng nhằm đánh giá hiệu quả của các bài tập đã lựa chọn.
Kết quả được trình bày ở bảng 3.6.

Bảng 3.6. Kết quả kiểm tra của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng sau 6 tháng thực nghiệm
TT
Các test kiểm tra
Đối chứng
n = 10
Thực nghiệm
n = 10
So Sánh
x

σ
x

σ
t
P
1

3.13
<0.05
5
Gánh tạ 15kg đứng lên ngồi xuống đá
tống trước trong 30s (lần)
24.5
1.71
26
1.29
2.95
<0.05
6
Tấn kiba đấm tốc độ trong 10s (lần)
56.0
1.33
57.0
2.10
2.10
<0.05

20
Qua bảng 3.6. cho thấy, sau 6 tháng thực nghiệm kết quả kiểm
tra của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng đã có sự khác biệt đáng
kể ở tất cả 6 test thể hiện ở ngưỡng xác suất p < 0.05 t
tính
> t
bảng
.
Như vậy, sự khác biệt giữa hai nhóm là có ý nghĩa với P < 0,05. Hay
có thể nói sau 6 tháng thực nghiệm thì nhóm thực nghiệm đã hơn hẳn

Trước
TN
Sau 3
tháng
TN
Sau 6
tháng
TN
W%
sau 3
tháng
TN
W%
sau 6
tháng
TN
1
Chạy 30m XPC (s)
5.3
5.23
5.12
1.33
2.13
5.32
5.29
5.05
0.56
4.64
2
Nhảy dây tốc độ 15s

21.9
0.95
4.7
20.2
21.3
22.5
5.3
5.5
5
Gánh tạ 15kg đứng lên
ngồi xuống đá tống trước
trong 30s (lần)
25.4
25.2
25.3
0.79
0.39
25.5
25.4
26
0.39
2.33
6
Tấn kiba đấm tốc độ
trong 10s (lần)
56.4
56.3
56
0.18
0.53

2
3
4
5
6
Test 1
Test 2
Test 3
Test4
Test 5
Test 6
Nhóm thức
nghiệm
Nhóm đối
chứng

Qua bảng 3.7 cho thấy, sau 6 tháng tập luyện với những bài tập
mới đã lựa chọn, chúng ta có thể nhận thấy nhóm thực nghiệm thể
hiện sự tăng trưởng về sức mạnh tốc độ rất nhanh đặc biệt ta thấy rõ
nhất là nhịp độ tăng trưởng thể hiện thông qua kết quả thu được ở các
test:
- Test 1: Chạy 30m XPC (s)
- Test 2: Nhảy dây tốc độ 15s (lần)
- Test 3: Lướt đá vòng cầu vào 2 đích cách 3m trong 20s
(lần)
- Test 4: Nằm sấp chống đẩy 20s (lần)
- Test 5: Gánh tạ 15kg đứng lên ngồi xuống đá tống trước
trong 30s (lần)
23
- Test 6: Tấn kiba đấm tốc độ trong 10s (lần)

- Đấm maki liên tục 3x30s, nghỉ 1 phút.
- Aiuchi tay trước tay sau 3x30s, nghỉ 2 phút.
- Lướt đá ngang vào 2 đích cách 3m, 20s.
- Đá tống trước buộc dây chun vào cổ chân trong 20s.
- Đấm tay sau liên tục 2 đích cách 2,5m, 3x20s, nghỉ 1 phút.
- Tấn kiba đấm tốc độ 10s.
24
* Bài tập thi đấu
- Bài tập thi đấu Ippon, Nihon, Sanbon.
- Bài tập thi đấu quy định thời gian.
- Bài tập thi đấu với bài tập cho trước.
Kết quả nghiên cứu đã khẳng định tính hiệu của các bài tập
trên sau 6 tháng thực nghiệm với độ tin cậy ở ngưỡng xác xuất thống
kê cần thiết.
 Kiến nghị
1. CLB Karatedo huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La có thể áp dụng
các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho nam võ sinh
Karatedo lứa tuổi 16-18 mà đề tài đã lựa chọn nhằm nâng cao chất
2. Đề tài cần thiết mở rộng phạm vi nghiên cứu trên võ sinh
Karatedo ở các lứa tuổi và địa bàn khác, nhằm không ngừng hoàn
thiện hệ thống phương tiện chuyên môn trong huấn luyện sức mạnh
tốc độ cho VĐV Karatedo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status