Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP-TM-DV CÔNG NGHỆ SÀI GÒN
1. Giới thiệu chung
Công ty CPTMDV Công Nghệ Sài Gòn – Sitek là Partner của Siemens tại Việt
Nam về Enterprise Communications và Enterasys Networks. Công ty chuyên cung cấp,
triển khai service các dòng IP PBX của Siemens từ HiPath 3000, 4000, UC với version
mới nhất. Đồng thời công ty cũng cung cấp các dịch vụ khác như:
- Nâng cấp Version, mở rộng dung lượng hệ thống và đầy đủ Spare Part cho tất cả
các dòng tổng đài Siemens từ thế hệ đầu HiCom cho đến thế hệ HiPath
- Dịch vụ bảo trì định kỳ hàng năm, hàng quý hay Service on Call và đặc biệt là xử
lý các tình huống khẩn cấp (Trouble Shooting)
2. Các sản phẩm của công ty
2.1. Tổng đài điện thoại
Tổng đài Siemens Hipath 1100
HiPath 1100 là dòng sản phẩm tổng đài công năng cao , bao gồm 3 loại tổng đài ,
dùng cho doanh nghiệp có lượng sử dụng lên đến 140 máy nhánh. Với hỗ trợ ADSL ,
Hipath 1100 mang đến cho bạn một công nghệ truyền thông tiên tiến. Các tính năng
có sẵn , chẳng hạn CLIP làm cho hệ thống linh hoạt hơn. HiPath 1100 là một giải
pháp tối ưu hóa chi phí đầu tư, không chỉ thấp về giá thành mà còn rất thuận tiện , dễ
dàng trong việc lắp ráp đặt và vận hành.
Tổng đài Siemens Hipath 3000
HiPath 3000 là nền tảng truyền thông chuẩn mang đến những tính năng công nghiệp
hàng đầu dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể phục vụ lên đến 500 người sử
dụng. Và hỗ trợ bất kì sự kết hợp nào giữa TDM, analog và điện thoại IP, khách hàng
PC và điện thoại không dây, khiến nó trở thành một lựa chọn lí tưởng cho các môi
trường hoạt động không đồng nhất.
Tổng đài Siemens Hipath 4000
HiPath 4000 là giải pháp truyền thông trên nền IP cho các doanh nghiệp với quy
mô từ 300 tới 100,000 người sử dụng. Giải pháp cung cấp một dải rộng lớn các ứng dụng
cho doanh nghiệp với độ tin cậy cao. Giải pháp kết hợp các điểm mạnh của việc kết nối
mạng với sự đa dạng của các thiết bị đầu cuối, bao gồm các máy để bàn IP và TDM, các
Các đặc tính và chức năng cung cấp bởi hệ thống cho người dùng được phân chia
như sau:
- Dịch vụ thoại: là các dịch vụ thông tin bằng âm thanh thoại được cung cấp.
- Dịch vụ truyền dữ liệu: Các phương thức thông tin dạng dữ liệu (data) được
cung cấp bởi hệ thống.
- Các dịch vụ căn bản khác: Các dịch vụ bổ sung được hệ thống cung cấp để
bổ trợ thêm cho các dịch vụ thoại và dữ liệu và chỉ có ý nghĩa áp dụng với
các dịch vụ thoại và dữ liệu.
Các yếu tố mạng cấu thành hệ thống Dimetra được quản lý hoàn toàn cho phép
cấu hình từ xa và bảo trì hệ thống
Motorola cung cấp hai giải pháp Dimetra , các giải pháp mạng shared-TETRA
(Dimetra-S) và giải pháp private-TETRA (Dimetra-P)
Dimetra-S hệ thống nhắm vào những cơ hội chia sẻ TETRA lớn mà chưa được giải
quyết tối ưu của các sản phẩm Dimetra-P
1.2. Tổng quan về hệ thống Dimetra-S
Motorola chia sẻ-TETRA giải pháp mạng, Dimetra-S, được dựa trên các công
nghệ đã được chứng minh và đã được sửa đổi thích hợp để hỗ trợ các tiêu chuẩn
TETRA.Các yếu tố từ điện thoại di động GSM của Motorola và hệ thống iDEN đã được
kết hợp với các trạm Motorola cơ sở của Dimetra-P để cung cấp một hệ thống hỗ trợ tất
cả các khía cạnh của tiêu chuẩn TETRA.
