Nghiên cứu các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ kỹ thuật đòn tay cho nam vận động viên Karatedo đội tuyển quốc gia (2) - Pdf 14

1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. MỞ ĐẦU
Thể thao thành tích cao là một bộ phận cấu thành nền thể dục thể thao xã
hội chủ nghĩa. Mục đích của thể thao thành tích cao là vươn tới những đỉnh cao
thành tích. Động cơ thành tích chính là động lực mạnh mẽ thúc đẩy vận động
viên (VĐV) trong việc vươn tới các thành tích kỷ lục, cũng như thúc đẩy hoạt
động khoa học thể thao nhằm tìm ra những phương pháp, biện pháp, yếu tố
mới thúc đẩy, khai thác tối đa khả năng của con người trong việc vươn tới các
thành tích đó. Để thực hiện mục tiêu đó, ngành thể dục thể thao cũng đã đưa ra
những quan điểm, giải pháp hữu hiệu để đổi mới công tác đào tạo tài năng thể
thao, chú ý tập trung phát triển một số môn thể thao mũi nhọn để tham gia các
đại hội thể dục thể thao quốc tế và khu vực, trong đó có môn Karatedo.
Ở nước ta, so với các môn thể thao khác, Karatedo mặc dù được hình
thành muộn hơn song đã nhanh chóng phát triển rộng khắp các tỉnh, thành,
ngành, như: Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quân đội Nhân dân,
Công an Nhân dân và hơn thế nữa đã có những đóng góp không nhỏ về thành
tích thi đấu tại các đấu trường quốc tế. Nhưng, thật đáng tiếc, tỷ lệ đạt thành
tích giữa nam và nữ chưa được đồng đều, đa số vẫn là các VĐV nữ, tuy vậy để
tìm ra được nguyên nhân đích thực không phải dễ dàng.
Trong huấn luyện Karatedo ở nước ta đã có một số nghiên cứu về các
mặt: thể lực, kỹ thuật, tâm lý cho VĐV. Tuy nhiên, vấn đề về sử dụng các bài
tập sức mạnh tốc độ cho nam VĐV đội tuyển quốc gia chưa có tác giả nào đề
cập đến, đặc biệt là sức mạnh tốc độ đòn tay - là kỹ thuật chủ yếu sử dụng trong
thi đấu Karatedo, và cũng là một trong những yếu tố rất quan trọng quyết định
đến khả năng cũng như thành tích của VĐV.
Trên cơ sở phân tích ý nghĩa, tầm quan trọng và tính bức thiết của vấn
đề, luận án quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu các bài tập nhằm phát triển
sức mạnh tốc độ kỹ thuật đòn tay cho nam VĐV Karatedo đội tuyển quốc
gia".
Mục đích nghiên cứu:

Di chuyển ziczăc tay trước+tay sau vào 10 mục tiêu (s); Di chuyển vào đòn hai
bước tay trước+tay sau 15s (sl).
3
Xác định được 02 test kỹ thuật đòn tay trong đánh giá SMTĐ kỹ thuật đòn
tay, đó là: Kỹ thuật tấn công: kết hợp hai tay; Kỹ thuật phòng thủ phản công:
đỡ phản tay sau.
Lựa chọn được 41 bài tập nhằm nâng cao SMTĐ và kỹ thuật đòn tay của
nam VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia.
3. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 123 trang bao gồm phần: Đặt vấn đề (03
trang); Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (42 trang); Chương 2: Đối
tượng và phương pháp nghiên cứu (14 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu
và bàn luận (54 trang); Kết luận và kiến nghị (03 trang). Trong luận án có 24
bảng, 07 biểu đồ và 02 hình ảnh. Ngoài ra luận án đó sử dụng 69 tài liệu tham
khảo, trong đó có 64 tài liệu tiếng Việt, 05 tài liệu tiếng Anh và Phần phụ lục.
B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Xu thế phát triển Karatedo trên thế giới và ở Việt Nam:
Hiện nay trình độ Karatedo thi đấu trên Thế giới đã phát triển đến đỉnh
cao (mặc dù chưa được đưa vào Olympic), nhiều chuyên gia, HLV từ kinh
nghiệm huấn luyện thành công trong môn Karatedo đã cho rằng đặc trưng chủ
yếu trong kỹ thuật, chiến thuật của VĐV Karatedo là: Nhanh, mạnh, khéo léo
và chuẩn xác với sự khống chế cao khi va chạm vào mục tiêu, hơn nữa những
mục tiêu lại luôn biến hóa khôn lường chỉ trong một hiệp đấu duy nhất. Đây là
con đường tất yếu giành thắng lợi trong thi đấu Karatedo đỉnh cao.
Trong những năm gần đây, việc tập luyện và thi đấu môn Karatedo cho
thấy các kỹ thuật ngày càng đa dạng và biến hóa cao, tuy nhiên vẫn không thể
rời xa 3 đặc điểm chủ yếu ở trên. Theo sự phát triển ngày càng rộng của
Karatedo, ở những quốc gia có ưu thế tập trung vào nhiều kỹ thuật đòn chân,
hoặc đòn tay, hoặc quét, quật đều không thể thiếu các đặc điểm ở trên.

