1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hợp tác xã là kiểu tổ chức kinh tế còn tồn tại ở nhiều nước
trên thế giới trong đó có Việt Nam, hợp tác xã hoạt động trong nhiều
lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. nó giữ vị trí như một thành phần
kinh tế.
Đồng bằng sông Cửu Long, với hệ thống kênh rạch dày đặc,
vận tải bằng đường thủy, đường bộ là một phù hợp tất yếu. Mô hình
hợp tác xã (HTX) vận tải thủy-bộ nội địa là một trong những thành
phần kinh tế quan trọng. Là bộ phận hợp thành của ngành giao thông
vận tải của vùng này. Tuy nhiên, cho đến nay, các hợp tác xã vẫn
đang hoạt động với qui mô nhỏ, thiếu bền vững, chưa khai thác hết
lợi thế các nguồn lực và chưa thực sự hiệu quả trong khi nhu cầu vận
tải của toàn vùng là khá lớn.
Phát triển mô hình hợp tác xã vận tải thủy-bộ nội địa ở đồng
bằng sông Cửu Long phù hợp với chủ trương của Đảng”Về tiếp tục
đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể”(NQ ĐH
XI), và Quyết định số 11/2012/QĐ-TTg ngày 10/02/2012 của Thủ
tướng Chính phủ “Phê duyệt qui hoạch phát triển giao thông vùng
kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và định
hướng 2030”.
Chính vì vậy, cần thiết phải có nghiên cứu, đề xuất các giải
pháp, nhằm phát triển mô hình này trong giai đoạn tới. Với ý nghĩa
trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển hợp tác xã vận tải thủy- bộ nội địa
ở đồng bằng sông Cửu Long” làm đề tài nghiên cứu cho luận án
tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế chính trị.
1
2
2. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát triển loại hình hợp tác xã
Đề xuất những quan điểm, giải pháp cơ bản để phát triển hợp tác
xã vận tải thủy-bộ nội địa ở đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030.
6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin
Tác giả tiến hành thu thập các văn bản, tài liệu, các nguồn số liệu
thứ cấp và số liệu sơ cấp có liên quan đến nội dung nghiên cứu.
Phương pháp sử lý thông tin
Tiến hành phân loại các số liệu thống kê, các tài liệu theo yêu cầu
của đề tài, xử lý số liệu thống kê để đưa về một chuẩn.
Phương pháp phân tích thông tin
Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử. NCS dùng phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích điển
hình so sánh. Trên cơ sở số liệu thống kê, đánh giá hiệu quả kinh tế-
xã hội của các hợp tác xã Vận tải thủy- bộ nội địa ở 13 tỉnh đồng
bằng sông Cửu Long (chọn một số hợp tác xã làm đại diện).
7. Những đóng góp của luận án
Thứ nhất, bổ sung vào cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò, tác
dụng của hợp tác xã vận tải thủy-bộ nội địa trong nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN ở Việt Nam.
Thứ hai, phân tích và làm rõ thực trạng hoạt động của mô hình
hợp tác xã vận tải thủy-bộ nội địa ở đồng bằng sông Cửu Long, đánh
giá những thành công, tồn tại, tìm ra nguyên nhân của vấn đề còn
3
4
đang cản trở sự phát triển mô hình HTX này. Coi đây là mô hình tiêu
biểu cần được nhân rộng trong toàn vùng.
Thứ ba, đề xuất một số quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu,
nhằm phát triển các hợp tác xã vận tải thủy-bộ nội địa ở đồng bằng
sông Cửu Long trong giai đoạn tới.
