nghiên cứu biện pháp đốn tỉa cành, tỉa quả và tình hình sâu bệnh hại trên cây mận tam hoa bắc hà, lào cai - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ HẰNG

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP ĐỐN TỈA CÀNH, TỈA QUẢ VÀ
TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI TRÊN CÂY MẬN TAM HOA
BẮC HÀ - LÀO CAI

CHUYÊN NGÀNH: TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ : 60 62 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGƯT. Đào Thanh Vân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã hoàn thành bản luận
văn nghiên cứu khoa học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới
Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên; Khoa Sau Đại học; Khoa trồng trọt;
Sở Nông nghiệp và PTNT Lào Cai; Chi cục Bảo vệ thực vật Lào Cai; Phòng
Nông nghiệp Bắc Hà đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin chân thành cám ơn thầy giáo- PGS.TS. Đào Thành Vân
đã luôn quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, trách nhiệm và công tâm trong suốt quá
trình tôi nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo, bạn bè
đồng nghiệp và gia đình sự biết ơn sâu sắc và những lời chúc tốt đẹp nhất.

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2010
Tác giả Trần Thị Hằng



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
2.1. Mục đích của đề tài 3
2.2. Yêu cầu 3
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI 3
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
3.2. Hiệu quả kinh tế xã hội 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 5
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC, LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÂY MẬN TRÊN THẾ GIỚI 5
1.2.1. Tình hình sản xuất mận trên thế giới 5
1.2.2. Nguồn gốc, phân loại một số giống mận trồng phổ biến trên thế giới 7
1.2.3. Đặc điểm sinh vật học của cây mận 11
1.3.3. Yêu cầu về sinh thái của cây mận 12
1.2.4. Các nghiên cứu về kỹ thuật trồng trọt 14
1.4.2. Nghiên cứu về kỹ thuật trồng và chăm sóc 15
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÂY MẬN Ở VIỆT NAM 17

3.2.2. Ảnh hƣởng của biện pháp đốn tỉa, chăm sóc tới chiều dài chồi Xuân 46
3.2.3. Ảnh hƣởng của biện pháp đốn tỉa, chăm sóc tới thời gian của các giai đoạn sinh
trƣởng chủ yếu của cây mận Tam Hoa 48
3.2.4. Ảnh hƣởng của biện pháp kỹ thuật đến thời gian các giai đoạn vật hậu chủ yếu của
cây mận Tam Hoa 49
3.2.6. Ảnh hƣởng của biện pháp đốn tỉa tới động thái tăng trƣởng đƣờng kính quả 50
3.2.6. Ảnh hƣởng của biện pháp chăm sóc, đốn tỉa tới kích thƣớc quả 52
3.2.7. Ảnh hƣởng của biện pháp đốn tỉa, chăm sóc tới kích thƣớc, khối lƣợng quả 54
3.2.8. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 56
3.2.9. Ảnh hƣởng của biện pháp chăm sóc, tỉa quả đến một số chỉ tiêu chất lƣợng quả . 58
3.2.10. Sơ bộ hạch toán kinh tế 59
3.2.11. Ảnh hƣởng của cắt tỉa đến tình hình sâu bệnh hại mận tại Bắc Hà 61
3.3. ĐIỀU TRA SÂU BỆNH HẠI TRÊN CÂY MẬN TAM HOA 63
3.3.1. Thành phần sâu hại trên cây mận Tam Hoa 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3.3.2. Thành phần bệnh hại trên cây mận Tam Hoa 68
3.4. NGHIÊN CỨU HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC PHÒNG TRỪ BỆNH PHẤN
TRẮNG 70
3.4.1.Triệu chứng, tác hại của bệnh phấn trắng đối với cây mận Tam Hoa 70
3.4.2. Kết quả điều tra mức độ hại của bệnh trƣớc và sau khi phun thuốc ở các công thức 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1. KẾT LUẬN 73
2. KIẾN NGHỊ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Bảng 3.1. Cơ cấu các nhóm đất trong đất nông nghiệp huyện Bắc Hà 35
Bảng 3.2. Tình hình khí tƣợng Bắc Hà năm 2009 và 2010 36
Bảng 3.3. Tình hình sản xuất mận Tam Hoa qua các năm 37
Bảng 3.4. Tình hình sản xuất mận tại Bắc Hà 38
Bảng 3.5. Độ dốc đất trồng mận Tam Hoa năm 2009 40
Bảng 3.6. Tình hình bón phân cho cây mận Tam Hoa 40
Bảng 3.7. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên cây mận tại Bắc Hà 41
Bảng 3.8. Ảnh hƣởng của đốn tạo tán, chăm sóc đến đặc điểm hình thái
tán cây mận 46
Bảng 3.9. Ảnh hƣởng của biện pháp đốn tỉa cành, tỉa quả đến chiều dài
chồi Xuân 47
Bảng 3.10. Ảnh hƣởng của biện pháp đốn tỉa, chăm sóc tới thời gian các
giai đoạn sinh trƣởng chủ yếu 48
Bảng 3.11. Thời gian các giai đoạn vận hậu chủ yếu của cây mận tại các
công thức nghiên cứu 49
Bảng 3.12. Ảnh hƣởng của biện pháp đốn tỉa tới động thái tăng trƣởng
đƣờng kính quả mận Tam Hoa 51
Bảng 3.13. Ảnh hƣởng của các biện pháp đốn tỉa đến năng suất và kích
thƣớc quả 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Bảng 3.14. Ảnh hƣởng của biện pháp đốn tỉa, chăm sóc tới kích thƣớc,
khối lƣợng qủa mận Tam Hoa 55
Bảng 3.15. Ảnh hƣởng của đốn tạo tán và tỉa quả đến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất mận Tam Hoa 57
Bảng 3.16. Ảnh hƣởng của đốn tạo tán và tỉa quả đến một số chỉ tiêu quả mận 59
Bảng 3.17. Sơ bộ tính toán thu, chi tại các công thức nghiên cứu (đ/cây) 60
Bảng 3.18. Mức độ bắt gặp một số sâu bệnh hại chính ở các công thức
nghiên cứu 62
Bảng 3.19. Kết quả phân loại sâu hại trên cây mận Tam Hoa 64

