Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
i BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THỊ PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG
QUẢ DƯA HẤU HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn với ñề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng
quả dưa hấu huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương” tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt
tình của các Thầy Cô giáo và các cơ quan.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Quốc
Chỉnh, TS Bùi Thị Gia, những người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã ñóng góp nhiều ý kiến quý báu ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư tỉnh Hải
Dương, UBND huyện Nam Sách và các Phòng, Ban của huyện ñã tạo mọi ñiều kiện
thuận lợi cho tôi thu thập thông tin, số liệu và tham gia thảo luận ñóng góp ý kiến
trong quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, giúp
ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2013
Tác giả Phạm Thị Phương
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ
NGÀNH HÀNG
5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Tổng quan nghiên cứu về chuỗi giá trị ngành hàng 5
2.1.2 Những khái niệm cơ bản 9
2.1.3 Nội dung phân tích chuỗi giá trị ngành hàng 10
2.1.4 Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị 13
2.2 Cơ sở thực tiễn 14
2.2.1 Tình hình sản xuất quả tại Việt Nam 14
2.2.2 Các nghiên cứu trước có liên quan 17
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 21
45
4.2.1 Tác nhân người sản xuất 45
4.2.2 Tác nhân người thu gom 53
4.2.3 Tác nhân người bán buôn 57
4.2.4 Tác nhân người bán lẻ 63
4.3 Kết quả và hiệu quả của chuỗi giá trị ngành hàng dưa hấu huyện
Nam Sách
69
4.3.1 Kết quả và hiệu quả chung của ngành hàng dưa hấu huyện Nam
Sách
69
4.3.2 Kết quả và hiệu quả của các tác nhân theo kênh tiêu thụ 70
4.3.3 Phân tích SWOT chuối giá trị ngành hàng quả dưa hấu huyện Nam
Sách
73
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chuỗi giá trị ngành hàng quả dưa hấu
huyện Nam Sách
75
4.4.1 Cung cấp các yếu tố ñầu vào 75
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Diễn giải
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
BBHN:
BBNS:
BVTV:
BLHN:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 3.1 Tình hình ñất ñai của huyện Nam Sách năm 2010 - 2012 20
Bảng 3.2 Tình hình lao ñộng của huyện Nam Sách 2010 - 2012
23
Bảng 3.3 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Nam Sách năm
2010-2012
25
Bảng 3.4 Số lượng mẫu ñiều tra 29
Bảng 4.1 Khối lượng cung, cầu quả dưa hấu huyện Nam Sách năm 2012 38
Bảng 4.2 ðặc ñiểm cơ bản các hộ trồng dưa hấu ñại diện huyện Nam Sách
44
Bảng 4.3 Diện tích, năng suất, sản lượng dưa hấu của các hộ ñiều tra
huyện Nam Sách
45
Bảng 4.4 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất dưa hấu huyện
Nam Sách năm 2012
50
Nam Sách
81
Bảng 4.13 Mối quan hệ hỗ trợ giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị ngành
hàng quả dưa hấu
85
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
viiDANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ
TT TÊN TRANG
Biểu ñồ 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng quả phân theo vùng 11
Sơ ñồ 4.1 Kênh cung ứng quả dưa hấu của huyện Nam Sách năm 2012 39
Sơ ñồ 4.2 Các kênh cung ứng hàng hóa dịch vụ chính trong chuỗi giá trị
ngành hàng quả dưa hấu tại huyện Nam Sách
41-42
Sơ ñồ 4.3 Hình thành giá và giá trị gia tăng của các tác nhân theo các kênh
cấp cho con người nhiều chất dinh dưỡng cần thiết như: Vitamin, chất khoáng,
axit hữu cơ và nhiều chất bổ khác Ngoài ra, phát triển sản xuất quả còn có ý
nghĩa cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm và là nguồn hàng xuất
khẩu có giá trị.
Sản xuất rau quả ñã và ñang ñem lại hiệu quả kinh tế cao trong ngành
trồng trọt. Nó không chỉ có khả năng thu hút nhiều lao ñộng và giải quyết việc
làm, mà còn góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt theo hướng
ña dạng hoá sản phẩm với chất lượng cao. Với ý nghĩa to lớn ấy, quả ñược phát
triển và trở thành một ngành sản xuất quan trọng không thể thiếu ñược trong
nông nghiệp.