(3) 02 bài phóng sự: “Châu Âu vẫn còn nhiều hợp tác xã vận tải”, và
“Kinh nghiệm tổ chức hợp tác xã vận tải ở ThaiLan”, tác giả P.A báo
Giao thông vận tải online ngày 18/01/2008;
(4)Tiến sĩ Đào Xuân Cần, chủ tịch Liên minh hợp tác xã Việt Nam
(chủ biên), cuốn: “Phong trào hợp tác xã một số nước trên thế giới
và Việt Nam”, Nxb Thông tin và truyền thong, Hà Nội 2012;
1.2 Các công trình nghiên cứu về hợp tác xã ở trong nước
Vấn đề tổ chức hợp tác xã trong ngành Giao thông vận tải đã có một
số tác giải đề cập:
(1)Tiến sỹ Ngô Xuân Sơn có bài: “Nâng cao nhận thức và phát huy
vai trò vận tải thủy đa phương thức”, tạp chí Cánh Buồm số 44, năm
2008;
(2)Ông Trần Đỗ Liêm Chủ nhiệm hợp tác xã vận tải Rạch Gầm, có
bài: “Vận tải thủy ngoài quốc doanh thời đổi mới” tạp chí Cánh
Buồm số 78, năm 2002;
(2).Phóng viên P.A. “Hợp tác xã giao thông vận tải: Cơ hội và thách
thức” trên báo giao thông vận tải online ngày 25/8/2010;
5
6
1.3.Những kết quả nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục
nghiên cứu về phát triển hợp tác xã vận tải thủy-bộ nội địa ở
đồng bằng sông Cửu long
1.3.1. Những vấn đề các tác giả đã làm rõ
Những công trình nghiên cứu đều đã góp phần làm rõ được
sự ra đời của hợp tác xã ở các quốc gia và vùng lãnh thổ là: Xuất phát
từ nhu cầu hợp tác của người nông dân và trình độ của người lao
động nông nghiệp. Hợp tác xã có vị trí, vai trò rất quan trọng trong
phát triển kinh tế-xã hội. Chính phủ đã coi tổ chức hợp tác xã là “cầu
nối” giữa chính phủ và nông dân. Thông qua hợp tác xã, các chính
sách của Chính phủ được chuyển tới người nông dân và cũng thông
nội địa tiêu biểu cần được nhân rộng trong giai đoạn tới.
Ba là: Đề xuất những giải pháp để phát triển mô hình hợp tác xã
vận tải thủy-bộ nội địa ở đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn
tới.
Chương 2
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
VẬN TẢI THỦY- BỘ NỘI ĐỊA
2.1. Một số khái niệm
2.1.1. Khái niệm hợp tác xã
Theo Liên minh hợp tác xã Quốc tế (ICA): “Hợp tác xã là một
hiệp hội tự chủ do các cá nhân tự nguyện liên kết với nhau nhằm
thoả mãn nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn
hoá thông qua việc hình thành doanh nghiệp do tập thể xã viên đồng
sở hữu và quản lý dân chủ”[102].
7
8
Luật Hợp tác xã 2003 của nước ta: ”Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập
thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã
viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra
theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh của từng xã viên
tham gia hợp tác xã, cũng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt
động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần,
góp phần phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.
Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư
cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài
chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác
của hợp tác xã theo quy định của pháp luật” (điều1 Luật HTX 2003).
Luật HTX 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/ 2013: ” Hợp tác xã
là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít
nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn
2.2.1. Tính tất yếu khách quan
2.2.1.1. Xuất phát từ yêu cầu của Qui luật quan hệ sản xuất thích
ứng với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Trong một phương thức sản xuất thì sở hữu về tư liệu sản xuất
thuộc về quan hệ sản xuất, sở hữu quyết định mục đích của nền sản
xuất xã hội vì:
Thứ nhất, người nào, tổ chức nào sở hữu tư liệu sản xuất, sẽ
quyết định mục đích sản xuất và cơ chế điều tiết của nền sản xuất. Sở
hữu giữ vai trò chi phối hai mặt còn lại của quan hệ sản xuất. Tức là
quyết định đến phương thức, phương pháp của việc tổ chức và quản
lý sản xuất. Quyết định tính chất và hình thức phân phối sản phẩm.
9
10
Thứ hai, chế độ sở hữu quyết định địa vị khác nhau của con
người, của các giai cấp và các mối quan hệ lẫn nhau của họ trong quá
trình sản xuất. Từ đó nó quyết định các mối quan hệ trong trao đổi và
phân phối. Như vậy, sở hữu vừa là quan hệ kinh tế, vừa là quan hệ
pháp lý.
Trong quá trình sản xuất, nếu tổ chức mô hình quản lý sản xuất
phù hợp với tính chất của sở hữu, nó sẽ làm cho sở hữu phát huy tác
dụng. Đó là khai thác có hiệu quả cao nhất năng lực của tư liệu sản
xuất, làm gia tăng sản phẩm xã hội. Khi cơ chế phân phối sản phẩm
xã hội hợp lý. Sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, có nghĩa là
làm cho quá trình sản xuất được thực hiện liên tục. Cũng chính là tổ
chức quản lý và phân phối đã tác động trở lại sở hữu.
