1
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp I
Nguyễn văn hải Nghiên cứu các mối liên kết của các hợp tác xã
Nghiên cứu các mối liên kết của các hợp tác xã Nghiên cứu các mối liên kết của các hợp tác xã
Nghiên cứu các mối liên kết của các hợp tác xã chăn nuôi lợn thịt ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dơng
chăn nuôi lợn thịt ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dơng chăn nuôi lợn thịt ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dơng
chăn nuôi lợn thịt ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dơng
các hợp tác xã chăn nuôi lợn
các hợp tác xã chăn nuôi lợn các hợp tác xã chăn nuôi lợn
các hợp tác xã chăn nuôi lợn Thịt
ThịtThịt
Thịt
ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dơng
ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dơng ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dơng
ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dơng
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. Bùi thị gia Hà Nội 2006
ii
Lời cảm ơn
Lời cảm ơnLời cảm ơn
Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
các hợp tác xã chăn nuôi huyện Nam Sách đã tạo điều kiện để tôi triển khai thực
hiện đề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô hớng dẫn TS. Bùi Thị Gia đã tận tình
giúp đỡ về mọi mặt trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Thị Minh Nguyệt cùng các thầy cô
trong Bộ môn Quản trị kinh doanh đã có những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2006
Tác giả luận văn
Danh mục các từ viết tắt v
Danh sách các bảng số liệu, sơ đồ, đồ thị vi
1. Mở đầu
1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
3
1.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
3
2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về các mối liên kết của các
hợp tác x chăn nuôi lợn 5
2.1 Cơ sở lý luận về các mối liên kết của các hợp tác x chăn nuôi lợn
5
2.2 Cơ sở thực tiễn về các mối liên kết trong chăn nuôi lợn
21
2.2.1 Một số mô hình liên kết trong chăn nuôi lợn ở nớc ta
21
2.2.2 Một số công trình nghiên cứu liên quan
22iv
3 Đặc điểm cơ bản của huyện Nam Sách và phơng pháp
nghiên cứu 24
3.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Nam Sách
24
3.2 Phơng pháp nghiên cứu
27
3.2.1 Chọn địa bàn nghiên cứu
43
4.1.2.1 Liên kết giữa các hộ chăn nuôi trong hợp tác x
44
4.1.2.2 Liên kết giữa hợp tác x với đối tác cung cấp đầu vào
50
4.1.2.3 Liên kết giữa hợp tác x với các đối tác tiêu thụ sản phẩm
54
4.1.3 Những lợi ích của các mối liên kết kinh tế của các hợp tác x chăn nuôi
58
4.1.4 Những kinh nghiệm thành công trong liên kết sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm của các hợp tác x chăn nuôi ở Nam Sách 66
4.1.5 Những yếu tố ảnh hởng đến các mối liên kết của hợp tác x chăn
nuôi lợn 67
4.2.2.4 Tăng cờng đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ quản lý, cán
bộ chuyên môn của các hợp tác x 87
4.2.2.5 Nâng cao năng lực cho các hộ chăn nuôi
88
5. Kết luận và kiến nghị
90
Danh mục tài liệu tham khảo
93
Phụ lục
96Danh mục các từ viết tắt HQKT vi
Danh sách các bảng số liệu
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trởng kinh tế huyện Nam Sách 2000 - 2005
24
Bảng 3.2: Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp huyện Nam Sách 2000 - 2005