[56]. Cây mận có phổ thích nghi khá rộng tại vùng ôn đới và á nhiệt đới, cây
mận có thể làm cây phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cây chắn gió, cây cảnh.
Mận đƣợc liệt kê trong danh sách cây trái của tổ chức Lƣơng Nông quốc tế
(FAO) [1].
Cây mận đã đƣợc trồng từ lâu ở vùng trung du, miền núi phía Bắc Việt
Nam. Một số giống mận địa phƣơng nhƣ: mận Hậu, mận Tả Hoàng Ly, mận
Trái Tráng Ly, mận tím… đã đƣợc ngƣời dân trồng và phần nào đáp ứng
đƣợc nhu cầu của ngƣời tiêu dùng về số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm. Cuối
những năm 70 giống mận Tam Hoa của Trung Quốc đƣợc đƣa vào trồng thử
nghiệm tại Quảng Ninh và sau đó đã đƣợc đƣa về trồng ở Sơn La và Lào Cai.
Qua khảo nghiệm cây mận Tam Hoa đã khẳng định đƣợc khả năng thích nghi,
chất lƣợng sản phẩm và nhanh chóng trở thành cây trồng quan trọng trong
việc xoá đói giảm nghèo và tiến tới làm giàu của ngƣời dân vùng cao.
Vào những năm cuối thập kỷ 80 và đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20, sản
xuất cây ăn quả ôn đới nhất là mận Tam hoa đã đem lại hiệu quả kinh tế thiết
thực cho ngƣời dân vùng cao Bắc Hà - Lào Cai, Mộc Châu - Sơn La, tỷ trọng
thu nhập từ mận Tam hoa chiếm tới 40 - 75% tổng thu nhập của nhiều hộ
nông dân. Diện tích trồng mận Tam Hoa không những đã nhanh chóng đƣợc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
mở rộng ở Bắc Hà, Mộc Châu mà còn đƣợc nhanh chóng mở rộng ở một số
vùng núi nơi có điều kiện đất đai và khí hậu tƣơng tự.
Tuy nhiên, việc phát triển cây ăn quả ôn đới nói chung và cây mận Tam
Hoa nói riêng không theo quy hoạch. Cây ăn quả ôn đới đƣợc trồng theo
hƣớng tự phát, chỉ mở rộng diện tích trồng và đợi ngày thu hoạch [28]. Ngƣời
dân thiếu kiến thức về quản lý vƣờn quả, việc đầu tƣ, chăm sóc hàng năm nhƣ
bón phân, đốn tỉa, phòng trừ sâu bệnh ít đƣợc quan tâm vì vậy vƣờn cây
nhanh già cỗi, năng suất, chất lƣợng quả mận giảm mạnh. Bên cạnh đó sản

