kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước asean và vận dụng vào việt nam - Pdf 22

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Kinh tế
Quốc Dân.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý thầy cô trường Đại học Kinh tế
Quốc Dân, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo và hướng dẫn cho tôi
trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Giáo sư – Tiến sĩ Đỗ Đức Bình đã dành
rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận
văn.
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học
Kinh tế Quốc Dân, Viện Đào tạo Sau Đại học cùng Q uý thầy cô trong Khoa
Thương mại và Kinh tế Quốc tế đã tạo điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt
khóa học.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban cán sự lớp Cao học 18F, bạn bè và
gia đình đã giúp đỡ tôi trong suốt khóa học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất
mong nhận được những đóng góp quý báu của Quý thầy cô và các bạn.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực
sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức kinh điển,
nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của:
Giáo sư – Tiến sĩ Đỗ Đức Bình
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các kết luận đưa ra
ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất kỳ một
công trình nào. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
bẢNG CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 4

Diễn đàn hợp tác kinh tế
Châu Á – Thái Bình Dương
05 APTA Asean Free Trade Area
Khu vực mậu dịch tự do
ASEAN
06 BT Building Transfer Xây dựng - chuyển giao
07 BOT Building Operate Transfer
Xây dựng – kinh doanh –
chuyển giao
08 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
09 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
10 GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc dân
11 IFC
International Finance
Corporation
Công ty tài chính quốc tế
12 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
13 MIDA
Malaysian Industrial
Development Authority
Cục phát triển công nghiệp
Malaysia
14 MIGA
Multilateral Investment
Guarantee Agency
Cơ quan bảo hiểm đầu tư đa
phương
15 ODA Official Development Asistance
Viện trợ phát triển chính
thức

BẢNG
Bảng 1.1: FDI vào Malaysia theo nguồn vốn, giai đoạn 2000 - 2010 Error:
Reference source not found
Bảng 1.2: FDI vào Malaysia phân theo ngành kinh tế (2000 - 2010). .Error: Reference
source not found
Bảng 1.3: FDI vào Thái Lan theo nguồn vốn, giai đoạn 2000 - 2010 Error: Reference
source not found
Bảng 1.4: FDI vào Thái Lan phân theo ngành kinh tế (2000 - 2010). .Error: Reference
source not found
Bảng 2.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép giai đoạn 1988 – 2010. .Error:
Reference source not found
Bảng 2.2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam tính theo ngành. Lũy kế các dự
án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2010 Error: Reference source not found
Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép phân theo vùng (Lũy kế
các dự án còn hiệu lực đến 31/12/2010) Error: Reference source not
found
Bảng 2.4: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo hình thức đầu tư lũy kế các
dự án còn hiệu lực đến 31/12/2010 Error: Reference source not found
Bảng 2.5: Tình hình thu hút FDI theo đối tác đầu tư chính từ năm 1988 – 2010
Error: Reference source not found
Bảng 2.6: Số lao động làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm (lũy tiến) phân theo các
thành phần kinh tế Error: Reference source not found
Bảng 2.7: Đóng góp cho ngân sách của FDI so với các khu vực khác Error:
Reference source not found
Bảng 2.8: Vốn FDI đăng ký mới trong 3 năm hậu WTO (2007 -2009) theo 3 khu
vực chính của nền kinh tế Việt Nam Error: Reference source not found
BIỂU
MỤC LỤC 3
bẢNG CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 4
LỜI MỞ ĐẦU 1

nước ngoài của một số nước ASEAN, qua đó đánh giá và rút ra bài học cho Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu luận văn là nghiên cứu tình hình thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài của một số nước ASEAN, từ đó đi sâu phân tích các chính cách thu
hút FDI, nghiên cứu các thành tựu thực tế của các chính sách này cũng như những
ảnh hưởng của nó đối với nền kinh tế của các nước này. Qua đó đánh giá thành tựu
cũng như khó khăn, tồn tại để rút ra bài học kinh nghiệm về chiến lược và chính
sách thu hút FDI có thể áp dụng vào Việt Nam .
Những đóng góp của luận văn:
Về mặt lý luận, góp phần làm sáng tỏ những chính sách, chiến lược trong thu
hút FDI đã và đang được áp dụng ở một số nước ASEAN – những nước được coi là
i
ví dụ thành công về thu hút FDI. Từ đó đi đến khẳng định chính sách thu hút FDI
của các nước này là đúng đắn và phù hợp với thực tế của họ.
Về mặt thực tiễn, góp phần đưa những kinh nghiệm trong thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài của một số nước ASEAN cũng như các giải pháp áp dụng cho
Việt Nam vào công tác học tập và giảng dạy tại các trường đại học, và cơ sở giáo
dục đào tạo trên cả nước.
Để có cơ sở thực tiễn cho việc phân tích, luận văn đã nghiên cứu tình hình
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một số nước ASEAN, cụ thể là
Malaysia và Thái Lan và những chính sách, biện pháp mà các nước này đã áp
dụng từ đó rút ra một số kinh nghiệm về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài như sau:
Thứ nhất, Có chiến lược thu hút FDI bài bản, có quy định rõ những ngành,
lĩnh vực ưu tiên thu hút FDI, không thu hút FDI một cách tràn lan, thu hút FDI bằng
mọi giá.
Thứ hai, Xây dựng môi trường đầu tư mang tính cạnh tranh để thu hút FDI.
Môi trường đầu tư được hình thành trên cơ sở hợp thành của nhiều nhân tố. Đó là sự
ổn định chính trị - xã hội, điều kiện tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ
thuật, nguồn nhân lực, các chính sách ưu đãi về tài chính – tiền tệ…
Thứ ba, Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư để thu hút FDI. Hoạt động xúc