25
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi lợn huyện Nam Sách 2000 - 2005
Bảng 4.6: Lý do tham gia HTX của các hộ chăn nuôi
48
Bảng 4.7: Đối tác cung cấp đầu vào của các hợp tác x chăn nuôi 51
Bảng 4.8: Giá bán một số loại thức ăn chăn nuôi lợn theo các cấp tiêu thụ 52
Bảng 4.9: Ưu đi của công ty sản xuất TĂCN cho các HTX 53
Bảng 4.10: Quan hệ giữa HTX với các đối tác tiêu thụ
56
Bảng 4.11: Giá thành sản phẩm của hộ x viên và hộ độc lập
59
Bảng 4.12: Số lợng, cơ cấu sản phẩm của HTX CN tổ chức dịch vụ tiêu thụ sản
phẩm và HTX CN không tổ chức dịch vụ tiêu thụ sản phẩm 61
Bảng 4.13: Kết quả sản xuất của hộ x viên và hộ độc lập
62
84
viiDanh sách các sơ đồ, biểu đồ
Sơ đồ 4.1: Tổ chức của một hợp tác x chăn nuôi lợn
39
Sơ đồ 4.2: Các mối liên kết trong HTX chăn nuôi
44
Sơ đồ 4.3: Liên kết trong tiêu thụ sản phẩm ở HTX CN Nam Sách
55
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu đàn nái của các hợp tác x chăn nuôi
46
Biểu đồ 4.2: Cơ cấu đàn nái của huyện Nam Sách
47
Biểu đồ 4.3: Sử dụng chiết khấu trong các hợp tác x chăn nuôi
nuôi lợn huyện Nam Sách những năm qua là sự ra đời của một mô hình tổ chức
sản xuất mới đó là các hợp tác x chăn nuôi (HTX CN). Về bản chất các hợp tác
x (HTX) này là tổ chức liên kết của những nông dân có cùng hoạt động chăn
nuôi lợn để phát huy sức mạnh của kinh tế quy mô trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm trên cơ sở đó hình thành các mối liên kết giữa HTX CN với các tác nhân
đầu vào và đầu ra của ngành hàng thịt lợn. Qua quá trình hình thành và phát
triển, những kết quả bớc đầu của mô hình HTX CN đ chứng tỏ đây là một
hớng đi mới, đúng đắn và đầy triển vọng trong chăn nuôi lợn của huyện. Thông
qua liên kết các HTX CN đ một phần khắc phục đợc những khó khăn của các
hộ chăn nuôi quy mô nhỏ nh giá thành sản xuất cao, chất lợng sản phẩm thấp
và kém đồng đều, dịch bệnh chăn nuôi không đợc kiểm soát. Đặc biệt là với số
2
lợng x viên cha nhiều (chiếm gần 1% số hộ chăn nuôi lợn của huyện)
nhng các HTX CN đ đóng góp một khối lợng sản phẩm lớn cho ngành
chăn nuôi lợn của huyện Nam Sách, năm 2005 sản lợng thịt lợn hơi của các
HTX CN đạt 1.550 tấn, chiếm 19,3% sản lợng và 22,2% giá trị sản xuất chăn
nuôi lợn của cả huyện.
Tuy nhiên quá trình liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các HTX
CN ở huyện Nam Sách cũng đ bộc lộ một số mặt hạn chế. Thứ nhất là quy mô
x viên của các HTX CN còn ít, quy mô sản xuất của các x viên mặc dù đ lớn
hơn các hộ chăn nuôi ngoài HTX nhng vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu liên
cầu liên kết bền vững với những đối tác tiêu thụ lớn nh các cơ sở chế biến giết
mổ tập trung hay các doanh nghiệp xuất khẩu. Thứ hai quy mô sử dụng đầu vào
của các HTX cha nhiều để có thể liên kết trực tiếp với các doanh nghiệp sản
xuất thức ăn, thuốc thú y lớn. Bên cạnh đó những khó khăn mà các hộ chăn
nuôi đang phải đối mặt nh tình trạng giá thức ăn chăn nuôi cao, chất lợng
thức ăn không ổn định và giá đầu ra luôn biến động cũng đ tác động tiêu cực
đến các mối liên kết của các HTX.
Trớc những thách thức trên, hàng loạt câu hỏi đặt ra nh thực trạng
mối liên kết của các hợp tác x chăn nuôi lợn và nhân rộng mô hình này trên
địa bàn huyện.
