TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
Institute of Construction for Offshore
Engineering
TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ
DẦU KHÍ (PV Engineering)
Petrovietnam Investment Consultancy
and Engineering Joint Stock Company 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Xây Dựng, đặc biệt là tại Viện
Xây dựng Công trình biển chúng em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích và rất
cần thiết cho một kỹ sư. Tuy nhiên việc được các thầy giới thiệu đi thực tập cán bộ kỹ
thuật lại là một dịp thật ý nghĩa bởi chúng em có thể học hỏi thêm được nhiều điều. Đó là
cơ hội để chúng em có thể tìm hiểu sâu hơn, đầy đủ hơn về chuyên môn của ngành công
trình biển và kinh nghiệm thực tiễn. Chúng em cũng xin cảm ơn TS.Nguyễn Quốc Hòa,
thầy là người luôn theo sát, dẫn dắt chúng em trong suốt quá trình thực tập và các thầy
cô giáo trong Viện đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em trong suốt thời gian qua.
Qua thời gian học tập và phấn đấu, chúng em được các thầy giới thiệu thực tập tại:
Phòng Thiết kế phát triển mỏ & Công trình biển – Trung tâm Tư vấn Thiết Kế - Tổng
Công Ty Tư vấn Thiết kế Dầu Khí (PV Engineering). Được thực tập tại Phòng Thiết kế
phát triển mỏ & Công trình biển đối với chúng em là vô cùng vinh dự bởi Tổng Công ty
Tư vấn Thiết kế Dầu khí (PV Engineering ) là Tổng Công ty chuyên về tư vấn thiết kế duy
nhất trong Tập Đoàn Dầu Khí Việt Nam. Được thực tập trong một môi trường chuyên
nghiệp giúp chúng em học hỏi được rất nhiều điều từ kiến thức chuyên môn đến kinh
nghiệm thực tế trong thiết kế Công trình biển. Tuy nhiên do kinh nghiệm chuyên môn
thực tế không nhiều nên chúng em nhận thấy còn mốt số thiếu sót trong quá trình tìm
PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 15
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN 15
1.1. CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH 15
1.2. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN, BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 16
1.2.1. Tiếp nhận hồ sơ mời thầu: 17
1.2.2. Triển khai lập hồ sơ đấu thầu: 17
1.2.3. Đóng gói gửi hồ sơ dự thầu: 17
1.2.4. Đàm phán ký kết hợp đồng: 17
1.2.5. Triển khai dự án: 17
1.2.6. Kết thức dự án: 17
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU CÁC TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM HIỆN ĐANG ÁP
DỤNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH BIỂN Ở PVE 18
2.1 TIÊU CHUẨN API RP 2A-WSD 21
th
Edition 18
2.1.1 Giới Thiệu (Intruduction) 18
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
Institute of Construction for Offshore
Engineering
TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ
DẦU KHÍ (PV Engineering)
Petrovietnam Investment Consultancy
and Engineering Joint Stock Company 3
2.1.2 Nội Dung Cơ Bản: 19
4
3.3.1. Vị trí công trình, các hạng mục và thông số kỹ thuật chính: 34
3.3.2. Tiến độ: 36
3.3.3. Chủ đầu tư và tổng dự toán: 36
3.4 DỰ ÁN ĐƯỜNG ỒNG DẪN KHÍ PHÚ MỸ- TP.HCM: 36
3.5 DỰ ÁN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ PM3 CÀ MAU : 37
3.5.1. Vị trí công trình, các hạng mục và thông số kĩ thuật chính: 37
3.5.2. Tiến độ : 40
3.5.3. Chủ đầu tư dự án và tổng dự toán: 40
3.5.4. Nhà thầu thực hiện : 40
3.5.5. Những khó khăn chính khi triển khai dự án : 40
3.6 DỰ ÁN LÔ-B Ô MÔN: 41