Ở nước ta, quả ñược trồng nhiều vụ trong năm với nhiều giống và chủng
loại phong phú. Diện tích quả thường ñược mở rộng hơn vào vụ xuân hè, thu
ñông với các giống quả có nguồn gốc ôn ñới ưa lạnh. Kỹ thuật, quy trình sản xuất
và công nghệ mới ngày càng ñược tiếp cận, chuyển giao ứng dụng vào thực tiễn.
Trong những năm qua, trồng cây ăn quả bên cạnh những thuận lợi cũng gặp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
2
không ít khó khăn, thách thức; bản chất quả chứa nhiều nước nên dễ bị hư hỏng
nhưng chưa có phương tiện bảo quản, chế biến hữu hiệu. Sản phẩm của quả hàng
hoá ñòi hỏi tươi, ngon, chất lượng ñảm bảo thoả mãn nhu cầu tiêu dùng hàng
ngày của nhân dân thành thị cũng như nông thôn nhưng thực tiễn chưa ñáp ứng
ñược. Quả thường ñược sản xuất ra với số lượng lớn, cồng kềnh, khó vận chuyển
nên chi phí cao. Vì vậy, tổ chức sản xuất và bố trí sản xuất phải hợp lý ñể vừa
tiện cho việc thâm canh và vừa thuận tiện cho việc chế biến, vận chuyển tiêu thụ
sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trường, với xu hướng hội nhập người sản xuất không
chỉ quan tâm ñến thị trường tiêu dùng trong nước mà còn hướng mạnh ra xuất
khẩu. Từ ñó hình thành nên các chuỗi trong ngành hàng. Riêng ngành quả, các
chuỗi ñã bắt ñầu hình thành nhưng còn ñơn giản, có ít các tác nhân tham gia. Sự
chính là lợi thế rất lớn của người nông dân. Tuy nhiên, lợi thế này chưa ñược khai thác
tốt. Thông tin về ngành hàng quả ñến với nông dân còn ít, sản xuất nhỏ lẻ, giá thành
sản phẩm còn cao, các hoạt ñộng liên quan ñến sản xuất quả trong chuỗi giá trị hàng
hoá nông sản còn rời rạc, liên kết yếu ðiều này phần nào giải thích tại sao tốc ñộ
tăng diện tích, sản lượng quả chưa cao.
Việc nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng quả tại huyện Nam sách, tỉnh
Hải Dương có ý nghĩa rất quan trọng. Nó sẽ giúp cho các nhà quản lý kinh tế, các
nhà chỉ ñạo sản xuất hiểu rõ hơn hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh quả, những mối
quan hệ, các tương tác và sự phân phối lợi ích của từng tác nhân trong chuỗi, từ
ñó ñề xuất những giải pháp tác ñộng hợp lý nhằm hình thành, hoàn thiện và phát
triển chuỗi giá trị ngành hàng quả vụ xuân hè, thu ñông góp phần thúc ñẩy việc
mở rộng diện tích và tăng hiệu quả kinh tế cho từng tác nhân.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu ñề
tài: Nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng quả dưa hấu huyện Nam Sách, tỉnh
Hải Dương.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở khảo sát, phân tích, ñánh giá thực trạng chuỗi giá trị ngành
hàng quả dưa dấu huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương ñề xuất một số giải pháp chủ
yếu nhằm phát triển chuỗi giá trị ngành hàng quả dưa hấu của huyện trong những
năm tiếp theo.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị nói chung và chuỗi giá
trị ngành hàng quả nói riêng.
- Phân tích, ñánh giá chuỗi giá trị và giá trị gia tăng của từng tác nhân
tham gia ngành hàng quả dưa hấu của huyện trong những năm qua.
- ðề xuất những giải pháp phát triển chuỗi giá trị ngành hàng quả dưa hấu
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Tổng quan nghiên cứu về chuỗi giá trị ngành hàng
2.1.1.1.Chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị hàng hóa - dịch vụ là nói ñến những hoạt ñộng cần thiết ñể
biến một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm khác nhau, ñến khi
phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi ñã sử dụng. Một chuỗi
giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi hoạt ñộng và có trách
nhiệm tạo ra giá trị tối ña trong toàn chuỗi.
Chúng ta có thể hiểu khái niệm này theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng:
Nếu hiểu chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp thì chuỗi giá trị là một khối liên kết
dọc hoặc một mạng liên kết giữa một số tổ chức kinh doanh ñộc lập trong một
chuỗi sản xuất. Hay nói cách khác một chuỗi giá trị gồm một loạt các hoạt ñộng
thực hiện trong một ñơn vị sản xuất ñể sản xuất ra một sản phẩm nhất ñịnh. Tất
cả các hoạt ñộng này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với người tiêu
dùng, mặt khác mỗi hoạt ñộng lại bổ xung giá trị cho sản phẩm cuối cùng.