1.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu
Các hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ của hộ chăn nuôi lợn
và của hợp tác hợp tác x chăn nuôi lợn.
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài đợc nghiên cứu trên địa bàn huyện Nam Sách,
tỉnh Hải Dơng.
4
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các hợp tác x chăn nuôi trong
năm 2005, một số nội dung đợc nghiên cứu trong thời gian từ 2000 - 2005.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các mối liên kết kinh tế của
các hợp tác x chăn nuôi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lợn thịt gồm:
+ Liên kết kinh tế của các hộ x viên trong việc thực hiện quy trình sản
xuất chung.
+ Liên kết kinh tế của các x viên (đại diện là các hợp tác x chăn nuôi)
với các đối tác cung cấp đầu vào (thức ăn chăn nuôi lợn).
+ Liên kết kinh tế giữa các x viên (đại diện là các hợp tác x chăn nuôi)
với các đối tác tiêu thụ sản phẩm.
tri thức bách khoa thì Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác phối hợp hoạt
động do các đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc đẩy sản xuất kinh
doanh phát triển theo hớng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật của nhà
nớc. Mục tiêu của liên kết kinh tế là tạo ra sự ổn định của các hoạt động
kinh tế thông qua các quy chế hoạt động để tiến hành phân công sản xuất,
khai thác tốt các tiềm năng của các đơn vị tham gia liên kết để tạo ra thị
trờng tiêu thụ chung, bảo vệ lợi ích cho nhau [28].
David. W. Pearce trong Từ điển Kinh tế học hiện đại cho rằng Liên kết
kinh tế chỉ tình huống khi mà các khu vực khác nhau của một nền kinh tế
thờng là khu vực công nghiệp và nông nghiệp hoạt động phối hợp với nhau
một cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau, là một yếu tố của quá trình phát
triển. Điều kiện này thờng đi kèm với sự tăng trởng bền vững [5].
Tác giả Trần Văn Hiếu cho rằng Liên kết kinh tế là qúa trình xâm nhập,
phối hợp với nhau trong sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế dới hình
6
thức tự nguyện nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh theo hớng có lợi nhất trong
khuôn khổ luật pháp, thông qua hợp đồng kinh tế để khai thác tốt các tiềm năng
của các chủ thể tham gia liên kết. Liên kết kinh tế có thể tiến hành theo chiều
dọc hoặc chiều ngang, trong nội bộ ngành hoặc giữa các ngành, trong một
quốc gia hay nhiều quốc gia, trên phạm vi khu vực và quốc tế [9].
Trong các văn bản của nhà nớc ta thì liên kết kinh tế đợc hiểu là những
hình thức phối hợp hoạt động do các đơn vị kinh tế tiến hành để cùng nhau bàn
bạc và đề ra các chủ trơng, biện pháp có liên quan đến công việc sản xuất kinh
doanh của mình nhằm thúc đẩy sản xuất theo hớng có lợi nhất [19].
Một số tác giả còn phát triển quan điểm liên kết kinh tế thành liên kết
theo chiều ngang và liên kết theo chiều dọc
Liên kết theo chiều dọc là liên kết đợc thực hiện theo trật tự các khâu
của quá trình sản xuất kinh doanh (theo dòng vận động của sản phẩm). Kiểu
liên kết theo chiều dọc toàn diện nhất bao gồm các giai đoạn từ sản xuất từ
xuất kinh doanh [9].
Liên kết kinh tế là những quan hệ kinh tế đạt tới trình độ gắn bó chặt
chẽ, ổn định, thờng xuyên, lâu dài thông qua những thoả thuận, hợp đồng từ
trớc giữa các bên tham gia liên kết. Không phải tất cả những quan hệ kinh tế
nào cũng là liên kết kinh tế. Những quan hệ kinh tế nhất thời, những trao đổi
ngẫu nhiên không thờng xuyên giữa các chủ thể kinh tế không phải là liên
kết kinh tế.