Trong huấn luyện môn Karatedo, đặc biệt trong thi đấu Kumite, việc huấn
luyện kỹ thuật đòi hỏi phải có sự huấn luyện thuần thục các kỹ thuật đơn sau đó
là những kỹ thuật phối hợp. Đây là mục đích chủ yếu trong huấn luyện
Karatedo. Tuy nhiên, để thực hiện tốt các kỹ thuật phối hợp đòi hỏi phải thực
hiện tốt các yếu tố khác, đó là: sự thăng bằng, khả năng điều khiển cơ bắp, sử
dụng động lực của cơ thể; sự phối hợp hài hòa giữa các kỹ thuật và sự di
5
chuyển (tấn pháp). Như vậy, có thể nói huấn luyện kỹ thuật trong môn
Karatedo chính là huấn luyện về các kỹ thuật tay, kỹ thuật chân và khả năng di
chuyển (tấn pháp). Đây là những nội dung cơ bản trong huấn luyện kỹ thuật
Karatedo.
1.2.5. Hệ thống kỹ thuật đòn tay trong thi đấu Kumite:
Trong Karatedo, kỹ thuật đòn tay được xem gần như là bản chất của môn
này (Karatedo - nghệ thuật chiến đấu bằng tay không). Hệ thống kỹ thuật đòn
tay trong Karatedo được khai thác và sử dụng một cách triệt để trên cả hai mặt
công và thủ. Vì vậy, mỗi đòn đánh trong môn Karatedo vừa biểu hiện rõ nét tấn
công, vừa mang đậm đặc tính của phòng thủ. Những vũ khí thường được sử
dụng nhiều nhất trong các kỹ thuật tay chính là nắm đấm, ngoài ra còn có các
kỹ thuật sử dụng bằng cạnh bàn tay, ức bàn tay, mu bàn tay đều có thể được
sử dụng trong tập luyện và thi đấu Karatedo.
1.3. Đặc điểm phát triển sức mạnh tốc độ trong môn Karatedo:
Được trình bày từ trang 25 đến trang 41 trong luận án về các nội dung sau:
1.3.1. Đặc điểm phát triển tố chất thể lực trong môn Karatedo:
Thể lực là một trong những nhân tố rất quan trọng, quyết định đến hiệu quả
hoạt động của con người. Theo quan điểm của các tác giả Nguyễn Toán, Phạm
Danh Tốn cho rằng: “…Tố chất thể lực là những đặc điểm, mặt, phần tương đối
riêng biệt trong thể lực của con người và thường được chia thành 5 loại cơ bản:
Sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khả năng phối hợp động tác và độ dẻo”. Theo
quan điểm của các tác giả Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên thì cho rằng: “…
Tố chất thể lực có thể phát triển các mặt khác nhau của năng lực hoạt động thể