2.2.1.2. Do tính chất sản xuất kinh doanh của ngành vận tải
Xuất phát từ tính chất của sở hữu phương tiện vận tải, trình
độ của những người tham gia kinh doanh vận tải và điều kiện tự
nhiên. Tổ chức mô hình “hợp tác xã vận tải thủy-bộ nội địa” là phù
hợp và đáp ứng nguyện vọng của người dân. Tận dụng được thế
thì hợp tác xã càng có nhiều thị phần. Lượng khách hàng càng lớn (do
năng lực vận chuyển tăng, đảm nhận được nhiều hợp đồng vận
chuyển có khối lượng lớn), kinh doanh càng có hiệu quả. Thu hút
được nhiều lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn. Góp phần xóa
đói giảm nghèo, phân công lại lao động xã hội và phát triển nông
thôn.
Thứ ba, trong hợp tác xã vận tải thủy-bộ nội địa quyền biểu
quyết của thành viên là bình đẳng theo “nguyên tắc mỗi xã viên một
11
12
phiếu bầu”. Không phụ thuộc vào số vốn góp nhiều hay ít, thời gian
tham gia hợp tác xã lâu hay mới, sử dụng dịch vụ của hợp tác xã
nhiều hay ít. Thông qua Đại hội xã viên phát huy quyền làm chủ của
mình.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hợp tác xã vận
tải thủy-bộ nội địa
2.3.1. Nhân tố khách quan
Dân cư, lao động (số lượng, chất lượng và phân bố dân cư)
và điều kiện tự nhiên sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế-xã hội và
tác động trực tiếp tới phát triển hợp tác xã vận tải.
2.3.2. Nhân tố chủ quan
Chính sách phát triển kinh tế của Đảng, pháp luật của Nhà
nước là khung pháp lý tác động không nhỏ vào sự phát triển hợp tác
xã vận tải thủy-bộ nội địa.
2.4. Nội dung phát triển hợp tác xã vận tải thủy-bộ nội địa
2.4.1. Các tiêu chí đánh giá
-Kết quả sản xuất kinh doanh.
-Qui mô sản xuất kinh doanh
-Cơ sở vật chất (vốn, tài sản, nhà xưởng…)
-Tổng số lao động: Bao gồm số lượng và chất lượng lao động
thiện, tạo điều kiện cho hợp tác xã thu hút được xã viên tham gia.
2.5.2. Bài học cho Việt Nam
Thứ nhất, hợp tác xã vận tải thủy-bộ nội địa tồn tại là khách
quan, phù hợp với chế độ sở hữu và trình độ của lực lượng sản xuất
13
14
hiện nay. Đặc biệt là điều kiện tự nhiên, lao động ở vùng đồng bằng
sông Cửu Long. Đáp ứng nhu cầu vận tải cho phát triển kinh tế.
Thứ hai, để hợp tác xã vận tải thủy-bộ nội địa phát triển
được. Chính phủ chỉ đóng vai trò hỗ trợ về mặt chính sách. Coi phát
triển hợp tác xã như là một thành phần kinh tế.
Thứ ba, phát triển hợp tác xã vận tải thủy-bộ nội địa là đáp
ứng nhu cầu của người kinh doanh vận tải. Khai thác được các nguồn
lực trong dân. Tận dụng được lợi thế địa lý của từng vùng, giải quyết
việc làm, phân công lại lao động trong nông nghiệp. Góp phần thực
hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, thực hiện công nghiệp hóa nông
thôn.
Chương 3
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA HỢP TÁC XÃ VẬN TẢI
THỦY-BỘ NỘI ĐỊA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3.1. Quá trình hình thành hợp tác xã vận tải thủy-bộ nội địa ở
đồng bằng Sông Cửu Long
3.1.1.Vài nét về tình hình hợp tác xã ở nước ta
Xuất phát từ nhu cầu về “hợp tác” và tổ chức hợp tác xã kiểu mới
trong nền kinh tế thị trường, đã đặt ra yêu cầu tạo mô trường pháp
luật, thể chế mang tính ổn định, lâu dài cho việc thành lập và hoạt
động hợp tác xã. Luật Hợp tác xã đầu tiên ở nước ta ra đời năm 1996,
sau đó sửa đổi vào năm 2003 và bây giờ là Luật Hợp tác xã 2013.Với
mục đích là giải phóng các nguồn lực ở nông thôn, huy động vốn
trong nông dân đưa vào sản xuất, góp phần giải quyết việc làm và
trình độ văn hóa người lao động tuy còn thấp nhưng tay nghề của họ
15
16
lại giỏi theo dạng “cha truyền con nối”. Phương tiện vận tải chủ yếu
là do tư nhân sở hữu.
