hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cao su sao vàng - Pdf 22

LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu lý luận và thực tế tác giả đã hoàn thành luận văn
thạc sỹ kinh doanh và quản lý với đề tài: “Hoàn thiện công tác phân tích tình hình
tài chính tại Công ty Cổ phần Cao su Sao vàng”
Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS. TS Nguyễn Thị Lời đã quan tâm giúp
đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tác giả
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Xin gửi lời cảm ơn đến:
Các thầy cô trong khoa kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả chỉnh sửa về
mặt nội dung, hình thức, câu chữ để tác giả hoàn thành tốt hơn bài viết của mình.
Trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những hạn chế gặp phải, vì vậy
tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thị Thuý Hà
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ: Tài sản lưu động
VLĐ: Vốn lưu động
TSNH: Tài sản ngắn hạn
TSDH: Tài sản dài hạn
SRC: Công ty Cổ phần Cao su Sao vàng
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình phân tích tài chính Dupont
Sơ đồ 1.2: Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế hoạch phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Bảng 1.1: Phân tích cơ cấu tài sản
Bảng 1.2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn

cho nhà quản lý cái nhìn tổng quan về thực trạng của doanh nghiệp hiện tại, dự báo
các vấn đề tài chính trong tương lai, cung cấp cho các nhà đầu tư tình hình phát
triển và hiệu quả hoạt động, giúp cho các nhà hoạch định chính sách đưa ra các biện
pháp quản lý hữu hiệu.
Ra đời sớm nhất ngành công nghiệp cao su Việt Nam, Cao su Sao vàng đã
trở thành một thương hiệu mạnh đặc biệt tại thị trường phía Bắc. Hiện Công ty Cổ
phần Cao su Sao vàng là một trong 3 công ty có thị phần lớn nhất trên thị trường
cao su săm lốp với một hệ thống chi nhánh, đại lý dộc đất nước. Tuy nhiên trong
điều kiện kinh tế mở, muốn khẳng định được vị trí của mình trên thị trường, muốn
chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh phần lớn phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Hiệu quả đó được đánh giá qua phân tích tài chính. Các chỉ tiêu phân
tích tài chính sẽ cho biết bức tranh về hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp tìm ra hướng đi đúng đắn, có các chiến lược và quyết sách kịp thời nhằm đạt
được hiệu quả kinh doanh cao nhất. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi quyết
1
định chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty
Cổ phần Cao su sao vàng” làm đề tài tốt nghiệp của mình, từ đó đưa ra các đánh
giá về tình hình tài chính tại công ty và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng tài chính, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của ty Cổ phần Cao su sao vàng.
- Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính và
hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Với những mục đích nghiên cứu như trên, đề tài tập
trung nghiên cứu lý luận về tài chính doanh nghiệp,tìm hiểu thực trạng về tài chính
tại Công ty Cổ phần Cao su sao vàng để đánh giá những thành tựu đạt được, những
mặt còn tồn tại và tìm ra nguyên nhân, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp
hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính cũng như hiệu quả sử dụng vốn tại

TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, ý nghĩa phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
{Nguồn 6} {trang 17-22}
1.1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh
trong quá trình phân phối của cải xã hội gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ
tiền tệ của doanh nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là sử dụng tập hợp các khái niệm,
phương pháp và các công cụ cho phép tập hợp và xử lý các thông tin kế toán và các
thông tin khác về quản lý nhằm trợ giúp cho việc ra quyết định tài chính. Trọng tâm của
phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là phân tích các báo cáo tài chính và chỉ tiêu
tài chính đặc trưng thông qua hệ thông phương pháp, công cụ và kỹ thuật giúp cho nhà
phân tích từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, vừa xem
xét chỉ tiêu hoạt động tài chính doanh nghiệp để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra
các quyết định tài chính, quyết định tài trợ và quyết định đầu tư
1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp. Do vậy mọi hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tài chính
của doanh nghiệp, một nền tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hay kìm
hãm quá trình sản xuất kinh doanh. Điều này cho thấy việc phân tích tình hình tài
chính không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn quan
trọng đối với cả những đối tượng liên quan đến doanh nghiệp. Mỗi đối tượng này
lại quan tâm đến những góc độ khác nhau của tình hình tài chính.
4
1.1.2.1. Phân tích tài chính đối với nhà quản trị
Nhà quản trị là những người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, cần hiểu rõ tình
hình tài chính cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp như thế nào. Vì vậy
phân tích tài chính cung cấp những thông tin quan trọng về tài sản, nguồn vốn, công
nợ, khả năng thanh toán, tình hình sản xuất kinh doanh , kết quả và triển vọng của