Nếu hiểu Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng thì ñó là một phức hợp những hoạt
ñộng do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện ñể biến một nguyên liệu thô
thành thành phẩm ñược bán lẻ. Kết quả của chuỗi có ñược khi sản phẩm ñã ñược
bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
Như vậy, khái niệm về chuỗi giá trị ñã bao hàm cả tổ chức và ñiều phối,
các chiến lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác nhau trong
chuỗi.
2.1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu về chuỗi giá trị trên thế giới và Việt Nam
Nghiên cứu về chuỗi giá trị trên thế giới ñã ñược ñề cập ñến từ rất sớm.
Michael Porter (1985) ñã phân tích tính cạnh tranh của doanh nghiệp bằng phân
tích chuỗi giá trị bao gồm từ thiết kế, mua vật tư ñầu vào, hậu cần, tiếp thị, bán
hàng và dịch vụ hỗ trợ (quản lý nguồn nhân lực, hoạt ñộng nghiên cứu triển khai,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
7
chuỗi; về mặt quản trị chuỗi cần thiết ñánh giá tính linh hoạt, khả năng ñáp ứng
và chất lượng sản phẩm ñược tạo ra từ chuỗi giá trị ngành hàng quả.
2.1.1.3. ðặc trưng của chuỗi giá trị
Theo Lambert và Cooper (2000) một chuỗi giá trị có bốn ñặc trưng cơ
bản: Thứ nhất, chuỗi giá trị bao gồm nhiều công ñoạn (bước) phối hợp bên trong
các bộ phận, phối hợp giữa các bộ phận (tổ chức) và phối hợp dọc. Thứ hai, một
chuỗi bao gồm nhiều tác nhân ñộc lập nhau, do vậy cần thiết phải có mối quan hệ
về mặt tổ chức. Thứ ba, một chuỗi giá trị bao gồm dòng vật chất và dòng thông
tin có ñịnh hướng, các hoạt ñộng ñiều hành và quản lý. Thứ tư, các thành viên
của chuỗi nỗ lực ñể ñáp ứng mục tiêu là mang lại giá trị cao cho khách hàng
thông qua việc sử dụng tối ưu nguồn lực của mình.
Nếu xem chuỗi giá trị ngành hàng quả là một chuỗi giá trị nông nghiệp, thì
một chuỗi giá trị nông nghiệp gồm các tác nhân cung cấp ñầu vào, sản xuất và
phân phối (Bijman, 2002). Chuỗi này chứa ñựng ñồng thời dòng vật chất và dòng
thông tin.
Trong một chuỗi, sự phối hợp có thể dưới nhiều hình thức: hợp nhất dọc,
hợp ñồng dài hạn hoặc giao dịch trực tiếp trên thị trường. Các nghiên cứu gần
ñây ñã chỉ ra rằng chuỗi giá trị ngành hàng quả nói riêng và nông nghiệp nói
chung, các giao dịch ñang có sự thay ñổi. Hầu hết các lĩnh vực trong ngành nông
nghiệp ñang dịch chuyển theo hướng liên kết dọc. Theo Zuurbier (2000), phối
hợp dọc là một quá trình phối hợp các giao dịch thị trường giữa nhà cung cấp và
khách hàng. Phối hợp dọc trong kinh doanh nông nghiệp và ngành thực phẩm
bao gồm một số hoặc nhiều giao dịch trao ñổi các yếu tố ñầu vào từ nhà cung cấp
giống hoặc vốn tới người nông dân, hoặc trao ñổi nguyên liệu giữa nông dân và
người chế biến hoặc sản phẩm giữa nhà bán buôn với người bán lẻ hoặc giữa
người bán lẻ với người tiêu dùng.
Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng quả là quá trình phân tích, ñánh giá sản
và bên ngoài. Tổng hợp tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài xác ñịnh hành vi
mua bán (Jongen 2000).
Thứ ba, quản trị chuỗi giá trị ngành hàng quả là các mối quan hệ giữa các
bên tham gia và các cơ chế, thể chế thông qua ñó các hoạt ñộng ñiều phối phi thị
trường ñược thực hiện.