3.2.3.Cơ chế, các chính sách của Nhà nước
Sau khi có Luật Hợp tác xã, Chính phủ, bộ Giao thông vận tải
và các Bộ chuyên ngành khác, chính quyền địa phương đã ban hành
hàng loạt văn bản hướng dẫn, tạo thành khung chính sách tác động
trực tiếp đến hoạt động của các hợp tác xã vận tải thủy-bộ nội địa ở
vùng này.
3.3. Thực trạng phát triển hợp tác xã vận tải thủy-bộ nội ở
đồng bằng sông Cửu Long
3.3.1. Mô hình tổ chức
3.3.1.1.Đặc điểm mô hình hợp tác xã vận tải thủy-bộ nội địa
hiện nay
Mô hình tổ chức vận tải thủy-bộ, là sự kết hợp vận tải bằng
phương tiện thủy (tàu, thuyền) với phương tiện bộ (ô tô) trong kinh
doanh vận tải hàng hóa và hành khách.
3.3.1.2. Sự cần thiết phải phát triển mô hình hợp tác xã vận
tải thủy-bộ nội địa
Hiện nay vận tải hành khách và hàng hóa ở đồng bằng sông
Cửu Long đang do tư nhân, cá thể và hợp tác xã đảm nhận, tạo nên
thị trường vận tải phức tạp, manh mún, nhỏ lẻ, cạnh tranh không lành
mạnh. Góp phần làm cho tai nạn giao thông tăng, cơ quan Nhà nước
khó quản lý.
Việc qui tụ những người kinh doanh vận tải cá thể hợp tác lại
với nhau trong một tập thể, sẽ tạo nên một đơn vị kinh doanh vận tải
có qui mô lớn, làm cho thị trường vận tải phát triển có trật tự.
16
3.3.2. Qui mô phát triển
3.3.2.1. Về số lượng HTX
Theo số liệu thống kê (năm 2007) hợp tác xã vận tải luôn chiếm
từ 10 - 11% trong tổng số hợp tác xã của toàn vùng. Trong đó 04 tỉnh
(Bến Tre, Tiền Giang, Tp.Cần Thơ và Cà Mau) tổng số 33 HTX vận
tải, có 24 HTX vận tải thủy-bộ kết hợp, chiếm 70,5%.
3.3.3. Phương thức quản lý (mô hình hoạt động)
Hoạt động theo mô hình điều hành sản xuất kinh doanh tập trung
3.3.4. Kết quả sản xuất kinh doanh
3.3.4.1. Về kinh tế
Các HTX vận tải nội địa ở đồng bằng sông Cửu Long đã đảm
nhận chủ yếu vận tải hàng hóa bằng đường thủy và 5-7% vận tải
hàng hóa bằng đường bộ, giải quyết việc làm cho hơn 85 ngàn lao
động, nộp ngân sách hơn 13 tỷ đồng/năm.
3.3.4.2. Về xã hội
Đã thu hút được người dân bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh,
đáp ứng các nhu cầu về phát triển kinh tế, giải quyết cho hàng triệu
người lao động có việc làm. Nâng cao đời sống của xã viên, góp phần
xóa đói giảm nghèo và phát triển cộng đồng, phân công lao động
trong nông nghiệp ở địa phương,
3.3.4.3. Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã vận tải thủy- bộ
nội địa của một số địa phương ở đồng bằng sông Cửu Long (Tiền
Giang, Tp. Cần Thơ, Kiên Giang, Cà Mau)
3.4.Đánh giá và Những vấn đề đặt ra cần giải quyết để phát
triển hợp tác xã vận tải thuỷ-bộ nội địa ở đồng bằng sông Cửu
Long
3.4.1. Kết quả đạt được và những nguyên nhân thành công
18
19
3.4.1.1.Kết quả đạt được
hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế của xã viên hợp tác xã.
Quản lý HTX còn lỏng lẻo, xã viên chỉ là người góp phương
tiện lấy danh nghĩa hợp tác xã rồi tự mình kinh doanh. Xã viên chưa
có ý thức gắn bó lâu dài với hợp tác xã, nhiều hợp tác xã còn ở qui
mô nhỏ, ít vốn, cơ sở vật chất- kỹ thuật yếu kém.