Những hạn chế, tồn tại cần khắc phục:
- Chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư đặc biệt lớn từ các quốc gia có công nghệ
tiên tiến hiện đại do đó chưa tiếp xúc và sự dụng được công nghệ nguồn.
- Mức độ lan tỏa công nghệ từ các doanh nghiệp FDI vào các doanh nghiệp
trong nước còn thấp.
- Cơ cấu phân bổ vốn FDI cho các khu vực kinh tế chủ yếu chưa hợp lý
- Việc đền bù giải tỏa, giải phóng mặt bằng để triển khai thực hiện dự án
chậm, kéo dài.
- Luật pháp chính sách vẫn còn không ít hạn chế, chưa phù hợp
iii
- Thủ tục hành chính còn nhiều phiền hà làm cho chi phí hành chính lớn, nản
lòng các nhà đầu tư
- Có tình trạng chuyển giá và trốn thuế của các doanh nghiệp FDI
- Một số doanh nghiệp FDI có biểu hiện chiếm dụng vốn, đất đai
- Tác động xấu đến môi trường sinh thái
Trên cơ sở phân tích thực trạng và các chính sách thu hút FDI của Việt
Nam, luận văn đã nêu những định hướng và giải pháp thu hút FDI của Việt
Nam trên cơ sở áp dụng kinh nghiệm của một số nước ASEAN
Định hướng thu hút FDI:
- Thu hút FDI phải vừa đảm bảo yêu cầu phát triển của Việt Nam, vừa đảm
bảo lợi ích cho các nhà đầu tư
Một là, cần có chiến lược thu hút vốn FDI cho thời kỳ dài hạn (có thể coi đây
chính là quy hoạch đầu tư trực tiếp nước ngoài) và có trọng tâm, trọng .
Hai là, nên có khung khổ pháp lý thuận lợi đối với đầu tư nước ngoài, tức là
làm thế nào để các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài làm ăn có lãi ở Việt Nam so với
các nước khác.
Ba là, Bất kỳ quốc gia thu hút FDI nào cũng nên tôn trọng các nhà đầu tư
nước ngoài và tôn vinh những nhà đầu tư nước ngoài có nhiều cống hiến cho sự
nghiệp phát triển của đất nước. Bên cạnh đó, cũng cần có thái độ kiên quyết đối với
những nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài khi họ không vì sự nghiệp phát triển của

phù hợp với xu thế chung và cam kết của Việt Nam trong hội nhập KTQT và khu
vực, khắc phục tư tưởng ỷ lại hay lo sợ về mở cửa, hội nhập với bên ngoài.
+ Có chính sách khuyến khích thu hút FDI vào những ngành, những dự án lớn
để sản xuất hàng xuất khẩu, sử dụng công nghệ cao, vật liệu mới, điện tử, các ngành
Việt Nam có lợi thế so sánh, có vai trò phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, phục vụ
cho việc chuyển dịch cơ cấu và HĐH nền kinh tế.
Về đối tác đầu tư
+ Thực hiện chính sách đa dạng hóa đối tác đầu tư nhưng cần phải quan tâm
và có biện pháp khơi thông dòng FDI từ các nước phát triển, đặc biệt là Mỹ, Nhật
v
Bản, các nước Tây Âu vì những nước này có nguồn vốn lớn, công nghệ cao và tính
đầu tư ổn định. Đồng thời, cần chú trọng mở rộng quan hệ kinh tế và thu hút FDI từ
các nước trong khu vực. Có chính sách thu hút các TNCs trực tiếp đầu tư vào Việt
Nam. Thu hút được các TNCs trực tiếp đầu tư mới có cơ hội tiếp nhận được công
nghệ nguồn để HĐH nền kinh tế.
+ Trong bối cảnh tình hình trong nước và quốc tế thuận lợi như hiện nay cho
phép chúng ta mời gọi đồng bào Việt kiều tích cực đầu tư về nước. Đây cũng là một
nguồn lực, lợi thế của Việt Nam cần phải biết khai thác.
Về hình thức và phương thức đầu tư
Về cơ bản, nước ta đã áp dụng các hình thức đầu tư nước ngoài phổ biến trên
thế giới như hợp đồng hợp tác kinh doanh; doanh nghiệp liên doanh; doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài; thành lập các khu chế xuất, KCN, khu CNC. Các phương
thức gắn với FDI như BOT và các biến dạng của nó BT, BTO… không chỉ được áp
dụng đối với FDI, mà còn được áp dụng với cả các doanh nghiệp trong nước
- Bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách
Rà soát, loại bỏ những văn bản không phù hợp. Hiện nay nước ta đang diễn ra
quá trình ra soát các văn bản pháp lý liên quan đến Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp
năm 2005 và các cam kết với WTO ở các địa phương, bộ, ban, ngành. Tiếp tục xem
xét bổ sung, sửa đổi Luật đầu tư, Luật đất đai, Luật tài nguyên, Luật môi trường và
các văn bản có liên quan đến tài chính, ngân hàng cho phù hợp. Tăng cường khung