Thứ tư, cải thiện hay nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng quả, khác với việc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
9
ñổi mới công nghệ như trong sản xuất. Việc cải thiện và nâng cấp là nhằm tạo ra
lợi ích và hạn chế rào cản gia nhập thị trường ñối với sản phẩm của chuỗi. Các
dạng nâng cấp bao gồm: nâng cấp theo quy trình, nâng cấp theo sản phẩm, nâng
cấp chức năng, nâng cấp chuỗi. Từ ñây có thể ñưa ra ñược giải pháp ñể phát triển
chuỗi giá trị ngành hàng quả.
2.1.2. Những khái niệm cơ bản
2.1.2.1. Chuỗi sản xuất- cung ứng
ðây là khái niệm mới sử dụng trong kinh tế thị trường với mục tiêu chính
là sản xuất hàng hóa theo ngành hàng. Từ các quan ñiểm của các nhà kinh tế
khác nhau chúng tôi cho rằng, một chuỗi sản xuất ñược hiểu ñó là tất cả các bên
tham gia vào một hoạt ñộng kinh tế có sử dụng các yếu tố ñầu vào ñể tạo ra một
sản phẩm hoàn chỉnh và chuyển giao sản phẩm ñó tới người tiêu dùng cuối cùng.
Trong một chuỗi sản xuất - cung ứng: dòng luân chuyển thông tin thường
không phải là chủ yếu mà mục tiêu chính hướng ñến là chi phí và giá. Chiến lược
sản xuất thường tập trung vào các sản phẩm, hàng hoá cơ bản. ðịnh hướng của
chuỗi sản xuất - cung ứng chủ yếu là hướng cung Vấn ñề trọng tâm của chuỗi
sản xuất chính là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và kết cấu tổ chức trong
chuỗi là các tác nhân tham gia ñộc lập.
2.1.2.2. Ngành hàng
Theo Fabre “ Ngành hàng ñược coi là tập hợp các tác nhân kinh tế quy tụ
trực tiếp vào việc tạo ra các sản phẩm cuối cùng. Như vậy ngành hàng ñã vạch ra
2.1.3. Nội dung phân tích chuỗi giá trị ngành hàng
Nội dung phân tích chuỗi giá trị gồm 8 nội dung hay ñược gọi là công cụ
dùng ñể phân tích. Trong ñó 4 công cụ ñầu tiên ñược coi là “ Công cụ cốt yếu”
cần ñược thực hiện ñể ñạt ñược phân tích tối thiểu về chuỗi giá trị. Bốn công cụ
tiếp theo là “các công cụ nâng cao “ có thể tiến hành ñể có một bức tranh tổng
thể hơn về một số mặt của chuỗi giá trị.
2.1.3.1 Lựa chọn các chuỗi giá trị ngành hàng ưu tiên ñể phân tích
Trước khi tiến hành phân tích chuỗi giá trị, chúng ta cần phải quyết ñịnh
xem sẽ ưu tiên lựa chọn tiểu ngành nào, sản phẩm hay hàng hoá nào ñể phân tích.
Vì các nguồn lực ñể tiến hành phân tích lúc nào cũng hạn chế nên cần phải lập ra
phương pháp ñể lựa chọn một số nhất ñịnh các chuỗi giá trị ñể phân tích trong số
nhiều lựa chọn chúng ta có thể ñạt ñược.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
11
Ngành hàng quả dưa hấu của huyện Nam Sách ñược xác ñịnh ưu tiên trong
nghiên cứu này là dựa trên các tiêu chí: Cây dưa hấu là cây trồng chủ ñạo trong
vụ xuân hè, thu ñông, sản xuất tập trung thành các vùng với diện tích lớn. Cây
dưa hấu ñã có những ñóng góp quan trọng cho ñời sống, kinh tế, xã hội của
người dân ñịa phương. Mặt khác, quả dưa hấu có sự ña dạng các kênh thị trường
và các tác nhân tham gia. Sản xuất quả dưa hấu không chỉ ñáp ứng nhu cầu tiêu
dùng tại ñịa phương mà còn có sự kết nối với thị trường lớn như thị trường Hà
Nội và các vùng lân cận.
2.1.3.2. Lập sơ ñồ chuỗi giá trị
ðể hiểu ñược chuỗi giá trị mà chúng ta muốn phân tích, cần thiết sử dụng các
mô hình, bảng, biểu ñồ, số liệu và các hình thức khác ñể mô tả các tác nhân, ñặc
ñiểm và kết quả hoạt ñộng của từng tác nhân. Việc sử dụng các sơ ñồ vẽ các chuỗi
giá trị sẽ giúp chúng ta dễ nhận thấy và dễ hiểu hơn trong quá trình nghiên cứu.