2.1. Mục đích của đề tài
Xác định phƣơng pháp đốn tỉa cành, tỉa quả phù hợp đối với cây mận
Tam Hoa tại Bắc Hà, Lào Cai.
Điều tra, xác định đƣợc chính xác thành phần, diễn biến của các
đối tƣợng sâu bệnh hại trên cây mận Tam Hoa từ đó có biện pháp phòng
trừ hiệu quả.
2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu áp dụng biện pháp đốn tỉa cành, tỉa quả theo quy trình của
Australia trên cây mận Tam Hoa tại Bắc Hà.
- Nghiên cứu điều tra các đối tƣợng sâu bệnh hại chính trên cây mận
Tam Hoa Bắc Hà.
- Nghiên cứu khảo nghiệm một số loại thuốc phòng trừ bệnh phấn trắng
hại mận Tam Hoa.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Góp phần hoàn thiện quy trình quản lý vƣờn mận Tam Hoa nói riêng và
cây ăn quả ôn đới nói chung ở Việt Nam.
3.2. Hiệu quả kinh tế xã hội
Thông qua kết quả nghiên cứu sẽ tổng kết đánh giá đƣợc những khó
khăn, tồn tại khi phát triển vùng quả ồ ạt không có quy hoạch, thiếu sự quản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
lý của các cơ quan chức năng, chế độ chăm sóc vƣờn không đầy đủ. Từ đó rút
ra bài học kinh nghiệm cho quá trình phát triển vƣờn quả bền vững hiện nay
và sau này.
Kết quả của đề tài sẽ là một trong những cơ sở cho các cấp chính quyền
địa phƣơng, các cơ quan chuyên môn xây dựng, mở rộng quy mô cải tạo vƣờn
quả và áp dụng các biện pháp quản lý vƣờn hiệu quả. Góp phần nâng cao

Trong lĩnh vực sản xuất đặc biệt với vƣờn mận nhiều năm tuổi thì chế
độ chăm sóc, đầu tƣ là hết sức quan trọng. Đặc biệt với các vƣờn mận không
đƣợc chăm sóc nhiều năm thì biện pháp đốn tỉa cành, tỉa quả đúng sẽ tạo điều
kiện thuận lợi về chế độ dinh dƣỡng, ánh sáng để cây sinh trƣởng phát triển
khoẻ mạnh phát huy hết tiềm năng về năng suất, chất lƣợng của giống.
Các yếu tố nhƣ thời tiết khí hậu, chế độ chăm sóc, tuổi cây có tác
động rất lớn tới sự phát sinh, gây hại của các đối tƣợng sâu bệnh hại đối với
cây trồng nói chung và cây mận Tam Hoa nói riêng chính vì vậy việc điều tra
đánh giá tình hình sâu bệnh hại trên cây trồng phải đƣợc thực hiện thƣờng
xuyên. Từ thực tế phát sinh, diến biến, gây hại của các đối tƣợng sâu bệnh
trên đồng ruộng mới xác định đƣợc biện pháp phòng trừ hiệu quả, kịp thời,
đảm bảo an toàn cho sức khoẻ con ngƣời và môi trƣờng.
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÂY MẬN TRÊN THẾ GIỚI
1.2.1. Tình hình sản xuất mận trên thế giới
Mận đƣợc xếp vào danh sách cây trái có sản lƣợng lớn trên thế giới,
cây mận đƣợc xếp sau cây dứa <Đào < Lê < Xoài < Chuối bột < Hồng < Táo
tây < Nho < chuối < Quả có múi [2].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Hiện nay mận đƣợc trồng ở nhiều nƣớc trên thế giới nhƣ châu Phi, Bắc
Mỹ, châu Âu và châu Á. Diện tích mận những năm gần đây liên tục tăng, năm
2007 là 2414355 ha với sản lƣợng 9616771 tấn, năm 2008 là 2500364 ha với
sản lƣợng 10217435 tấn, đến năm 2009 là 2.525.048 ha với sản lƣợng
10679206 tấn [61].
Hiện nay diện tích mận trồng tập trung ở châu Á, châu Âu, châu Mỹ.
Năng suất mận ở châu Mỹ là 120,439 tạ/ha, các châu khác tƣơng đƣơng nhau
từ 36,191 đến 64,529 tạ/ha. Sản lƣợng mận lớn nhất là châu Á với 6.479.892
tấn, tiếp đến là châu Âu với 2.808.152 tấn, châu Đại Dƣơng thấp nhất với