Hệ thống Dimetra-S cung cấp cho đài phát thanh và dịch vụ điện thoại di động
giống như người sử dụng.
SDS dịch vụ dữ liệu cũng được hỗ trợ.
Quản lý di động được hỗ trợ đầy đủ để cho phép các thuê bao di động hoạt động
liên tục khi di chuyển qua vùng phủ sóng của mạng
Nguyễn Huy Lực Trang 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Các phần tử mạng tạo thành hệ thống Dimetra-S được quản lý đầy đủ, cho phép
cấu hình từ xa và bảo trì của hệ thống.
Dimetra-S EBTS trạm cơ sở có thể được cấu hình trong hoặc omni hoặc cấu hình
EBTS
TETRA bao
gồm điều khiển
vị trí, hệ thống
báo hiệu môi
trường, một
hoặc nhiều
Radios cơ
sở (BR), và hệ
thống phân phối
tần số vô tuyến
(RFDS).
EBTS cung
cấp giao diện
giữa các đơn vị phát thanh di động trong hệ thống Dimetra và phần còn lại của mạng. Các
chức năng chính của EBTS được liệt kê dưới đây:
• Cơ sở Đài phát thanh thu phát
• Liên kết vô tuyến định dạng, mã hóa, thời gian, khung và kiểm soát lỗi
• Thời gian kiểm soát giám sát các trạm di động (thời gian trước)
• Liên kết vô tuyến đo lường chất lượng [Ước tính chất lượng tín hiệu]
• Đồng bộ hóa khung
• Giao diện liên kết vô tuyến thiết bị mạng "đất"
• Chuyển đổi chức năng giữa cơ sở thu phát
• Hoạt động, bảo trì và quản lý đại lý
Điều khiển kiểm soát của BR thông qua một mạng LAN Ethernet . EBTS
Dimetra-S sử dụng một kết nối E1 để liên lạc với các thành phần mạng khác, và EBTS
Dimetra-P sử dụng một liên kết X.21.
Trong các hệ thống Dimetra-P SC có thể được cấu hình để kiểm soát một BR dự
phòng để cung cấp hoạt động trở lại Đài phát thanh cơ sở, trong trường hợp của một Đài
phát thanh cơ sở không hoạt động .Nếu cấu hình này Đài phát thanh cơ sở cũng có thể
Dimetra-S.
Equipment Cabinnet cao 1.845 met, chứa các module thiết bị khác nhau. Các
module thiết bị chứa trong cabinet:
1.5.1. Breaker panel
Bảng ngắt được đặt trong vị trí cao nhất của nội các trang thiết bị, như trong Hình
1-3.Đây là vị trí trung tâm phân phối điện và bảo vệ quá tải của tủ thiết bị.mỗi cầu dao
được dành riêng một mô-đun duy nhất trong nội các thiết bị.Các bộ phận ngắt mạch cung
cấp hướng dẫn sử dụng on / off kiểm soát cho các mô-đun, cũng như cung cấp tự động
ngắt kết nối trong trường hợp của một quá tải điện.
1.5.2. Junction panel
Bảng điều khiển đường giao nhau cung cấp một vị trí trung tâm cho nền tảng nội ,
truy cập vào bảng điều khiển đường giao nhau là thu được từ đầu của nội các thiết bị.Các
bảng điều khiển khớp nối này được đặt ở phía trên cùng của nội các thiết bị hướng về
phía sau, như thể hiện trong Hình 1-3.
1.5.3. Cavity combiner
Nguyễn Huy Lực Trang 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cavity combiner điều chỉnh 380-400 MHz, 410-433 MHz truyền tải hệ thống kết
hợp.Combiner là mô-đun mở rộng đến 4 kênh. Combiner được gắn kết dưới đây bảng
ngắt trong nội các thiết bị, như trong Hình 1-3.
1.5.4. Hybrid combiner
Hybrid combiner cung cấp đáng tin cậy kết hợp lên đến 4 máy phát bằng cách sử
dụng một cách tiếp cận kiểu mô-đun, và bao gồm một dải tần số từ 380 - 433 MHz.