2.1.3.3. Xác ñịnh chi phí và lợi nhuận
Sau khi ñã lập sơ ñồ chuỗi giá trị bước tiếp theo là nghiên cứu sâu một số
2.1.3.5. Phân tích thu nhập
Mục tiêu của phân tích thu nhập là: Phân tích tác ñộng, phân bổ thu nhập
trong và giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị theo cấp bậc. Phân tích tác
ñộng của hệ thống quản trị chuỗi giá trị tới sự phân bổ thu nhập và giá sản phẩm
cuối cùng. Miêu tả sự ña dạng của thu nhập, rủi ro thường gặp và các tác ñộng
ñến chuỗi giá trị.
2.1.3.6. Phân tích việc làm
Mục ñích của phân tích việc làm trong chuỗi gía trị nhằm: Phân tích tác
ñộng của chuỗi giá trị tới việc phân bổ việc làm giữa các tác nhân tham gia
chuỗi. Miêu tả sự phân bổ việc làm theo chuỗi giá trị, miêu tả sự năng ñộng của
việc làm dọc theo chuỗi giá trị. Phân tích tác ñộng của hệ thống quản trị khác
nhau của chuỗi giá trị ñến sự phân bổ việc làm. Phân tích sự tác ñộng của các
chiến lược khác nhau của chuỗi giá trị lên sự phân bổ việc làm.
2.1.3.7. Quản trị và các dịch vụ
Việc phân tích quản trị và các dịch vụ nhằm: Phân tích các nhà tham gia
trong chuỗi giá trị phối hợp với các hoạt ñộng của họ như thế nào thông qua các
nguyên tắc chính thức và không chính thức. Hiểu sự tuân thủ nguyên tắc ñược
giám sát như thế nào, phân tích những nhóm khác nhau của những người tham
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
13
gia chuỗi giá trị nhận những hình thức hỗ trợ ñầy ñủ như thế nào ñể có thể giúp
họ ñạt ñược các tiêu chuẩn yêu cầu. ðánh giá tác ñộng của các nguyên tắc tới các
nhóm khác nhau.
2.1.3.8. Sự liên kết giữa các tác nhân
Trong nghiên cứu chuỗi giá trị cần thiết miêu tả mối liên kết giữa những
người tham gia trong chuỗi giá trị và mối liên kết của họ với các tác nhân ngoài
chuỗi. Miêu tả những cam kết, trách nhiệm và lợi ích giữa những người tham gia,
sự áp dụng ñối với sự phát triển chung của chuỗi.
2.1.4. Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị
nhiệt ñới ở miền Bắc sang khí hậu nhiệt ñới ở miền Nam. Việt Nam có ñiều kiện
tự nhiên và khí hậu phù hợp ñể phát triển nhiều loại cây rau quả phân bố ña dạng
trên ñịa bàn cả nước.
• Diện tích, năng suất và sản lượng
Tính ñến năm 2005, tổng diện tích trồng quả các loại trên cả nước ñạt
635,8 nghìn ha, sản lượng 9640,3 nghìn tấn; so với năm 1999 diện tích tăng
175,5 nghìn ha (tốc ñộ tăng bình quân 3,61% năm), sản lượng tăng 3071,5 nghìn
tấn (tốc ñộ tăng bình quân 7,755% năm).
2,852.80
1,008.00
670.20
616.40
988.20
772.10
2,732.60
9,640.30
-
100
200
300
400
500
600
700
ðBSH TDMNBB BTB DHNTB TN ðNB ðBSCL Total
-
2,000
4,000
6,000
8,000
Sản xuất quả theo hướng công nghệ cao ñã bước ñầu ñược hình thành
như: Sản xuất trong nhà lưới chống côn trùng, sản xuất trong nhà plastic không
cố ñịnh ñể hạn chế tác hại của yếu tố môi trường bất lợi, trồng cây ăn quả bằng
kỹ thuật thủy canh, màng dinh dưỡng, nhân giống và sản xuất các loại cây quý
hiếm, năng xuất cao bằng công nghệ nhà kính của Israel có ñiều khiển kiểm soát
các yếu tố môi trường.