3.6.1. Vị trí công trình và các hạng mục và thông số kĩ thuật chính: 41
3.6.2. Tiến độ : 41
3.6.3. Chủ đầu tư và Tổng dự toán công trình : 42
3.6.4. Nhà thầu thực hiện : 42
3.6.5. Những khó khăn chủ yếu gặp phải trong quá trình triển khai dự án: 42
3.7 CÁC DỰ ÁN KHÁC 42
CHƯƠNG IV: CÁC BƯỚC THIẾT KẾ MỘT CÔNG TRÌNH BIỂN 43
4.1 CÁC BƯỚC THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH BIỂN BẰNG THÉP: 43
4.1.1. Nhiệm vụ thiết kế: 45
4.1.2. Thiết kế các phương án: 45
4.1.2.1. Lập cơ sở thiết kế: 45
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
Institute of Construction for Offshore
CHƯƠNG V: CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG 57
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
Institute of Construction for Offshore
Engineering
TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ
DẦU KHÍ (PV Engineering)
Petrovietnam Investment Consultancy
and Engineering Joint Stock Company 6
5.1 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN TUYẾN ỐNG: 57
5.1.1. Tiêu chuẩn tính toán lựa chọn tuyến ống: 57
5.1.2. Khảo sát kĩ thuật sơ bộ 57
5.1.3. Đề xuất tuyến 57
5.2 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN ĐƯỜNG ỐNG: 58
5.2.1. Trường hợp thi công 58
5.2.2. Trường hợp vận hành 58
5.3 CÁC TỔ HỢP TẢI TRỌNG 59
5.4 TÍNH TOÁN CHỌN ĐƯỜNG KÍNH VÀ CHIỀU DẦY ỐNG: 59
5.4.1. Chọn sơ bộ đường kính ống: 59
5.4.2. Tính toán chọn chiều dày đường ống 60
5.5 TÍNH TOÁN ĐỘ BỀN ĐƯỜNG ỐNG 62
5.5.1. Hiện tượng 62
5.4.3. Tính toán bền đường ống qua địa hình phức tạp 63
5.5.3.1. Bài toán tĩnh 63
5.5.3.1.
CHƯƠNG VII: CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH BIỂN THÉP 72
7.1 KIỂM TRA ĐỘ MẢNH CỦA CẤU KIỆN, ĐỘ MẢNH TỔNG THỂ 73
7.1.1. Theo quy phạm API: 73
7.1.2. Theo quy phạm DnV: 73
7.2 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH: 73
7.2.1 Tải trọng tĩnh- (Deal Loads ) 73
7.2.2 Hoạt tải ( Live Loads) 74
7.2.3 Tải trọng môi trường ( Environmental Loads) 74
7.2.3.1 Tải trọng sóng- dòng chảy 74
7.2.3.2 Tải trọng gió 78
7.2.4 Tải trọng thi công ( Contruction Loads ) 79
7.2.5 Removal and Reinstallation Loads: 79
7.2.6 Tải trọng động ( Dynamic Loads) : 79
7.3 CÁC TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KẾT CẤU 79
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
Institute of Construction for Offshore
Engineering
TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ
DẦU KHÍ (PV Engineering)
Petrovietnam Investment Consultancy
and Engineering Joint Stock Company 8
7.3.1 Các hệ số và tổ hợp tải trọng theo phương pháp hệ số riêng phần: 80
7.3.1.1. Các hệ số và tổ hợp tải trọng trong trạng thái giới hạn cực đại (ULS) 80
7.3.1.2. Các hệ số, tổ hợp tải trọng trong trạng thái giới hạn phá huỷ luỹ tiến (PLS):
9
7.6.1.5. Những phần tử chịu áp lực thuỷ tĩnh 91
7.6.1.6. Tổ hợp ứng suất cho các phần tử ống 93
7.6.2. Thiết kế liên kết và các phần tử: 96
CHƯƠNG VIII: MỘT SỐ DỰ ÁN PVE ĐÃ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI 98
8.1. Thiết kế FEED giàn Hải Sư Đen và đường ống kết nối giữa giàn HSD & HST.
98
8.2. Dự án đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2. 99
8.3. Dự án mở rộng của giàn Đại Hùng 2: 99
CHƯƠNG IX: BÁO CÁO KẾT QUẢ CHUYẾN ĐI THĂM QUAN HẠ THỦY
GIÀN KHOAN TỰ NÂNG TẠI PVSHIPYARD 99
9.1 THÀNH PHẦN THAM GIA BUỔI THAM QUAN: 99
9.2 NHẬT KÝ THAM QUAN 99
9.3 TÀI LIỆU THAM KHẢO
.