các chính sách, chế độ, thể lệ về tài chính, kế toán, thuế ,tín dụng, ngân hàng…
Từ những ý nghĩa trên cho thấy: phân tích tài chính có vai trò rất quan trọng
đối với mọi nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường có quan hệ mật thiết với nhau.
Đó là công cụ hữu ích dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các điểm mạnh
,điểm yếu tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó phát hiện ra những nguyên
nhân khách quan, chủ quan giúp cho nhà quản trị lựa chọn các quyết định phù hợp
với mục tiêu mà họ đưa ra. Phân tích tài chính là công cụ đắc lực cho các nhà quản
trị kinh doanh đạt kết quả và hiệu quả cao nhất.
1.2. Nguồn tài liệu cho phân tích tình hình tài chính { Nguồn 6}, { Trang 23}
Để đánh giá được tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh, hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, trong phân tích tài chính cần sử dụng mọi
nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính,
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán,
đánh giá, lập kế hoạch. Nó bao gồm các thông tin kế toán và thông tin quản trị, các
thông tin liên quan đến đầu tư, cơ hội kinh doanh, trong đó thông tin kế toán là
nguồn thông tin quan trọng nhất, các thông tin này được thể hiện trong báo cáo tài
chính của doanh ghiệp, nó cung cấp thông tin phản ánh kết quả và tình hình về các
mặt hoạt động của doanh nghiệp. Do đó phân tích tình hình tài chính thực tế là phân
tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
6
Các thông tin cơ sở dùng để phân tích tình hình tài chính trong các doanh
nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính. Nó bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh các báo cáo tài
chính.
+ Bảng cân đối kế toán: Là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của
đơn vị tại những thời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ. Đây là một báo cáo tài
chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ
kinh doanh với doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán phản ánh hai nội dung cơ bản là nguồn vốn và tài sản.
Về mặt pháp lý, nguồn vốn cho thấy trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn

hệ thống các báo cáo tài chính, đồng thời giải thích một số chỉ tiêu mà trong báo cáo
tài chính chưa được trình bày, giải thích thêm một cách cụ thể, rõ ràng.
1.3. Phương pháp phân tích.{ Nguồn 5,6}, { Trang 32-45; 20-37}
Phương pháp phân tích là cách thức tiếp cận đối tượng phân tích đã được thể
hiện qua hệ thống chỉ tiêu phân tích, để biết được ý nghĩa và mối quan hệ hữu cơ
của các thông tin từ chỉ tiêu phân tích. Sử dụng phương pháp phân tích phải được
vận dụng phù hợp với từng đối tượng phân tích. Phương pháp phân tích rất phong
phú và đa dạng, ta có thể chia phương pháp phân tích thành các loại sau:
1.3.1. Phương pháp phân tích chi tiết
Phương pháp phân tích chi tiết là phương pháp truyền thống, được sử dụng
phổ biến trong phân tích tài chính. Phương pháp này phản ánh kết cấu, mối quan hệ
giữa các chỉ tiêu tài chính và sự biến đổi của lượng tài chính thông qua hàng loạt
các tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục và theo từng giai đoạn. Phương pháp này
cung cấp những ý nghĩa đầy đủ về mối quan hệ giữa giá trị riêng rẽ trên báo báo tài
chính. Các tỷ lệ tài chính được phân tích trong mối quan hệ với toàn bộ nền kinh tế,
với đặc thù của mỗi ngành và luôn sử dụng số liệu quá khứ để phân tích.
8
Các tỷ số tài chính được chia thành 3 nhóm chính
+ Nhóm tỷ lệ về cơ cấu: cho biết quy mô giữa các doanh nghiệp và kiển tra
xu hướng trong nội bộ một công ty.
+ Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán: Đo lường thanh toán các khoản nợ
trong ngắn hạn của doanh nghiệp gồm: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán
nhanh, hệ số thanh toán tức thời, vòng quay của các khoản phải thu, vòng quay của
các khoản phải trả, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tiền.
+ Nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động: đây là nhóm tỷ lệ cho biết hoạt động
của doanh nghiệp hiệu quả như thế nào. Chúng được phân chia thành hai nhóm
chính: nhóm tỷ lệ hiệu quả hoạt động và nhóm tỷ lệ khả năng sinh lời.
Tùy theo mục tiêu phân tích tài chính mà các nhà phân tích chú trọng đến các
nhóm tỷ lệ khác nhau. Các nhóm tỷ lệ này sẽ được so sánh với các tỷ lê của những
năm trước và so sánh với tỷ lệ của ngành, từ đó đưa ra các đánh giá chính xác về