42,742
18563
Nguồn FAO năm 2009 [61]
Mỹ là nƣớc có diện tích trồng mận lớn nhất với 37.955 ha, sản lƣợng
đạt 561.366 tấn/năm, Pháp có 18.000 ha với sản lƣợng 150.000 tấn/năm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
Ở khu vực châu Á, Trung Quốc có diện tích trồng mận chiếm 92,88 %
diện tích toàn châu với 1.663.115 ha, sản lƣợng là 5.373.001 tấn/năm chiếm
82,91 % sản lƣợng toàn châu Á [61].
1.2.2. Nguồn gốc, phân loại một số giống mận trồng phổ biến trên thế giới
1.2.2.1. Nguồn gốc
Hầu hết các nhà khoa học nghiên cứu về nguồn gốc cây mận [7], [9]
đều cho rằng trên thế giới cây mận có 3 trung tâm khởi nguồn nên có 3 nguồn
gốc khác nhau. Căn cứ vào trung tâm khởi nguồn có thể phân làm 3 hệ chính:
- Hệ Âu, Á: loại mận này có nguồn gốc từ châu Âu, đƣợc phân bố ở
phụ cận châu Âu và tây châu Á. Giống chủ yếu là mận châu Âu (Prunus
domestica L), mận Anh Đào (Prunus cerasifera Ehrt), mận Gai Đen (Prunus
spirosa L), mận Uchindơ (Prunus ínititia L).
- Hệ Bắc Mỹ: có nguồn gốc ở châu Mỹ, phân bố ở bắc châu Mỹ, giống
chủ yếu là mận Mỹ (Prunus americana Marsh), mận Gia Nã Đại (Prunus
kugra Ail), mận quả thịt (prunus hortulana Bailey), mận Thiện Nga (Prunus
mosoniana W & H), mận lá hẹp (Prunus angustilifolia Marsh).
- Hệ Đông Á: có nguồn gốc từ Trung Quốc, giống chủ yếu là mận
Trung Quốc (Prunus salicina L), mận U Liên Ly (Prunus ussuriensio Kovet
Kost), mận Hạnh (Prunus gimonii Garr). Mận là một trong những cây ăn quả
đƣợc trồng sớm nhất ở Trung Quốc và đã có trên 3000 năm lịch sử. Trong
sách cổ ghi chép nhƣ “Kinh Thi” có ghi „nƣớc Trung Hoa có cây đào, cây