Liên kết kinh tế là một quá trình làm xích lại gần nhau và ngày càng cố
kết với nhau, trên tinh thần tự nguyện giữa các bên tham gia liên kết [18]. Quá
trình này vận động, phát triển qua những nấc thang từ quan hệ hợp tác, liên
doanh đến liên hợp, liên minh, hợp nhất lại. Nh vậy phân công lao động và
chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh là điều kiện hình thành các liên kết kinh
tế còn hợp tác hoá, liên hợp hoá là những hình thức biểu hiện của những nấc
thang, những bớc phát triển của liên kết kinh tế.
8
Liên kết kinh tế là những hình thức hoặc biểu hiện của sự hành động
giữa chủ thể liên kết thông qua những thoả thuận, những giao kèo, hợp đồng,
hiệp định, điều lệnhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tất cả
những lĩnh vực khác nhau của hoạt động kinh tế (đầu t, sản xuất, kinh
doanh). Tuỳ theo góc độ xem xét quá trình liên kết có thể diễn ra liên kết
theo ngành, liên kết giữa các thành phần kinh tế, liên kết theo vùng lnh thổ
2.1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản của liên kết kinh tế
Để các chủ thể tham gia liên kết đạt đợc mục tiêu phát triển vững các
liên kết kinh tế phải đảm bảo một số nguyên tắc sau:
1. Liên kết kinh tế đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của các
chủ thể tham gia không ngừng phát triển và đạt hiệu quả ngày càng cao. Đây
vừa là nguyên tắc nhng cũng là mục tiêu xuyên suốt của mọi liên kết kinh tế.
Dù đợc tiến hành dới hình thức và mức độ nào thì các quan hệ kinh tế cũng
phải đáp ứng đợc yêu cầu phát triển bền vững của các bên tham gia.
nay nhiều quan hệ kinh tế đợc phát triển dựa trên cơ sở tin cậy lẫn nhau của các
bên tham gia. Liên kết giữa họ thờng xuyên và bền chặt vì các bên đều đạt đợc
lợi ích của mình khi tham gia. Tuy nhiên với mục tiêu hớng đến một nền sản
xuất hiện đại thì mọi quan hệ kinh tế cần phải đợc thể chế hoá bằng luật pháp
dới hình thức hợp đồng kinh tế, điều lệ, hiệp ớc của tổ chức liên kếtKhi các
mối liên kết đợc pháp lý hoá một mặt nâng cao vị thế cho các bên tham gia
đồng thời là cơ sở quan trọng để ràng buộc trách nhiệm của họ cũng nh tạo điều
kiện thuận lợi cho việc giải quyết khi có tranh chấp phát sinh.
Các nguyên tắc của liên kết kinh tế có quan hệ chặt chẽ với nhau nên khi
vận dụng vào thực tiễn cần phải đợc coi trọng và kết hợp hài hoà và đều, bất cứ
nguyên tắc nào nếu bị vi phạm đều có thể làm cho liên kết không đạt hiệu quả
mong muốn. 10
2.1.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của ngành chăn nuôi lợn
Lợn đợc xếp là loài ăn tạp, thích ứng tốt với mọi hoàn cảnh chăn nuôi,
có khả năng tăng trọng cao, thời gian nuôi ngắn. Lợn có thể chuyển hoá các
loại thức ăn từ cây trồng thành thịt có hiệu quả hơn bất kỳ loại gia súc nào
khác [10]. Lợn không đòi hỏi những loại thức ăn đặc biệt, nó có thể sống và
phát triển bằng nhiều loại thức ăn từ cây trồng bao gồm rễ, củ, thân, lá và hạt
và các loại phế phụ phẩm trong chế biến của công nghiệp thực phẩm, trong
các nông trại
Công dụng nổi bật nhất của nghề chăn nuôi lợn là sản xuất ra thịt lợn.