Các cán bộ quản lý hợp tác xã hiện nay chủ yếu trưởng thành
từ chủ phương tiện, chưa được đào tạo về quản lý hợp tác xã.
3.4.3 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết để phát triển hợp tác
xã vận tải thuỷ-bộ nội địa ở đồng bằng Sông Cửu Long trong giai
đoạn tới
3.4.3.1. Đảm bảo cho hợp tác xã phát triển bền vững, qui mô
ngày càng lớn, đa dạng các ngành nghề kinh doanh, xã viên gắn bó
với hợp tác xã
3.4.3.2. Thực hiện mục tiêu: Góp phần xây dựng xã hội hợp
tác, đoàn kết, cùng chia sẻ sự thịnh vượng và quản lý một cách dân
chủ
3.4.3.3. Phải đảm bảo cho các hợp tác xã, được bình đẳng
với các loại hình kinh tế khác
3.4.3.4. Phát triển hợp tác xã vận tải theo hướng công nghiệp
hoá hiện đại hoá, góp phần vào việc giải quyết an toàn giao thông.
3.4.4. Những bài học cho sự phát triển hợp tác xã vận tải
thuỷ-bộ nội địa ở đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian tới
Bài học thứ nhất: Coi phát triển mô hình hợp tác xã vận tải thủy-
bộ nội địa như một thành phần kinh tế ở địa phương.
20
21
Bài học thứ hai: Phát triển hợp tác xã vận tải thủy-bộ sẽ tác động
trực tiếp đến sự tăng trưởng của ngành nông nghiệp và các ngành
kinh tế khác.
Bài học thứ ba:Mô hình hợp tác xã vận tải thủy-bộ nội địa phù
nội địa ở đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn
đến năm 2030
4.2.3.1. Dự báo nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách
4.2.3.2. Xu hướng phát triển của các hợp tác xã vận tải thủy-
bộ nội địa
4.3. Các giải pháp phát triển
4.3.1. Những giải pháp mang tính lâu dài
4.3.1.1 Nhóm giải pháp về vĩ mô
4.3.2.2. Nhóm giải pháp về vi mô
4.3.2. Các giải pháp có thể triển khai ngay
Thứ nhất, tất cả các hợp tác xã vận tải phải có lộ trình chuyển
đổi sang mô hình tổ chức hợp tác xã vận tải thủy-bộ, hoạt động theo
phương thức điều hành sản xuất kinh doanh tập trung. Đảm bảo
những hợp tác xã nào đủ điều kiện đều được chuyển đổi. Ngoại trừ
những hợp tác xã vận tải mang tính đặc thù như: Hợp tác xã xe tắc xi,
hợp tác xã xe lôi, hợp tác xã xây dựng công trình giao thông, hợp tác
xã bốc xếp. Làm được việc này sẽ hạn chế được tư nhân núp bóng
hợp tác xã để trốn thuế. Tiến chấm dứt tình trạng kinh doanh man
mún, nhỏ lẻ như hiện nay.
22
23
Thứ hai, các sở Giao thông vận tải rà soát lại tất các các hợp tác
xã, của địa phương, điều chỉnh lại tên gọi, chức năng cho đúng với
thực tế ngành nghề mà hợp tác xã đăng ký kinh doanh, yêu cầu các
hợp tác xã xây phương án sản xuất kinh doanh hàng năm. Thống nhất
biểu mẫu thống kê trong toàn ngành. Định kỳ thời gian báo cáo thống
kê về bộ phận theo dõi của sở. Cử cán bộ chuyên trách có trình độ
chuyên môn, để hỗ trợ hợp tác xã trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Thứ ba, đẩy mạnh liên kết giữa các hợp tác xã với nhau cả về
Luận án đã làm rõ sự cần thiết phải phát triển mô hình này,
coi đây như một mô hình tổ chức kinh tế tập thể tiêu biểu trong nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta. Và những vấn đề đặt
ra cần giải quyết để phát triển mô hình này trong giai đoạn tới.
Luận án cũng nêu lên định hướng, quan điểm, mục tiêu và
những giải pháp cơ bản nhằm phát triển mô hình hợp tác xã vận tải
thủy-bộ nội địa trong thời gian tới.
Nhận định về giới hạn của luận án
-Các số liệu thống kê chưa đầy đủ về các hợp tác xã vận tải
thủy-bộ ở 13 tỉnh của đồng bằng sông Cửu Long. Còn mang tính chủ
quan của cá nhân tác giả.
24