trắng và lƣỡng tính, vỏ quả mỏng. Hoa mận có công thức K
5
C
5
A
30
G
1
[9],
[56]. Các giống thuộc loài mận này hiện nay đƣợc trồng phổ biến ở các nƣớc
châu Á: Trung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
1.2.2.3. Các giống mận chính
Có nhiều giống mận trên thế giới. Sự phân loại giống mận đƣợc dựa
trên đặc tính thực vật học của cây.
Theo Shu Feng Chang [7], Ở Trung Quốc có khoảng 500 giống mận
trong đó có rất nhiều giống tốt nhƣ: mận Tuy, mận Tam Hoa, mận Tổng
Thống, mận Kim Khánh, mận Tim Trâu Bắc Kinh Đó là những giống có
đặc tính tốt đang có bán tại thị trƣờng trên thế giới.
Một số giống mận chính trên thế giới là [7]:
- Mận Tuy: cây to, tán rộng, quả to hình tròn dẹt, khối lƣợng quả trung
bình 45 g/quả. Vỏ quả màu đen, vàng hoặc tím, vị quả thơm ngọt, chín vào
trung tuần tháng 7. Trồng nhiều ở tỉnh Triết Giang- Trung Quốc.
- Mận Kim Đƣờng: cây nhỏ, mọc thẳngquả tròn, khối lƣợng qua rtrung
bình 30- 40 g/quả. Vỏ quả màu xanh, vị quả chua ngọt, quả chín trung tuần
tháng 7. Trồng ở tỉnh Triết Giang- Trung Quốc.
- Mận Gia Khánh: thế cây mạnh, tán cây hình chuỳ tròn đảo ngƣợc, quả

dòn, vị ngọt, phẩm chất trung bình, cây mọc dài, thế cây mạnh.
- Mận Bluefre: giống mận này có nguồn gốc từ nƣớc Mỹ. Quả to, ngọt,
hƣơng vị tuyệt, thịt quả cứng, sau khi chế biến thịt quả vẫn giữ đƣợc màu
xanh. Thân cao, thế cây mạnh, kết quả sớm, sản lƣợng cao, chịu rét tốt.
- Mận Italian: đƣợc trồng rộng rãi ở phƣơng tây. Quả to, vỏ quả màu
tím đậm, thịt quả màu vàng xanh, sau khi đun chín quả có màu rƣợu nho
thẫm, hạt dóc. Là giống dùng để ăn tƣơi và chế biến tốt.
- Mận Tổng Thống: là giống mận châu Âu chín muộn. Quả to, hình
tròn, vỏ quả màu tím đạm, thịt quả màu vàng, thịt mịn, chịu đƣợc vận chuyển
xa, cần phải bố trí cây truyền phấn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
1.2.3. Đặc điểm sinh vật học của cây mận
1.2.3.1. Giai đoạn sinh trưởng
Mận là cây ăn quả thân gỗ nhỏ, lá rụng vào mùa đông. Thời kỳ cây còn
non sinh trƣởng nhanh, trong 1 năm cành có thể sinh trƣởng đạt tới 2-3 lần .
Tuổi thọ của cây tuỳ thuộc vào chủng loại giống, kỹ thuật trồng trọt Mận
trồng bằng hạt có tuổi thọ cao hơn cây ghép và triết, giống mận Trung Quốc
có tuổi thọ cao hơn giống mận châu Âu. Sự nảy mầm tƣơng đối mạnh, cây ra
2-3 đợt lộc mỗi năm vào vụ Xuân, Hè, Thu. Chồi lá phát sinh ở ngọn cành và
từ nách lá mọc cả chồi lá và chồi hoa. Sau khi thu hái quả thì chồi ngọn của
cành quả năm trƣớc vƣơn dài thành cành quả mới và kéo dài liên tục trong 4-5
năm liền [4], [7].
1.3.2.2. Giai đoạn phát triển
Cây mận ra hoa từ tháng 12 đến tháng 2 tuỳ giống, đến tháng 5,6,7 quả
chín, quả chín kéo dài trong gần 1 tháng. Cây trồng bằng hạt sau 6 năm mới
cho quả, cây ghép và chiết sau 2-4 năm thì có quả và sau 6-8 năm thì bƣớc
vào thời kỳ sai quả. Với một số giống mận nhƣ mận Tam Hoa không thể nhân