1.4. Nghiên cứu có liên quan:
(Đã được trình bày từ trang 41 đến trang 47 trong luận án).
Như vậy, qua quá trình phân tích, tổng hợp và nghiên cứu tại chương 1
rút ra một số kết luận sau:
1. Karatedo là môn võ có nguồn gốc Nhật Bản, là một môn võ mang tính
truyền thống, năm 1936 đã được cải tiến và truyền bá khắp thế giới tập trung
vào các nội dung: Kata (quyền thuật), Kihon (kỹ thuật cơ bản) và Kumite (thi
đấu đối kháng). Hiện nay Karatedo đã phát triển khắp thế giới, với một xu
hướng hiện đại, đó là: Nhanh, mạnh, khéo léo và chuẩn xác. Tổ chức lớn nhất
của Karatedo là Liên đoàn Karatedo thế giới (tên quốc tế là World Karatedo
Federation viết tắt WKF) được thành lập vào năm 1994 với 136 nước thành
viên.
7
2. Hệ thống kỹ thuật môn Karatedo gồm rất nhiều kỹ thuật được sử dụng
một cách tổng thể cả chân, tay với các kỹ thuật theo đường thẳng, đường vòng
với những thế tấn ở các vị trí khác nhau tương ứng với đặc điểm của từng kỹ
thuật trong Karatedo. Tuy nhiên, trong tập luyện và thi đấu không nhất thiết sử
dụng hết tất cả các kỹ thuật. Việc ứng dụng kỹ thuật trong thi đấu Kumite của
môn Karatedo tùy thuộc vào năng lực, trình độ của từng VĐV, vào từng điều
kiện hoàn cảnh, đối phương và diễn biến trận đấu.
3. Thể lực là một trong những nhân tố quan trọng nhất, quyết định đến
hiệu quả hoạt động của con người. Về bản chất tố chất thể lực thường được
chia thành 5 loại cơ bản: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng phối hợp
động tác và độ dẻo. Nhưng trong thực tiễn huấn luyện, các tố chất thể lực trên
thường không biểu thị riêng lẻ, mà chúng có mối quan hệ tương tác lẫn nhau,
Karatedo là một trong số nhiều môn có dạng đặc thù như vậy - đó chính là tố
chất sức mạnh tốc độ.
Sức mạnh tốc độ là tố chất đặc thù của Karatedo, sức mạnh tốc độ tạo
cho VĐV đủ uy lực khi thực hiện ý đồ chiến thuật trong tập luyện và thi đấu,
tạo yếu tố gây bất ngờ cho đối phương, thực hiện đòn đánh biên độ lớn, khống

Đề tài được tiến hành từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 10 năm 2014 gồm 4
giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 12/2011
Giai đoạn 2: Từ tháng 1/2012 đến tháng 12/2012
Giai đoạn 3: Từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2013
Giai đoạn 4: Từ tháng 1/2014 đến tháng 10/2014
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu: Viện Khoa học Thể dục thể thao; Trung tâm
huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội.
9
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Nghiên cứu thực trạng huấn luyện phát triển SMTĐ kỹ thuật đòn
tay cho nam VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia
Để giải quyết nhiệm vụ này, luận án tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
3.1.1. Thực trạng huấn luyện tố chất sức mạnh tốc độ cho nam VĐV
Karatedo đội tuyển quốc gia
Để tìm hiểu vể thực trạng công tác huấn luyện tố chất SMTĐ luận án tiến
hành tìm hiểu thực trạng huấn luyện tại đội tuyển quốc gia thông qua tìm hiểu
chương trình, kế hoạch huấn luyện trong 02 năm (2010 và 2011)của VĐV
Karatedo ĐTQG tại Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội. Kết quả
thu được trình bày ở bảng 3.1.
Bảng 3.1: Thời gian huấn luyện tố chất thể lực
của nam VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia
TT Nội dung huấn luyện
tố chất thể lực
Thời gian huấn luyện
Giờ Tỷ lệ (%)
1. Sức nhanh (tốc độ) 130 18,87
2. Sức mạnh + SMTĐ 216 31,35
3. Sức bền + SBTĐ 198 28,74
4. Khả năng phối hợp vận động 145 21,04