Thịt lợn không chỉ cần thiết cho nhu cầu dinh dỡng của con ngời mà còn
phù hợp với khẩu vị của đại đa số ngời tiêu dùng thịt. Vì vậy lợn đợc chăn
nuôi rộng ri ở hầu khắp các nớc trên thế giới.
Sử dụng vốn, lao động và các yếu tố khác trong chăn nuôi không mang
tính thời vụ cao nh trồng trọt, nhng để xây dựng một cơ sở chăn nuôi lợn lại
cần lợng vốn đầu t ban đầu lớn. Phần lớn công việc trong chăn nuôi lợn có
Trọng lợng hơi
- Trọng lợng thịt xẻ là trọng lợng móc hàm sau khi bỏ đầu, 4 chân,
đuôi và 2 lá mỡ.
Trọng lợng thịt xẻ
- Tỷ lệ thịt xẻ (%) = x 100
Trọng lợng thịt hơi
Trọng lợng thịt nạc
- Tỷ lệ nạc (%) = x 100
Trọng lợng thịt xẻ
2.1.3 Sự cần thiết khách quan của việc hình thành các liên kết kinh tế trong
chăn nuôi lợn
Theo thống kê cả nớc hiện có hàng triệu hộ chăn nuôi lợn ở các quy
mô khác nhau. Một bộ phận hộ chăn nuôi có điều kiện về vốn, kinh nghiệm
sản xuất, năng lực quản lý đ phát triển lên một bớc dới hình thức trang trại,
12
gia trại chăn nuôi tập trung và bớc đầu làm ăn có hiệu quả. Tuy nhiên trớc
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trờng và những yêu cầu khắt khe của
nền sản xuất hàng hoá lớn trong điều kiện hội nhập thì đa số các hộ chăn nuôi
lợn nớc ta vẫn còn trong tình trạng nhỏ bé về quy mô, lạc hậu về trình độ sản
xuất và năng lực nội sinh thấp. Do vậy trong trờng hợp phần lớn các hộ chăn
nuôi có thể phát triển thành các trang trại, gia trại thì những thách thức về
giảm giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trờng,
tăng khả năng cung ứng và độ đồng đều của sản phẩm cũng không thể giải
quyết một cách triệt để. Trớc những yêu cầu đó các hộ chăn nuôi sẽ có
những xu hớng phát triển sau.
1. Phát triển lên quy mô chăn nuôi lớn, hiện đại để có thể chủ động giải
quyết từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
Tuy nhiên đây chỉ là xu hớng phát triển của một số ít các hộ chăn nuôi có
2. Các tác nhân đầu vào, đầu ra
Các doanh nghiệp cung cấp đầu vào, tiêu thụ đầu ra có thể chủ động
đợc kế hoạch sản xuất nhờ có thị trờng tiêu thụ cũng nh thị trờng đầu vào
ổn định. Các doanh nghiệp còn giảm đợc đáng kể chi phí cho những khâu
trung gian trong thu mua hoặc phân phối. Thông qua liên kết các doanh
nghiệp thể hiện đợc vai trò đầu tàu dẫn dắt kinh tế hộ trong quá trình phát
triển. Ngoài ra hình ảnh thơng hiệu và phạm vi ảnh hởng của doanh nghiệp
cũng đợc nâng lên trong các khu vực liên kết.
3. Đối với toàn x hội:
- Liên kết kinh tế trong chăn nuôi sẽ thúc đẩy sự phát triển của kinh tế
tập thể, nòng cốt là các hợp tác x chăn nuôi, thực hiện chức năng dịch vụ đầu
vào đầu ra cho x viên và đại diện cho x viên trong các quan hệ kinh tế với
các tổ chức cá nhân bên ngoài.
14
- Liên kết giúp củng cố thêm liên minh công - nông, đẩy nhanh quá
trình chuyên môn hoá sản xuất và giúp hình thành nên một cộng đồng nông
dân chuyên nghiệp.