106
9.4 HẠN CHẾ CỦA CHUYẾN ĐI 106
9.5 NHẬN XÉT VÀ ĐÚC KẾT KINH NGHIỆM 106
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Ngày 25/06/2005 Đại Hội cổ đông thành lập công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết
kế dầu khí được tổ chức;
Ngày 01/10/2005 Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới loại hình Công ty cổ
phần với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103003829 do Sở Kế Hoạch Đầu
Tư TPHCM cấp;
Ngày 02/01/2008 Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Thiết Kế Dầu Khí chính
thức giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội;
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
Institute of Construction for Offshore
Engineering
TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ
DẦU KHÍ (PV Engineering)
Petrovietnam Investment Consultancy
and Engineering Joint Stock Company 11
Ngày 09/08/2010 Hội Đồng thành viên Tập Đoàn Dầu Khí Việt Nam ban hành nghị
quyết số 1894/NQ-DKVN v/v: Phương án thành lập Công Ty Cổ Phần Tư Vấn
Thiết Kế Dầu Khí hoạt động theo Công ty mẹ - Công ty con;
Ngày 16/09/2010 Hội Đồng thành viên Tập Đoàn Dầu Khí Việt Nam ban hành nghị
quyết số 2271/NQ-DKVN v/v: Cơ cấu Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Dầu Khí
thành Tổng Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Dầu Khí hoạt động theo mô hình
Công ty mẹ - Công ty con. Năm 2010 là một mốc son quan trọng, PV Engineering
chính thức trở thành Tổng Công ty chuyên ngành tư vấn thiết kế duy nhất trực
thuộc Tập Đoàn Dầu Khí Việt Nam (PVN);
RT, MT, UT và RVI. Chúng tôi cũng tiến hành cung cấp các dịch vụ theo tiêu chuẩn
ASTM, ASME …;
1.2.3. Tư vấn quản lý dự án:
Tư vấn quản lý các dự án chuyên sau ngành dầu khí từ trên bờ,dự án ngoài biển, dự
án thăm dò, khai thác dầu khí, lọc dầu, dự án nhiên liệu sinh học, các dự án dân
dụng và công nghiệp khác;
Tư vấn giám sát các công trình dầu khí, dân dụng và công nghiệp;
Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đấu thầu, phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu;
Tư vấn công tác đền bù giải tỏa;
Tư vấn lập định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình quản lý dự án, lập quy trình quản lý
chất lượng thi công;
Quản lý và cung cấp dịch vụ, bảo dưỡng công trình, thi công xây lắp…;
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
Institute of Construction for Offshore
Engineering
TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ
DẦU KHÍ (PV Engineering)
Petrovietnam Investment Consultancy
and Engineering Joint Stock Company 13
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC PVE
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
Institute of Construction for Offshore
Engineering
TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ
DẦU KHÍ (PV Engineering)
Petrovietnam Investment Consultancy
and Engineering Joint Stock Company 15
PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.1. CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH
Các quy định chung được áp dụng cho một công trình đường ống dẫn khí tại Việt Nam:
Luật xây dựng số 16/2003/QH 11 có hiệu lực từ ngày 01/07/2004.
Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư và
xây dựng công trình;
Nghị định số 209/2005/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về việc ban hành
Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình;
Quyết định số 41/1999/QĐ-TTg ngày 08/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành quy chế quản lý an toàn trong các hoạt động dầu khí;
Thông tư số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình;
Hệ thống chất lượng ISO 9001:2008;
Hợp đồng giữa chủ đầu tư giao cho Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế
- Hồ sơ đề xuất kỹ thuật
- Hồ sơ đề xuất thương mại
3
- Thống nhất quản điểm và các điều kiện
của 2 bên về công nghệ và giá thành để
ký kết hợp đồng.