các hạng cân của nam VĐV Karatedo, tập trung chủ yếu vào các trận có nam
VĐV đội tuyển quốc gia thi đấu. Kết quả quan sát việc sử dụng kỹ thuật đòn
tay của nam VĐV Karatedo tại 02 giải Karatedo toàn quốc trong năm 2012
(Giải Vô địch Quốc gia năm và giải Cúp Quốc gia) được trình bày ở bảng 3.2.
Kết quả bảng 3.2 cho thấy: Qua 144 trận đấu đấu tại hai giải đấu lớn Quốc
gia, tổng số lần sử dụng kỹ thuật là 2126 kỹ thuật, như vậy trung bình một trận
đấu có khoảng 14 - 15 kỹ thuật đòn tay được thực hiện để ghi điểm, cao hơn so
với các VĐV nữ (trung bình 10 kỹ thuật), điều này thể hiện sự tích cực trong thi
đấu của VĐV nam, hơn nữa thời gian thi đấu của nam cũng nhiều hơn của nữ là
01 phút, do vậy dẫn đến có sự cách biệt về số lượng đòn đánh trong một trận
đấu.
Về mức độ sử dụng cho thấy: các kỹ thuật tấn công chiếm khá ưu thế
(1175 kỹ thuật - chiếm 55,3%) trong khi đó các kỹ thuật phòng thủ, phản công
chỉ chiếm 44,7% (951 kỹ thuật).
Về sự phân bổ các kỹ thuật cho thấy: các kỹ thuật ở tầm trung đẳng và các
kỹ thuật đòn kộp được thực hiện khá đồng đều và khá nhiều cả trong tấn công
11
và phòng thủ và đạt hiệu quả khá cao và đồng đều (chiếm từ 41,67% đến 76,4%
ở các kỹ thuật tấn công và từ 28,96% đến 74,4% ở các kỹ thuật phản công).
Về hiệu quả sử dụng các kỹ thuật đòn tay cho thấy: mặc dù có chiếm ưu
thế về số lần ra đòn tấn công, nhưng hiệu quả của các đòn tấn công cũng cao
hơn so với các kỹ thuật phản công, cụ thể ở các kỹ thuật tấn công, tỷ lệ đòn
hiệu quả đạt tới 65% tổng số đòn tấn công, trong khi đó hiệu quả của các kỹ
thuật phản công hiệu quả chỉ chiếm 42,8%.
Như vậy, qua kết quả khảo sát về hiệu quả kỹ thuật đòn tay trong thi đấu
Kumite của namVĐV Karatedo ĐTQG cho thấy có 02 kỹ thuật được VĐV sử
dụng thường xuyên nhất và cũng là những kỹ thuật đạt được hiệu suất cao nhất,
đó là: Kỹ thuật tấn công đòn kết hợp hai tay (chiếm 76,4%) và kỹ thuật phản
công tay sau (chiếm 75,12%).
3.2. Nghiên cứu nội dung, tiêu chuẩn đánh giá sức mạnh tốc độ và kỹ