- Liên kết kinh tế tạo điều kiện để phát huy lợi thế của từng tác nhân
trong ngành hàng thịt lợn để sản xuất ra sản phẩm có chất lợng cao, số lợng
lớn đáp ứng nhu cầu của thị trờng.
- Thông qua liên kết giúp hình thành chuỗi giá trị của một ngành hàng
mà ở đó lợi ích x hội đợc phân phối hài hoà hơn cho các tác nhân tham gia
nhất là các hộ chăn nuôi vốn không có nhiều lợi thế trong giao dịch.
Nh vậy liên kết kinh tế là một xu thế tất yếu trong quá trình phát triển
của ngành chăn nuôi xuất phát từ nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi tác
nhân tham gia để nâng cao khả năng cạnh tranh và đáp ứng đợc những đòi
hỏi ngày càng khắt khe của thị trờng trong bối cảnh hội nhập.
2.1.4 Các nội dung cơ bản của liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn
Các liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn bao gồm 3 nội dung cơ bản là
đồng đều cao và thuận lợi cho việc thu mua vị thế của hộ chăn nuôi trong đàm
phán giá cả sẽ đợc nâng cao. Các hộ nông dân, thông qua HTX của mình có
thể xây dựng thơng hiệu chung, xây dựng chiến lợc tiếp thị quảng bá sản
phẩm, đăng ký thơng hiệu, xuất xứ của sản phẩm, ký kết các hợp đồng
thơng mại với các công ty trong và ngoài nớc. Ngoài ra các HTX có thể xây
dựng các xởng chế biến nhằm giúp các hộ chủ động trong kinh doanh, tăng
lợi nhuận.
2.1.5 Các hình thức liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn ở nớc ta
Qua tìm hiểu thực tế chúng tôi thấy trong nông thôn nớc ta đang tồn
tại những hình thức liên kết kinh tế chủ yếu sau:
16
1. Liên kết giữa doanh nghiệp với hộ chăn nuôi thông qua hợp đồng
chăn nuôi gia công
Hình thức chăn nuôi hợp tác này đợc biết đến cùng với sự có mặt đầu
t của tập đoàn CP Thái Lan vào nớc ta năm 1996.
Quan hệ giữa các trại nuôi với tập đoàn CP rất chặt chẽ thông qua một hợp
đồng kinh tế đợc ký kết 5 năm một lần gọi là hợp đồng chăn nuôi gia công.
Theo hợp đồng này trại nuôi có trách nhiệm đầu t xây dựng cơ sở chăn nuôi và
hệ thống trang thiết bị theo đúng yêu cầu của CP. CP có trách nhiệm cung cấp
toàn bộ đầu vào (con giống, thức ăn, thuốc thú y), quy trình kỹ thuật, hỗ trợ
cán bộ kỹ thuật và bao tiêu toàn bộ sản phẩm đủ tiêu chuẩn do trại sản xuất. Trại
chăn nuôi đợc hởng một tỷ lệ chiết khấu cố định cho mỗi kg sản phẩm xuất
bán nếu trại đảm bảo các tiêu chuẩn về định mức kỹ thuật trong hợp đồng (tiêu
tốn thức ăn/kg tăng trọng, hao hụt do bệnh tật, chất lợng sản phẩm). Hình
thức chăn nuôi gia công đem lại lợi nhuận khá lớn cho ngời chăn nuôi , nhiều
trờng hợp sau khi trừ chi phí trực tiếp đạt 120 nghìn đồng/1 lợn thịt trong 3,5
đến 4 tháng hoặc 2,5 đến 3 triệu đồng/nái/năm [3].
Theo chúng tôi đây là hình thức liên kết trong chăn nuôi rất tiên tiến,
thể hiện sâu sắc xu hớng chuyên môn hoá trong chăn nuôi hàng hoá hiện