4
- Phương pháp luận: tài nguyên, quy trình
thực hiện;
- Danh mục hồ sơ tài liệu thực hiện, tiến
độ dự án;
-Kế hoạch thực hiện dự án;
- Triển khai dự án ;
5
-Hoàn thiện hồ sơ
- Đóng dự án
6
- Giám sát quyền tác giả
- Hỗ trợ trong mua sắm thiết bị;
- Hỗ trợ trong thi công chế tạo,
-Hỗ trợ vận hành chạy thử
Tiếp nhận hồ sơ mời
th
ầ
u
Triển khai lập hồ sơ
d
ự
+ Phương án kỹ thuật, hồ sơ kinh nghiệm…;
Hồ sơ đề đề xuất tài chính, thương mại:
+ Giá đề xuất dự thầu;
+ Đơn giá chi tiết cho các hạng mục cấu thành gói thầu;
1.2.3. Đóng gói gửi hồ sơ dự thầu:
Sau khi hoàn thiện song hồ sơ dự thầu (Hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ thương mại) bên dự
thầu gửi cho chủ đầu tư;
1.2.4. Đàm phán ký kết hợp đồng:
Thống nhất quản điểm và các điều kiện của 2 bên về công nghệ và giá thành để ký
kết hợp đồng;
Tiến hành ký kết hợp đồng;
1.2.5. Triển khai dự án:
Nghiên cứu phạm vi công việc cần tiền hành;
Lập các kế hoạch thực hiện như: Nhân sự, tổ chức, thành lập các đội thiết kế… ;
Lập các danh mục các tài liệu cần giao cho chủ đầu tư;
Lập bảng tiến độ, bảng nhân lực… ;
Phương pháp luận, các tiêu chuẩn, quy phạm, tài liêu, phầm mền…. để thực hiện dự
án;
Phân tích thiết kế, lập hồ sơ thiết kế;
1.2.6. Kết thức dự án:
Hoàn thiện hồ sơ gửi chủ đầu tư;
Trả lời các comment của bên chủ đầu tư và đăng kiểm;
Hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn mua sắm thiết bị (nếu có);
Hỗ trợ trong quá trình vận hành chạy thử (nếu có);
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
Institute of Construction for Offshore
Engineering
TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ
nghiệm và chứng nhận với độ tin cậy cao, phù hợp với nhiều điều kiện khác nhau
không những ở vùng biển Mỹ mà còn nhiều nơi trên thế giới. Vì vậy, API trở thành
tiêu chuẩn thế giới, là tiêu chuẩn hàng đầu về kiểm soát chất lượng thiết kế và thi
công. Hiện nay, API là tiêu chuẩn được rất nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng vào
việc chế tạo, thiết kế thi công các công trình nói chung trong đó có Việt Nam. Tiêu
chuẩn API - “Recommended Practice for Planning, Designing and Constructing
fixed offshore platforms working stress design” là một trong những bộ tiêu chuẩn
lớn nhất của API, là bộ tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến trong thiết kế các công
trình biển cố định bằng thép nói chung.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
Institute of Construction for Offshore
Engineering
TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ
DẦU KHÍ (PV Engineering)
Petrovietnam Investment Consultancy
and Engineering Joint Stock Company 19
2.1.2 Nội Dung Cơ Bản:
Tiêu chuẩn API - “Recommended Practice for Planning, Designing and
Constructing fixed offshore platforms working stress design” gồm 18 phần:
+ Phần 1: Lập kế hoạch dự án;
Phần 1 là các tiêu chuẩn để chuẩn bị thiết lập ra một dự án xây dựng. Đánh giá
tính khả thi và khả năng của dự án: Điều kiện thiết kế, thi công, điều kiện môi
trường và tác động của môi trường, điều kiện địa chất và yếu tố khác tại vị trí xây
dựng, các số liệu môi trường phục vụ thiết kế, các dạng công trình và lựa chọn
tính móng nông và móng cọc. Sự làm việc của nền và móng, giữa nền và cọc.