báo của các test đã lựa chọn ở trên.
3.2.1.1. Xác định độ tin cậy của các test SMTĐ đòn tay cho nam VĐV
Karatedo đội tuyển quốc gia
3.2.1.2. Xác định tính thông báo của các test SMTĐ đòn tay cho nam
VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia
Kết quả xác định độ tin cậy và tính thông báo của các test đã lựa chọn
qua phỏng vấn được trình bày tại bảng 3.5 và 3.6.
Bảng 3.5: Độ tin cậy của các test đánh giá SMTĐ đòn tay cho nam
VĐV Karatedo ĐTQG
TT Phân loại Nội dung test r p
1.
Test
thể lực
Chạy 30m XPC (s) 0,88 <0,01
2. Giật tạ 15kg 10s (sl) 0,83 <0,05
3. Nằm sấp chống đẩy 15s (sl) 0,84 <0,05
4. Bật xa tại chỗ (cm) 0,82 <0,05
5. Nhảy dây 15s (sl) 0,81 <0,05
6. Lực bóp tay (kg) 0,86 <0,02
7.
Test kỹ
thuật
Đấm tay trước vào 10 mục tiêu (s) 0,89 <0,01
8. Đấm tay sau vào 10 mục tiêu (s) 0,88 <0,01
9. Di chuyển đấm ba mục tiêu hình dẻ quạt 15s (sl) 0,86 <0,02
10. Di chuyển ziczăc tay trước+tay sau vào 10 mục tiêu (s) 0,84 <0,05
11. Di chuyển hai bước tay trước+tay sau 15s (sl) 0,82 <0,05
12. Đấm hai tay vào đích cố định 10s (sl) 0,84 <0,05
13
B ảng 3.6: HSTQ các test đánh giá SMTĐ đòn tay với thành tích thi đấu của nam

VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia:
3.2.2.1. Lựa chọn hệ thống các kỹ thuật đòn tay trong tập luyện và thi đấu:
Từ kết quả khảo sát thực tế, luận án lựa chọn các kỹ thuật đòn tay có hiệu
quả nhất trong tấn công và phản công đó là các kỹ thuật sau:
Kỹ thuật tấn công: đòn kết hợp hai tay;
Kỹ thuật phòng thủ phản công: đỡ phản tay sau.
3.2.2.2. Xác định các thông số động học các kỹ thuật đòn tay của nam
VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia:
Để đánh giá được các thông số kỹ thuật đòn tay của nam VĐV Karatedo
đội tuyển quốc gia, luận án tiến hành nghiên cứu đánh giá các thông số sau:
14
Vận tốc tức thời cao nhất tại thời điểm tấn công: V
1
(m/s); tại thời điểm
phản công: V
2
(m/s)
Thời gian phản ứng đòn tấn công: t
1
(ms); đòn phản công: t
2
(ms);
Thời gian va chạm đòn tấn công: T
1
(ms); đòn phản công: T
2
(ms);
Đỉnh lực đòn tấn công: F
1
(KG); đòn phản công: F

< 11 11 - 12 13 - 14 15 - 16 >16
TT Chỉ số Chạy
30m (s)
Giật tạ
15kg
trong
10s (sl)
Nằm
sấp
chống
đẩy 15s
(sl)
Bật xa
tại chỗ
(cm)
Đấm tay
trước vào
10 mục
tiêu (s)
Đấm tay
sau vào
10 mục
tiêu (s)
Di chuyển
vào đòn hai
bước tay
trước+tay sau
15s (sl)
Di chuyển
đấm ba mục

5. Đấm tay trước vào 10 mục tiêu (s) 4.37 4.14 3.91 3.68 3.45 3.22 2.99 2.76 2.53 2.30
6. Đấm tay sau vào 10 mục tiêu (s) 4.37 4.19 4.01 3.83 3.65 3.47 3.29 3.11 2.93 2.75
7. Di chuyển đấm ba mục tiêu hình dẻ quạt
15s (sl)
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
8. Di chuyển ziczăc tay trước+tay sau vào 10
mục tiêu (s)
5.31 5.15 5.00 4.84 4.69 4.53 4.38 4.23 4.07 3.92
9. Di chuyển hai bước tay trước+tay sau 15s
(sl)
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
Tuy nhiên, để việc đánh giá một cách thuận tiện và khoa học hơn, việc
đánh giá trên vẫn mang tính dàn trải, chưa mang tính tổng thể, do vậy việc đánh
giá tổng thể về năng lực các test cần được đặt ra, đó là xây dựng bảng điểm
tổng hợp để đánh giá năng lực SMTĐ đòn tay của nam VĐV Karatedo đội
tuyển quốc gia. Kết quả tính toán được trình bày tại bảng 3.10.
Bảng 3.10: Bảng điểm tổng hợp đánh giá SMTĐ đòn tay cho nam VĐV Karatedo ĐTQG
Xếp loại Điểm đạt
Giỏi >83
Khá 66 - 83
Trung bình 49 - 65
Yếu 30 - 48
Kém < 30
3.2.3.2. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá SMTĐ kỹ thuật đòn tay của nam
VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia
Để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá SMTĐ kỹ thuật đòn tay của nam VĐV
Karatedo đội tuyển quốc giá, luận án tiến hành kiểm tra 2 kỹ thuật luận án đã
lựa chọn trên khách thể qua các thông số động học. Kết quả kiểm tra các kỹ
16
thuật về các thông số động học của nam VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia

V (m/s) >13.44 12.07-13.44 9.33-12.07 7.96-9.33 <7.96
t (ms) <0.144 0.144-0.152 0.152-0.168 0.168-0.176 >0.176
T (ms) <0.03 0.03-0.04 0.04-0.06 0.06-0.07 >0.07
F (KG) >106.176 102.088-106.176 93.912-102.088 89.824-93.912 <89.824
Tay
trái
V (m/s) >13 11.8-13 9.4-11.8 8.2-9.4 <8.2
t (ms) <0.1542 0.1542-0.1621 0.1621-0.1779 0.1779-0.1858 >0.1858
T (ms) <0.029 0.029-0.039 0.039-0.059 0.059-0.069 >0.069
F (KG) >100.76 97.38-100.76 90.62-97.38 87.24-90.62 <87.24
3.3. Nghiên cứu lựa chọn các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc
độ kỹ thuật đòn tay cho nam VĐV Karatedo ĐTQG
TT Thông
số
Kỹ thuật tấn công Kỹ thuật phản công
Tay trước Tay sau Tay phải Tay trỏi
V
1
(m/s)
t
1

(ms)
T
1
(ms)
F
1
(KG)
V


(ms)
T
2
(ms)
F
2
(KG)
1 Max 11.2 0.06 0.06 76 12 0.07 0.06 115 12 0.18 0.06 105 11.2 0.19 0.06 97
2 Min 7.3 0.04 0.03 57 7.6 0.05 0.03 98 7.6 0.15 0.03 90 7.3 0.15 0.03 87
3
x
10.6 0.05 0.049 64 10.7 0.06 0.05 107 10.7 0.16 0.05 98 10.6 0.17 0.049 94
4
δ
1.4 0.0079 0.01 10.9 1.37 0.008 0.01 4.088 1.37 0.008 0.01 4.088 1.2 0.0079 0.01 3.38
17
3.3.1. Lựa chọn các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ kỹ thuật
đòn tay cho nam VĐV Karatedo ĐTQG
Qua khảo sát thực tiễn dưới hình thức phỏng vấn, luận án đã lựa chọn
được 41 bài tập chuyên môn ứng dụng trong huấn luyện phát triển SMTĐ kỹ
thuật đòn tay cho nam VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia. Nội dung, phương
pháp thực hiện các bài tập lựa chọn được luận án trình bày ở phụ lục 4 của
luận án.
3.3.2. Đánh giá hiệu quả hệ thống các bài tập phát triển SMTĐ kỹ
thuật đòn tay cho nam VĐV Karatedo ĐTQG
3.3.2.1. Ứng dụng các bài tập phát triển SMTĐ kỹ thuật đòn tay cho
nam VĐV Karatedo ĐTQG
Để đánh giá sự phát triển SMTĐ kỹ thuật đòn tay cho nam VĐV
Karatedo đội tuyển quốc gia, được sự ủng hộ và phối hợp của Ban huấn luyện,