thuận lợi, tỉ lệ đậu quả sẽ cao [7], [33].
1.3.3. Yêu cầu về sinh thái của cây mận
Cây mận yêu cầu chặt chẽ đối với các yếu tố khí hậu thời tiết nhƣ: nhiệt
độ, lƣợng mƣa, ẩm độ, ánh sáng Những yếu tố này tác động đồng thời và
chịu ảnh hƣởng lẫn nhau và mức độ ảnh hƣởng có liên quan chặt chẽ đến bản
chất các giống.
1.3.3.1. Nhiệt độ và ánh sáng
- Nhiệt độ và ánh sáng: cây mận có yêu cầu đặc biệt với nhiệt độ, trong
năm phải có 1 thời kỳ nhiệt độ hạ thấp để cây phân hoá mầm hoa. Theo các
tác giả thì nhu cầu về lạnh của cây mận là 700- 1000 giờ với nhiệt độ thấp
hơn hoặc bằng 7,2
0
C. Nhiệt độ quá cao về mùa hè 39- 40
0
C là không thích
hợp, khi nhiệt độ cao lá vàng, không ra lộc mới đƣợc [7], [9], [12].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
Ánh sáng càng nhiều càng thuận lợi cho sinh trƣởng phát triển của cây
mận nhất là thời kỳ hình thành hoa.
1.3.3.2.Lượng mưa và độ ẩm
Điều kiện khí hậu ở vùng nguồn gốc của cây mận có lƣợng mƣa hàng
năm là 1.650 mm trong đó tháng mƣa nhiều nhất (tháng 6) là 263 mm, tháng
khô nhất (tháng 1) là 94 m. Ẩm độ không khí ở vùng này vào tháng 6 là 83 %,
tháng 1 là 70 % [60].
Mận là cây chịu khô hạn giỏi nhƣng mận cần nƣớc để đâm chồi nảy
lộc, nếu mƣa nhiều ở thời kỳ nở hoa thì ảnh hƣởng lớn tới sự ra hoa đậu quả.
Nhiệt độ thấp và môi trƣờng ẩm là điều kiện quan trọng cho thời kỳ quả mận

khung cân đối, tán hợp lý, tăng khả năng quang hợp, chống chịu gió bão,
giảm bớt nguồn sâu bệnh, chóng ra hoa kết quả, cho năng suất cao và có
nhiệm kỳ kinh tế dài [48], [49], [63].
Theo ông Arlie A. Powell, Bob Nissen, Jodie Campbell, Alan
George, John thì việc tạo tán và đốn tỉa là một công việc cần thiết của các
chủ vƣờn mận ở các nƣớc New Zealand, các nƣớc châu Âu và Australia.
Công việc tạo tán phải đƣợc thực hiện ngay sau khi trồng mận đƣợc 6
tháng [57], [63]. Hiện nay ở các nƣớc này ngƣời ta đã ứng dụng các
phƣơng pháp tạo tán sau cho mận:
Tạo tán hình phễu (Open vase): đây là một phƣơng pháp tạo tán truyền
thống đối với cây mận và các cây ăn quả ôn đới khác. Tán mận sẽ mở ra theo
hình phễu. Tạo tán hình phễu thƣờng áp dụng cho những vùng đất mầu mỡ,
nhiệt độ bình quân năm không quá thấp (độ cao 800-1200 so với mực nƣớc
biển), mức độ thâm canh trung bình. Khi cây cao 50 - 80 cm tuỳ theo từng
điều kiện cụ thể ngƣời ta cắt ngọn chính của mận. Giữ lại 3 đến 4 mầm đều
theo thân cây để tạo tán cho cây, không giữ các mầm và cành dƣới 60 cm.
Các cành sẽ phát triển tạo thành một góc 45
0
so với thân chính. Khi các mầm
phát triển thành cành thì cắt cành kích thích nó phát triển theo 2 hƣớng của
cây. Từ mỗi 1 cành này có thể hình thành 6 – 8 cành chính cho cây. Cây mận
sẽ có bộ khung cành phát triển đều theo 4 hƣớng, cây thấp chiều cao không
vƣợt quá 3 mét thuận lợi cho thu hoạch.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
Tạo tán hình rẻ quạt (Palmette): phƣơng pháp tạo tán hình rẻ quạt rất
thích hợp với một số giống mận và áp dụng trong điều kiện thâm canh cao.
Cây đƣợc tạo tán hình rẻ quạt sẽ cao từ 2,5 – 3,0 m và phải có một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status