Bộ kết hợp không có hạn chế đối với khoảng cách giữa các kênh của các kênh TX,
và hỗ trợ cả một trong hai hoạt động ăng ten TX
1.5.5. Receiver Multicoupler
Receiver Multicoupler (RMC) là một lắp ráp multicoupler hoạt động cung cấp
nhiều cổng tín hiệu nhận được.Mỗi ăng ten đa dạng chi nhánh được kết nối với một mô-
đun trong Multicoupler .Mỗi mô-đun RMC sau đó tương ứng kết nối đến một người nhận
trong mỗi của PN. Multicouplers được gắn kết dưới đây bộ kết hợp, như thể hiện trong
thông qua giao diện GPS, mà nó sử dụng để phát triển hệ thống tín hiệu thời gian chính
xác cao. EAS giao diện với TSC qua giao diện IEEE 1284 để giao tiếp tín hiệu báo động
từ EBTS trung tâm quản lý mạng.
Radios cơ sở giao tiếp với TSC qua giao diện cơ bản 10 Ethernet 2.
Hình 1.3: Equipment Cabinet – Tủ đựng thiết bị BTS
Nguyễn Huy Lực Trang 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chương II: THỰC TIỄN TRẠM EBTS
2.1. Mô hình hệ thống cho một trạm BTS
2.1.1. Hệ thống an toàn trong BTS
• Chống sét trực tiếp
Chống sét đánh thẳng bằng công nghệ kim cổ điển. Cấu hình của loại này gồm có 3 phần:
- Các đầu kim thu sét: Thường làm bằng thép mạ đồng , đồng thau đúc hoặc bằng
inox. Lựa chọn chiều dài của kim còn phụ thuộc vào cấu trúc của công trình cần
được bảo vệ .
- Dây dẫn sét: Dùng để dẫn dòng sét từ các đầu kim thu đến hệ thống tiếp đất.
Thường làm bằng đồng lá hoặc cáp đồng trần, tiết diện của dây dẫn được quy định
theo tiêu chẩn quốc tế từ 50mm
2
đến 75mm
2
.
- Hệ thống tiếp đất: Dùng để tản dòng điện sét trong đất.
Cấu hình của hệ thống tiếp đất này gồm :
- Các cọc tiếp đất : thường dài từ 2,4 mét đến 3 mét . Đường kính ngoài thường là
14 – 16mm . Được chôn thẳng đứng & cách mặt đất từ 0,5 đến 1 mét . Khoảng
cách cọc với cọc từ 3 đến 15 mét .
- Dây tiếp đất : thường là cáp đồng trần có tiết diện từ 50 đến 75mm2 dùng để liên
kết các cọc tiếp đất này lại với nhau . Cáp này nằm âm dưới mặt đất từ 0,5 đến 1
mét .
vào các vùng lân cận rồi cảm ứng vào đường dây hạ thế rồi lan truyền vào van cắt sét
trước khi nó đến phụ tải ( các thiết bị dùng điện ) . Xung điện sét này có biên độ điện áp
lớn làm cho điện trở phi tuyến của van cắt sét ngưỡng dẫn , lúc này nó sẽ mở mạch để
cho dòng điện sét đi qua nó xuống đất . Khi xung điện sét giảm thấp đến dưới giá trị điện
áp ngưỡng của van cắt sét thì điện trở phi tuyến của van cắt sét sẽ tăng nhanh để ngắt
dòng cắt xung sét .
Hinh 2.1: Tủ chống sét lan truyền cho BTS
2.1.2. Trạm BTS
2.1.1.1. Cột Anten
- Móng : Bê tông ly tâm cốt thép
Nguyễn Huy Lực Trang 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Bảo vệ: Sử dụng 3 kim thu sét lắp đặt trên cột đỉnh và được nối với dây dẫn sét xuống
hệ thống tiếp đất.
- 3 anten trụ GSM băng tần 380-420MHz
- 1 trống Viba
- Cáp feeder và ống dẫn sóng
Hình2.2: Anten thu phát sóng tạm thời của trạm BTS
2.1.1.2. Tủ thiết bị - Equipment Cabinet
Nguyễn Huy Lực Trang 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình 2.3 : Tủ đựng thiết bị
a) Cavity Combiner
Nhiều máy phát chỉ có một anten ở những tần số khác nhau. Trạm BTS này được
sử dụng cho GSM900(GSM900 thì các sóng mang cắt nhau 1 khoảng 25K)
Các máy phát phải được nối tới combiner này trước khi phát đi để tránh được việc
chập mạch và làm giảm trở kháng đầu ra khi các máy phát với các tần số khác nhau được
phát trực tiếp ra anten
Chức năng : kết hơp nhiều máy phát để phát ra 1anten với nhiều tần số khác nhau
Nguyễn Huy Lực Trang 12
.1.