Nền đất được mô hình hóa theo tiêu chuẩn và được tính toán gần đúng. Và đánh
giá sự ổn định của nền;
+ Phần 7: Cấu tạo các thành phần kết cấu và hệ kết cấu khác;
Phần 7 giới thiệu các cơ cấu của một modul thượng tầng, cấu tạo của chúng.
Các chi tiết cần thiết để tạo nên một thượng tầng cho công trình. Cơ cấu nối
chuyển tiếp từ thượng tầng với khối đế. Các vấn đề chịu tải và mỏi của thượng
tầng;
+ Phần 8: Vật liệu dùng trong thiết kế, chế tạo ;
Các đặc trưng của thép và các chỉ tiêu cơ bản trong xây dựng; cấu tạo và các
chỉ số tiêu chuẩn của thép ống; Vật liệu bê tông và vữa xây dựng; các loại vật liệu
gia cố và hệ thống phụ gia bảo vệ chống ăn mòn;
+ Phần 9: Đặc điểm của các loại bản vẽ;
Phần 9 bao gồm các nội dung về các yêu cầu trong bản vẽ thiết kế. Các chi tiết
kỹ thuật trong bản vẽ và cách xây dựng một bản vẽ. Các yêu cầu để tạo thành một
bản thiết kế để dự thầu. Các bản vẽ được thể hiện chi tiết theo từng hạng mục đã
được quy định;
+ Phần 10: Mối hàn và các vấn đề trong hàn thép;
Bao gồm các chi tiết về mối hàn, thể hiện mối hàn và các tiêu chuẩn của một
mối hàn để đạt cường độ. Các phương pháp hàn một kết cấu, phụ thuộc vào tính
chất liên kết của công trình. Cách tính toán và kiểm tra mối hàn, các tiêu chuẩn
của một mối hàn đảm bảo tiêu chuẩn;
+ Phần 11: Quy trình chế tạo;
Nội dung của phần bao gồm các vấn đề cơ bản về quy trình chế tạo các modul
của một công trình và các lưu ý trong trong khi thi công. Các tiêu chuẩn về an
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
Institute of Construction for Offshore
Engineering
Các vấn đề đặc biệt trong tính toán khi thiết kế. Trong đó tải trọng được tính
toán được phân tích kỹ và kể đến các yếu tố đặc biệt. Tác động của mỏi đến công
trình và cách tính toán tuổi thọ theo mỏi. Vật liệu và các mối hàn;
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
Institute of Construction for Offshore
Engineering
TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ
DẦU KHÍ (PV Engineering)
Petrovietnam Investment Consultancy
and Engineering Joint Stock Company 22
+ Phần 17: Đánh giá và phân tích lại kết cấu;
Việc công trình được đưa vào sử dụng trên thực tế sẽ có sự tác động phức tạp
của môi trường. Tác động của mỏi dẫn đến tuổi thọ công trình luôn thay đổi. Việc
đánh giá lại công trình theo định kỳ để biết được hiện trạng của công trình. Nội
dung của tiêu chuẩn gồm các yếu tố để đánh giá công trình, chỉ tiêu phân loại và
các số liệu cần thiết để phân loại, quy trình đánh giá, tải trọng đặc biệt: băng trôi,
động đất. Phân tích kết cấu dựa trên số liệu thu thập để kết luận công trình. Xử lý
giảm tải cho công trình khi cần thiết;
+ Phần 18: Tác động do cháy, nổ và sự cố khác (Fire, Blast and Accidental
Loading)
Nội dung chính của phần này là các quy phạm để đánh giá mức độ ảnh hưởng
của sự cố. Các yếu tố gây ra sự cố, quy trình đánh giá sự cố của một công trình,
đánh giá xác suất xảy ra sự cố và rủi ro. Tính toán ảnh hưởng đến công trình do
tải trọng sự cố gây ra, đánh giá.