* Thực trạng tiêu thụ sản phẩm quả
Hiện nước ta có khoảng 60 cơ sở chế biến rau quả với tổng công suất
290.000 tấn sản phẩm/năm, trong ñó doanh nghiệp nhà nước chiếm 50%, doanh
nghiệp quốc doanh chiếm 16% và doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài 34%,
ngoài ra còn hàng chục ngàn hộ gia ñình làm chế biến rau quả ở quy mô nhỏ.
Quả ñược sản xuất ra hiện nay chủ yếu phục vụ tiêu dùng trong nước. Sản
phẩm quả cho chế biến chiếm tỷ lệ không ñáng kể. Năm 2010 rau quả xuất khẩu
chỉ ñạt 235 triệu USD. Sản phẩm quả cho xuất khẩu chủng loại rất hạn chế. Nhìn
chung công nghệ chế biến rau quả lạc hậu, kém phát triển, và nằm xa các vùng
nguyên liệu, chưa ñóng góp ñược nhiều cho sự phát triển của ngành hàng quả.
Sản phẩm quả ñược tiêu thụ trong nước là chủ yếu xong giá cả lại thất
thường, phụ thuộc vào lượng hàng nông sản cung cấp trong khi mức tiêu thụ hạn
chế dẫn ñến tình trạng một mặt hàng nông sản có năm rất ñắt, có năm lại rất rẻ
ảnh hưởng ñến tính bền vững trong sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
16
Thực tế sản xuất, sản phẩm quả trở thành hàng hoá ngay sau khi thu hoạch
và nó rất dễ bị hư hỏng do hầu hết các vùng sản xuất hàng hoá lớn chưa có nơi sơ
chế và kho bảo quản tạm thời.
Quả phần lớn ñược tiêu thụ tại các chợ tập trung và chợ ngoài trời, hệ thống
các siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi, cửa hàng bán lẻ hoạt ñộng tiêu thụ quả còn rất ít
và chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn. Các kênh phân phối sản phẩm quả còn
ngắn, chuỗi giá trị ngành hàng quả còn ñơn giản, ít tác nhân tham gia.
thương ñầu tư vào lĩnh vực này.
2.2.1.2. Thực tiễn sản xuất quả dưa hấu ở Việt Nam
Dưa hấu là loại quả ñược trồng lâu ñời và suốt từ Bắc ñến Nam. Các tỉnh,
thành trồng nhiều dưa hấu nhất là: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên,
Bắc Ninh, Bắc Giang, ðà Lạt Diện tích trồng dưa hấu là 80,11 nghìn ha chiếm
12,6% tổng diện tích cây ăn quả, cây dưa hấu dễ trồng, khả năng thích nghi rộng.
Quả dưa hấu còn là mặt hàng xuất khẩu.
Giống dưa hấu hiện nay ñược trồng nhiều trên thế giới. Ở nước ta những năm
trước ñây người sản xuất thường dùng những giống ñịa phương như: Lai F1 Super
Hoàn Châu, Nông Việt, An Tiêm 95, Thoại bảo 1273, Hắc mỹ nhân 1430, Bảo long TN
467, Xuân Lan 130, do có khả năng thích nghi rộng rãi, năng suất cao nên hiện nay
ñang ñược người trồng cây ăn quả ưa chuộng.
Dưa hấu là loại quả có giá trị dinh dưỡng cao và giá trị sử dụng lớn. Các
nhà y tế thế giới ñánh giá cao về khả năng chữa bệnh của dưa hấu, sử dụng loại
quả này cho người nhiệt, chống mất nước cho cơ thể, Thành phần hoá học của
dưa hấu không những phụ thuộc vào giống, thời vụ, ñiều kiện chăm sóc mà còn
phụ thuộc vào ñiều kiện khí hậu mỗi nơi, mỗi năm. Trong quả dưa hấu có chứa
nhiều lượng Vitamin khác nhau.
Dưa hấu có thời gian sinh trưởng trung bình từ 70 - 90 ngày tuỳ theo từng
giống. Dưa hấu có thể thể trồng 2 vụ trong năm, là vụ xuân hè và vụ thu ñông.
Hiện nay, dưa hấu ñược trồng chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong
nước, lượng dưa hấu xuất khẩu chưa nhiều. Thị trường nhập khẩu dưa hấu chính
của Việt Nam là Trung Quốc.
2.2.2. Các nghiên cứu trước có liên quan
2.2.2.1. Các phương pháp phân tích chuỗi giá trị
ðã có rất nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trị thành công và ñược ứng dụng
rộng rãi trong phân tích các chuỗi giá trị ngành hàng tại các quốc gia trên thế