Cấu hình trạm EBTS
2.1.1. Thiết lập cấu hình Port kết nối với EBTS
Điều chỉnh Port trên máy tính là port2(COM2) , thì trên phần mềm cấu hình
mà khi chúng ta lấp đặt nhà sản xuất sẽ cung cấp cấu hình cho trạm đó , và ta sẽ
khai báo trên phần mềm cũng là Port2 , sau đó chúng ta bấm OK
Nguyễn Huy Lực Trang 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.1.2. Vào Connect Direct để thiết lập cấu hình cho EBTS
2.1.3. Giao diện cấu hình cho EBTS
Chúng ta sẻ bấm SC# help để có thể thây đổi cấu hình củng như xem lệnh của
chúng.
Nguyễn Huy Lực Trang 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ở SC chúng ta gõ lệnh status EBTS.
Sau khi đánh lệnh status bts, kết quả sẽ hiện ra cho thấy là kiểu bts nào, trạng thái kết nối
và mức độ cảnh báo nguy hiểm.
Nguyễn Huy Lực Trang 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chúng ta gõ lệnh ID để xem ID của bts mà chúng ta đang kết nối là tên gì.
Gõ lệnh display config để xem các thông số cấu hình bts.
Nguyễn Huy Lực Trang 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đây là các thông số về Mibole Country Code và Mobile Network Code. Hai thông
số quan trọng khi cấu hình BTS để tránh trùng với các BTS khác sẽ không hoạt động
được. Và bên dưới là các thông báo Alarm do chúng ta cấu hình để thông báo theo ý
muốn khi có sự cố xảy ra.
Các thông số về Output và thông số mặc định cho EBTS.
2.1.4. TEST thử Cấu hình EBTS
Nguyễn Huy Lực Trang 19
- Máy hàn cáp quang Type 39 có suy hao mối hàn ở mức
0.02dB hoặc thấp hơn.
1.1.2. Cảnh báo
- M
áy
hàn Type- 39 là một thiết bị chính
xác.
Không nên sử dụng thiết bị quá mạnh
và
thiếu cẩn
thận.
- Thận trọng trong khi hàn nối.
-
Không sử dụng các vật lau chùi
chẳng
hạn như
Freon hay khí dễ cháy nổ lên máy.
Khí độc, vật gây hại hay lửa
- Giữ máy hàn tránh mưa, bụi, gió.
Có thể làm giảm chất lượng mối hàn hoặc làm
sai lệch chức năng
của máy.
- Không chỉnh sửa máy hàn. Có thể khiến người dụng gặp nguy hiểm khi tiếp xúc
với điện thế.
-
Không chạm vào điện cực trong quá trình hồ quang và sau khi hồ
quang xong. Có
thể người sử dụng sẽ bị thương hoặc bị sốc điện. .
-
chuẩn lả : 16mm.
- Trong khi giữ sợi quang xuống và đảm bảo sợi được giữ thẳng, đống kẹp giữ sợi
quang lại.
- Ấn nắp dao cắt xuống khi tới khi chạm đúng điểm đến (Đặt nhẹ nắp xuống, đừng
đẩy xuống nếu không máy sẽ bật ra ).
- Đẩy lưỡi dao vào, nhấc nắp dao tuốt lên và lấy sợi quang đã đc cắt ra. Đảm bảo
rằng sợi quang ko chạm vào bất cứ bề mặt nào.
- Điều quang trọng nhất để có 1 mối hàn tốt là phải cắt sợi quang tốt “ Mối hàn chỉ
có thể tốt nếu như sợi quang đc cắt tối”.
-
C
ắt cáp càng phẳng càng tốt .
• Hàn sợi quang.
- Sau khi kiểm tra hồ quang đạt, chuẩn bị lại cáp và đặt cáp vào máy hàn.
- Nhấn nút khởi động START để bắt đầu hàn.
Sau khi hàn xong, mở lắp máy
hàn ra.
- Chờ đến khi màn hình hiển thị dòng chứ “ Bỏ cáp ra “ thì mới cẩn thận tháo dây
cáp ra.
Nguyễn Huy Lực Trang 25