(n = 20)
1.
Chạy 30m XPC (s) 4.46
±
0.222 4.34
±
0.091 1.92 >0.05
2.
Giật tạ 15kg (sl) 17
±
2.127 18
±
1.747 1.37 >0.05
3. Nằm sấp chống đẩy 15s (sl) 12
±
1.256 13
±
1.45 1.07 >0.05
4. Bật xa tại chỗ (cm 247
±
13.146 250
±
13.27 1.42 >0.05
5. Đấm tay trước vào 10 mục tiêu (s) 3.58
±
0.121 3.53
±
0.118 1.15 >0.05
6.
Đấm tay sau vào 10 mục tiêu (s) 3.68

1. Chạy 30m XPC (s) 4.46
±
0.222 4.28
±
0.068 2.082 >0.05
2. Giật tạ 15kg (sl) 17
±
2.127 20.5
±
2.395 2.613 <0.05
3. Nằm sấp chống đẩy 15s (sl) 12
±
1.256 15
±
1.685 2.533 <0.05
4. Bật xa tại chỗ (cm 247
±
13.146 260
±
15.877 2.094 >0.05
5. Đấm tay trước vào 10 mục tiêu (s) 3.58
±
0.121 3.34
±
0.144 2.5 <0.05
6. Đấm tay sau vào 10 mục tiêu (s) 3.68
±
0.121 3.46
±
0.17 2.16 <0.05

(t
tính
< t
bảng
) ở ngưỡng xác suất p>0.05). Độ tăng trưởng cũng rõ và khá cao ở các
test (từ 4,118% đến 22.22%), điều này thể hiện sự nỗ lực và tập trung cao độ của
các VĐV khi chuẩn bị bước vào kỳ thi đấu trọng điểm sắp tới, đó là SEA Games
27 (tháng 12/2013).
Đánh giá SMTĐ kỹ thuật đòn tay của nam VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia:
Kết quả thu được trình bày từ bảng 3.19 đến 3.21 và biểu đồ 3.3 đến 3.6 trong
luận án cho thấy: Tại thực nghiệm lần 1 hầu hết các thông số đều chưa có sự
khác biệt so với trước thực nghiệm với t
tính
<t
bảng
ở ngưỡng p>0,05. Tuy nhiên
bước đầu cũng đã có độ tăng trưởng ở các thông số vận tốc tức thời, đỉnh lực và
thời gian phản xạ, mặc dù không cao, nhưng có thể chấp nhận. Tại thực nghiệm
lần 2 cho thấy, hầu hết đều có sự khác biệt lớn so với trước thực nghiệm với
t
tính
>t
bảng
ở ngưỡng p<0,05, ngoại trừ thông số thời gian va chạm (T) hầu như
chưa có sự khác biệt ở cả hai kỹ thuật tấn công, phản công và thông số thời
gian phản xạ đòn (t) ở kỹ thuật tấn công đòn tay trước trong cả hai lần thực
nghiệm, với t
tính
<t
bảng

ĐTQG sau quá trình thực nghiệm
VĐV Tổng điểm Đánh giá
Trước TN Sau TN Trước TN Sau TN
N
o
1 80 84 Khá Khá
N
o
2 74 79 Khá Khá
N
o
3 71 79 Khá Khá
N
o
4 67 75 Khá Khá
N
o
5 66 70 Khá Khá
N
o
6 65 72 Trung bình Khá
N
o
7 64 69 Trung bình Khá
N
o
8 61 70 Trung bình Khá
N
o
9 60 65 Trung bình Trung bình

N
o
20 44 56 Yếu Trung bình
21
Bảng 3.23: Kết quả kiểm tra các thông số kỹ thuật đánh giá SMTĐ kỹ thuật đòn tay của nam
VĐV Karatedo ĐTQG sau quá trình thực nghiệm
Thông số
kỹ thuật
t (ms)
V (m/s) F (KG)
Đánh giá
Trước
TN
Sau
TN
Trước
TN
Sau
TN
Trước
TN
Sau
TN
Trước TN Sau TN
t
(ms)
V
(m/s)
F
(KG)