so sánh giữa các kỳ phân tích, so sánh giữa chỉ tiêu của doanh nghiệp với chỉ tiêu
bình quân của ngành.
Khi tiến hành so sánh người ta thường sử dụng phương pháp so sánh theo
chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng loại trong tổng số và so sánh theo chiều
ngang để thấy được biến đổi cả về mặt số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu
qua các năm liên tiếp.
1.3.3. Các phương pháp khác.
Ngoài các phương pháp phân tích tài chính mang tính truyền thống và được
sử dụng hầu hết trong các doanh nghiệp, ta còn kể tới phương pháp mang tính hiện
đại đó là phương pháp mô hình tài chính Dupont và phương pháp phân tích xu
hướng, phương pháp loại trừ
10
Phương pháp phân tích xu hướng hay còn gọi là phương pháp phân tích đồ
thị là kỹ thuật phân tích bằng cách so sánh các tỷ số tài chính của cong ty qua nhiều
năm để thấy được xu hướng tốt lên hay xấu đi của các tỷ số tài chính. Thực chất đây
là bước tiếp theo của phân tích tỷ số. Với phương pháp này cho ta kết quả so sánh
giữa các tỷ số trong nhiều năm với nhau bằng cách vẽ đồ thị để thấy được xu hướng
chung.
Phương pháp loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần
lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định
sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác. Thực
chất của phương pháp này là sử dụng một trong 2 phương pháp phụ để xác định
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: phương pháp số chênh lệch và phương pháp
thay thế liên hoàn.
Phương pháp phân tích Dupont còn được gọi là phân tích tách đoạn, được
thực hiện bằng cách tách ROE, ROA thành các nhân tố khác nhau nhằm phân tích
ảnh hưởng của các nhân tố đó tới thu nhập của chủ sở hữu. Một doanh nghiệp có
thể tăng ROE bằng cách nâng cao hiệu suất sử dụng tổng tài sản ( ROA) hoặc tăng
tỷ lệ đòn bẩy tài chính ( sử dụng nhiều nợ hơn để tài trợ cho tổng tài sản). Kỹ thuật
này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ

Tài sản bình
quân
Doanh thu Tài sản bình
quân
Nguồn {6}
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời
của vốn chủ sở
hữu ( ROE)
=
Tỷ suất sinh lời của
doanh thu
( ROS)
X
Số vòng quay của
tài sản bình quân
( SOA)
(1.2)
Nguồn {6}
Từ 2 phương trình trên cho thấy:
- Mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng
tài sản, vốn
- Cho phép phân tích lượng hoá những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời
của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ
- Trên cơ sở số liệu phân tích, các nhà phân tích sẽ đưa ra những quyết sách
phù hợp và hiệu quả để làm tăng khả năng sinh lời.
12
Mụ hỡnh Dupont thng c vn dng trong phõn tớch ch tiờu ROA cú dng
S 1.1: Mụ hỡnh phõn tớch ti chớnh Dupont
Ngun {6}

Lãi
vay
+
Thuế
Tiền mặt

chứng
khoản
dễ bán
+
Khoản
phải
thu
+
Hàng
tồn kho
tích, mục đích, nhu cầu thông tin và các điều kiện vật chất, trình độ của người sử
dụng để khai thác tối đa thông tin của chỉ tiêu tài chính phân tích.
1.4. Nội dung phân tích tài chính
1.4.1. Phân tích cấu trúc tài chính. { Nguồn 5,6}, { Trang 177- 193}
 Phân tích cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn tài trợ
tài sản và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn của doanh nghiệp. Phân tích cơ
cấu tài sản và nguồn vốn giúp cho các nhà quản lý nắm được tình hình phân bổ tài
sản và nguồn tài trợ tài sản, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh
hưởng đến cân bằng tài chính. Từ những thông tin này sẽ giúp cho các nhà quản lý
ra các quyết định điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn của mình, đảm
bảo cho doanh nghiệp có một cấu trúc tài chính lành mạnh.
+ Khi phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh sự biến động trên tổng số
tài sản và từng loại tài sản giữa các kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích
còn so sánh về mặt tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng số dựa vào công thức:


IV- Hàng tồn kho

V- Tài sản lưu động khác

B. Tài sản cố định và đầu tư dài
hạn

I- Tài sản cố định

II- Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn

III- Chi phí SXKD dở dang

IV-Tài sản dài hạn khác

Tổng cộng tài sản

+ Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định số vốn cần huy động, nguồn huy
động, thời gian huy động, chi phí huy động…sao cho vừa đảm bảo đáp ứng được
như cầu về vốn cho kinh doanh, vừa tiết kiệm chi phí chuy động, tiết kiệm chi phí
sử dụng vốn và đảm bảo an ninh tài chính cho doanh nghiệp. Qua số liệu phân tích
cho các nhà quản lý nắm được cơ cấu vốn huy động, biết được trách nhiệm của
doanh nghiệp đối với các nhà cho vay, nhà cung cấp, người lao động, ngân sách… ,
cũng qua số liệu phân tích, các nhà quản lý nắm được mức độ độc lập về tài chính
cũng như xu hướng vận động của cơ cấu nguồn vốn huy động. Việc phân tích cơ
cấu nguồn vốn cũng được thực hiện giống như phân tích cơ cấu tài sản, cũng dựa
vào công thức xác định tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số, từ đó thấy
được sự thay đổi về mặt tỷ trọng qua các năm phân tích.

Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn
X 100 (1.2)
Tổng số tài sản
16
Tổng tài sản
Nguồn {5}
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các
khoản nợ. Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức độ phụ thuộc tài chính của
doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, tính tự chủ tài chính giảm. Chỉ tiêu này cao quá
và kéo dài sẽ xuất hiện nguy cơ phá sản có thể xảy ra. Chỉ tiêu này rất quan trọng
đối với các tổ chức tín dụng khi đưa ra quyết định cho vay
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh
toán tổng quát
=
Tổng tài sản
(1.4)
Nợ phải trả
Nguồn {5}
Chỉ tiêu này cung cấp thông tin cho các cấp quản lý đưa ra các quyết định
đúng đắn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng
cao khả năng thanh toán dài hạn càng tốt, đây là nhân tố hấp dẫn các tổ chức tín
dụng cho vay tiền.
- Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu
Hệ số tài sản so với
vốn chủ sở hữu
=
Tổng Tài sản
(1.5)
Tổng vốn chủ sở hữu

thừa sau khi đầu thư vào TSCĐ, còn được dầu tư một phần vào TSLĐ. Như vậy khả
năng thanh toán của doanh nghiệp tốt.
- Khi vốn lưu động thường xuyên = 0, có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ
đủ cho TSCĐ và TSLĐ. Tình hình tài chính lúc này là lành mạnh
Nhu cầu VLĐ thường xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu – Nợ ngắn hạn
+ Nhu cầu VLĐ thường xuyên >0, tức là các sử dụng ngắn hạn của doanh
18
nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài. Vì
vậy doanh nghiệp pahir dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho phần chênh lệch này.
+ Nhu cầu VLĐ thường xuyên < 0, nghĩa là nguồn vốn ngắn hạn từ bên
ngoài đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh.
1.4.3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán. { Nguồn 5},
{ Trang 207 -229}
Tình hình công nợ của doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản mà
các nhà quản trị quan tâm , các khoản nợ ít, không nợ đọng sẽ có tác động tích cực
đến tình hình tài chính, thúc đẩy các hoạt động kinh doanh phát triển. Phân tích tình
hình và khả năng thanh toán nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản lý đưa ra
quyết định đúng đắn cho doanh nghiệp như: vay bao nhiêu tiền, thời hạn bao nhiêu,
có nên bán chịu hàng hay không… tất cả các quyết định đó đều dựa vào thông tin
về khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Do vậy phân tích tình hình công nợ và
khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một nội dung cơ bản nhằm cung cấp thông
tin cho nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn trong các hoạt động kinh
doanh, góp phần đảm bảo an toàn và phát triển vốn.
* Phân tích tình hình công nợ bao gồm: phân tích tình hình công nợ phải thu
và công nợ phải trả
 Phân tích tình hình công nợ phải thu: Các khoản phải thu của doanh
nghiệp bao gồm : phải thu của khách hàng, ứng trước tiền cho người bán, phải thu
của công nhân viên và phải thu khác. Khi phân tích thường so sánh số cuối kỳ với
số đầu kỳ hoặc qua nhiều thời điểm để thấy quy mô và tốc độ biến động của từng

nghiệp bao gồm: phải trả người bán, phải trả cán bộ công nhân viên, thuế phải nộp
ngân sách, phải trả các đối tượng khác…Phân tích tình hình công nợ phải trả cho
thấy quy mô và tốc độ tăng giảm của các khoản phải trả, cơ cấu từng khoản phải trả.
Thông tin từ kết quả phân tích giúp cho nhà quản trị biết được cơ cấu các khoản
phải trả: phải trả đến hạn, quá hạn…từ đó đưa ra các biện pháp thanh toán phù hợp
cho từng đối tượng.
Trong các khoản phải trả, phải trả nhà cung cấp thường có ý nghĩa quan
trọng đối với khả năng thanh toán và uy tín của doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp
20
thường xuyên phải phân tích tình hình phải trả người bán dựa vào các chỉ tiêu sau:
-Số vòng quay phải trả người bán
Số vòng quay phải
trả người bán
=
Giá vốn hàng bán
(1.8)
Số dư bình quân phải trả người bán
Nguồn {6}
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải trả người bán quay
được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền
hàng kịp thời, ít chiếm dụng vốn của các đối tượng khác.
-Thời gian một vòng quay phải trả người bán
Thời gian 1 vòng quay
phải trả người bán
Thời gian kỳ phân tích
(1.9)
Số vòng quay phải trả người bán
Nguồn {6}
Chỉ tiêu này càng ngắn càng chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hàng càng
nhanh, doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn của các đối tác và ngược lại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status