khí của Na Uy nghiên cứu và đúc rút kinh nghiệm trong thời gian dài trên cơ sở
kiểm nghiệm thực tế và được cơ quan đăng kiểm quốc tế chứng nhận;
Tiêu chuẩn quy phạm của NaUy được sử dụng như các tài liệu tham chiếu đối với
tất cả các công việc do DNV thực hiện liên quan đến các thao tác (công việc) trên
biển, ví dụ như việc kiểm tra, tư vấn, khảo sát, bảo dưỡng,…Tiêu chuẩn quy phạm
này cũng có thể được sử dụng như:
+ Thông tin;
+ Tiêu chuẩn tham chiếu đối với các thao tác đơn lẻ trên biển;
+ Chứng cứ về đặc điểm kỹ thuật đối với một dự án phát triển đặc biệt trên biển;
+ Đặc điểm kỹ thuật chung của một công ty;
Tiêu chuẩn DVN xuất bản tháng 07-1993, mang lại những hướng dẫn ngắn gọn cho
người sử dụng, từng chi tiết theo quy định được mô tả trong tiêu chuẩn tạo điều kiện
dễ dàng khi sử dụng. Các ghi chú được phân loại và chứng nhận theo quy định và
được liệt kê tại tiểu mục. Các phần sửa đổi mới, cải chính theo quyết định của hội
đồng quản trị được áp dụng vào ngày hiệu lực của các sửa đổi mới được đưa ra
trong trang bìa của phần giới thiệu;
DNV FIXED OFFSHORE INSTALLATION là tiêu chuẩn được dùng trong các
ngành xây dựng công trình biển cố định. DnN được sử dụng rộng rãi và phù hợp
với nhiều vùng biển có điều kiện khác nhau, trong đó có vùng biển Việt Nam.
2.2.2 Nội Dung Cơ Bản
Nội dung chính của tiêu chuẩn DNV xuất bản tháng 07-1993 gồm có 5 phần, mỗi
phần được tiêu chuẩn hóa và được đánh giá cụ thể theo từng phần nhỏ trong toàn bộ
quá trình từ thiết kế đến thi công một công trình trong từng điều kiện khác nhau,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
Institute of Construction for Offshore
Engineering
TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ
DẦU KHÍ (PV Engineering)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
Institute of Construction for Offshore
Engineering
TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ
DẦU KHÍ (PV Engineering)
Petrovietnam Investment Consultancy
and Engineering Joint Stock Company 25
o Chương 3: Hoạt động vận chuyển và lắp đặt;
o Chương 4: Những thiết kế đặc biệt – Kết cấu thép mẫu (khối chân đế);
o Chương 5: Những thiết kế đặc biệt – Kết cấu bê tông trọng lực cơ bản;
o Chương 6: Những thiết kế đặc biệt – Nền công trình và khối chân đế chịu áp
lực lớn;
Trong phần này là toàn bộ quá trình từ thiết kế đến thi công và vận hành của
một công trình. Các loại liên kết cơ bản trong công trình, từ các liên kết cơ bản
được mô hình hóa và được tính toán theo tiêu chuẩn để đi đến các kết quả cuối
cùng từ khi thiết kế đến thi công vận chuyển hay đem vào sử dụng. Các loại tải
trọng được mô hình hóa và chuẩn hóa theo từng công thức tại các điều kiện khác
nhau nhằm đưa ra kết quả tương đối chính xác nhất, các kết quả đó được các
chuyên gia thử nghiệm và đúc rút trên cơ sở nghiên cứu bản chất của các loại tải
trọng tác dụng lên công trình;
Mặt khác,các tiêu chuẩn cụ thể đến việc cấu tạo, thiết kế tính toán chế tạo thi
công các công trình đặc biệt trong ngành CTB và Dầu Khí như dàn kết cấu thép,
công trình bê tông trọng lực, đường ống-bể chứa và công trình chịu áp lực lớn.
+ Phần 4: Thiết bị, hệ thống phụ trợ và các vấn đề an toàn (Safety and utility