0,17
0,13-
0,14
10,6-
10,7
10,34-
10,4 94-98
97-
102,4
Trung
bình
Trung
bình
Trung
bình Khá
Trung
bình
Trung
bình
Từ bảng 3.22 cho thấy sau một giai đoạn ứng dụng các bài tập đưa vào
quá trình huấn luyện tại đội tuyển quốc gia nằm nâng cao SMTĐ đòn tay và
SMTĐ kỹ thuật đòn tay của nam VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia đó có sự
tăng trưởng, hầu hết đều đạt loại khá trở lên, thể hiện ở tổng điểm đều đạt từ 66
– 84 điểm (11 người) so với trước thực nghiệm chỉ có 5 người và hầu như
không còn ai ở loại yếu nữa.
Từ kết quả của bảng 3.23 cho thấy các thông số kỹ thuật đòn tay có sự
tăng trưởng tương đồng ở các VĐV có tổng điểm về SMTĐ đòn tay. Tuy sự
tăng trưởng không rõ như ở các test thể lực, hầu hết đều có sự ổn định và nhỉnh
hơn so với trước thực nghiệm, điều này hoàn toàn dễ hiểu, vì kỹ thuật của các
VĐV trên đội tuyển đa số đều có một trình độ nhất định. Tuy nhiên, phải thấy

tuyển quốc gia, các huấn luyện viên đã tập trung chủ yếu vào tố chất SMTĐ là
tố chất chủ đạo trong chương trình huấn luyện của mình. Tuy nhiên, thời gian
phát triển bài tập SMTĐ đòn tay cho VĐV Karatedo trong 1 giáo án chưa
được chú trọng. Bài tập sử dụng phát triển SMTĐ đòn tay phân bố không đều,
chưa có hệ thống.
Về thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng các kỹ thuật đòn tay trong thi
đấu đối kháng: Các kỹ thuật tấn công đòn tay chiếm ưu thế về số lần ra đòn và
tỷ lệ hiệu quả cao hơn so với các kỹ thuật phản công (65% đòn tấn công, trong
khi phản công chỉ chiếm 42,8%.)
1.2. Kết quả nghiên cứu lựa chọn các 09 test đánh giá SMTĐ đòn tay và 02 kỹ
thuật đòn tay trong thi đấu của nam VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia, đó là:
Test đánh giá SMTĐ đòn tay: gồm 9 test
23
Nhóm test thể lực: gồm 04 test: Chạy 30m XPC (s); Giật tạ 15kg 10s (sl);
Nằm sấp chống đẩy 15s (sl); Bật xa tại chỗ (cm).
Nhóm test kỹ thuật: gồm 05 test: Đấm tay trước vào 10 mục tiêu (s); Đấm
tay sau vào 10 mục tiêu (s); Di chuyển đấm ba mục tiêu hình dẻ quạt 10s (sl);
Di chuyển ziczăc tay trước+tay sau vào 10 mục tiêu (s); Di chuyển vào đòn hai
bước tay trước+tay sau 15s (sl).
Test kỹ thuật đòn tay: gồm 2 test: Kỹ thuật tấn công: kết hợp hai tay; Kỹ
thuật phòng thủ phản công: đỡ phản tay sau.
Luận án đã xây dựng được bảng chuẩn phân loại cho cả hai loại test
SMTĐ và kỹ thuật đòn tay; bảng điểm và bảng điểm tổng hợp cho các test
đánh giá SMTĐ đòn tay của nam VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia.
1.3. Đề tài đã lựa chọn được 41 bài tập nhằm nâng cao SMTĐ đòn tay và
kỹ thuật đòn tay của nam VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia. Các bài tập này
đã được đưa vào thực nghiệm trong 10 tháng tại đội tuyển, cho thấy:
Về SMTĐ đòn tay có sự tăng trưởng ở hầu hết các test với độ tăng trưởng
từ 4.12% đến 6,94% ở các test Chạy 30m XPC (4,12%); Bật xa tại chỗ
(5,13%); Đấm tay trước vào 10 mục tiêu (6,94%); Đấm tay sau vào 10 mục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status