thống cấp thoát nước và xử lý chất thải.
Phát triển kết cấu hạ tầng đòi hỏi nguồn vốn lớn trong khi khả năng của nền
kinh tế có hạn. Vì vậy, phải tính toán xây dựng có trọng tâm, trọng điểm, có bước đi
phù hợp, đồng thời sử dụng các hình thức như công tư kết hợp (PPP), xây dựng,
kinh doanh chuyển giao (BOT), Xây dựng, chuyển giao (BT), cho tư nhân đầu tư
xây dựng, kinh doanh theo cơ chế chính sách của nhà nước, vay vốn ODA để xây
dựng những công trình trọng điểm. Điều quan trọng của việc xây dựng kết cấu hạ
tầng ở Việt Nam là phải có sự quản lý, kiểm tra giám sát và kiểm định chất lượng
để chống thất thoát, bảo đảm chất lượng công trình.
vii
- Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư
Để hoạt động xúc tiến đầu tư đạt hiệu quả cao hơn nữa trong thời gian tới cần
thực hiện một số nội dung sau:
Tăng cường kết hợp hoạt động xúc tiến đầu tư với các chuyến thăm nước
ngoài hay tại các diễn đàn quốc tế và khu vực của Lãnh đạo nhà nước và Chính phủ.
Việc xuất hiện của các vị Lãnh đạo cấp cao sẽ giúp Chính phủ các nước, các Nhà
đầu tư nước ngoài tin tưởng vào thiện chí, chủ trương, chính sách nhất quán của
Việt Nam về khuyến khích thu hút FDI.
Đổi mới cách thức xúc tiến đầu tư, trong đó cần quan tâm một số nội dung: (1)
Phải chuẩn bị sẵn dự án với những mục tiêu thật cụ thể nhất là những ngành chiến
lược, những địa điểm chiến lược; (2) Xác định rõ nhu cầu, mong muốn thu hút vốn,
công nghệ, kỹ năng quản lý… để từ đó có phương án lựa chọn đối tác nước ngoài vì
mỗi quốc gia, mỗi TNCs có thế mạnh riêng về công nghệ, kỹ năng quản lý chuyên
sâu từng lĩnh vực; (3) Tiếp xúc vận động các Nhà đầu tư nước ngoài đã được lựa
chọn theo hướng đối thoại trực tiếp, thẳng thắn và thật cụ thể.
Thực hiện đa dạng hóa các hình thức đầu tư: Tổ chức các cuộc hội thảo xúc
tiến đầu tư ở trong nước và nước ngoài. Trong hội thảo cần tăng cường quảng bá
hình ảnh đất nước, môi trường đầu tư tại Việt Nam, những chính sách ưu đãi đầu tư
và những thông tin cập nhật mới nhất về những thay đổi (nếu có); Tuyên truyền xúc
tiến đầu tư qua các ấn phẩm (tạp chí, đĩa CD, trang Web) về đầu tư nước ngoài bằng

- Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đảm bảo đúng cơ chế "một cửa", và
tính thực thi nghiêm túc. Việc cấp giấy phép đầu tư phải được công khai hóa để
tránh tình trạng lợi dụng, sách nhiễu với nhà đầu tư. Việc triển khai thực hiện dự án
bao gồm các thủ tục về cấp đất, giải tỏa, đền bù đất đai, xây dựng công trình, nhập
khẩu vật tư thiết bị, đánh giá tác động môi trường… cần đơn giản theo hướng các
cơ quan chức năng hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện đúng những quy định của luật
pháp Trong trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật, cần hướng các nhà đầu tư khắc
phục tình trạng đó, chỉ áp dụng việc xử phạt đối với trường hợp nghiêm trọng hoặc
không chịu sửa chữa theo hướng dẫn, quy định của cơ quan nhà nước.
ix
- Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ công chức làm
nhiệm vụ quản lý FDI, đặc biệt chú ý lực lượng lao động trực tiếp tham gia quản lý
trong các doanh nghiệp liên doanh để thực thi tốt nhiệm vụ theo yêu cầu. Không để
xảy ra trường hợp chỉ vì không tìm kiếm được nhân sự người địa phương làm công
tác quản lý mà dự án không triển khai được.
Để thực hiện được các giải pháp trên thì cần có những điều kiện sau:
- Về điều kiện chủ quan
Thứ nhất, cần đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục để các cấp, các ngành và dân
cư hiểu và có sự nhất quán trong nhận thức về vị trí, vai trò của FDI trong cơ cấu
nền kinh tế quốc dân. Mục tiêu là tạo sự thống nhất và chuyển biến mạnh mẽ trong
hoạch định và thực thi chính sách, đảm bảo doanh nghiệp FDI thực sự bình đẳng
với các doanh nghiệp trong nước, giải quyết hài hòa các lợi ích, hạn chế các quan
điểm kỳ thị, định kiến về FDI.
Thứ hai, Tiếp tục cải thiện và phát huy một số yếu tố tạo sự hấp dẫn về môi
trường đầu tư để tăng khả năng cạnh tranh so với các nước trong khu vực. Bởi vì,
những lợi thế canh tranh trong thu hút FDI của mỗi quốc gia luôn thay đổi, và muốn
duy trì được sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài thì phải không ngừng tạo
ra những lợi thế so sánh mới.
+ Đảm bảo sự ổn định vững chắc về kinh tế và chính trị. Đây là điều kiện quan
trọng quyết định phương hướng đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài. Việt Nam

thu hút FDI; cần đẩy mạnh quá trình sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả và sức
cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước. Trong đó, cần xây dựng và phát triển
những tập đoàn kinh tế nhà nước mạnh để đảm bảo cho doanh nghiệp nhà nước
giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Phát triển doanh nghiệp trong
nước đủ mạnh còn có ý nghĩa tạo ra sức mạnh nội sinh trong việc tiếp nhận và
chuyển giao công nghệ.
- Về điều kiện khách quan
Thứ nhất, Toàn cầu hóa kinh tế thế giới tiếp tục sẽ là xu thế tất yếu nên tự do
xi
hóa thương mại, tự do hóa toàn cầu sẽ tiếp tục diễn ra mạnh mẽ. Thị trường tài
chính ngày càng được quốc tế hóa, tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trên
thế giới sẽ tăng lên do ảnh hưởng của sự dịch chuyển các luồng vốn, trong đó có
dòng FDI. Trong điều kiện ấy cần làm tốt công tác phân tích, dự báo xu thế biến
động của FDI để có những chính sách, giải pháp phù hợp nâng cao năng lực cạnh
tranh trong thu hút FDI. Đồng thời cần xây dựng chiến lược thu hút FDI gắn với
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Thứ hai, Xu thế gia tăng các liên kết kinh tế quốc tế sẽ giúp Việt Nam mở
rộng thêm các quan hệ kinh tế, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Để phát
triển, Việt Nam cần dựa trên tiềm năng phát triển của mình đó là tài nguyên, nguồn
nhân lực, sự ổn định chính trị - xã hội, nó được xem như những nhân tố tích cực
nhằm thu hút FDI. Đồng thời thông qua hợp tác song phương, đa phương, việc mở
rộng các mối quan hệ kinh tế sẽ giúp kinh tế Việt Nam tăng trưởng bền vững, không
bị phụ thuộc quá nhiều vào bất kỳ đối tác nào.
Thứ ba, Khoa học công nghệ phát triển và xu hướng chuyển giao công nghệ
sang các nước đang phát triển sẽ đặt Việt Nam trước thách thức trong hợp tác và thu
hút FDI phải lựa chọn công nghệ và có chính sách thu hút công nghệ hợp lý, nếu
không muốn trở thành bãi rác công nghệ của thế giới và sự trả giá do ô nhiễm môi
trường . Đây cũng là vấn đề đặt ra trong công tác quản lý nhà nước đối với các dự
án FDI phải có điều kiện, phải thẩm định những công nghệ mà các dự án đưa vào
Việt Nam.

nước trong khu vực để rút ra những bài học kinh nghiệm về thu hút FDI có khả
năng vận dụng vào Việt Nam nhằm phát huy hơn nữa những kết quả về hoạt động
FDI tại Việt Nam thời gian qua, đồng thời khắc phục những hạn chế, tồn tại, tiếp
tục cải thiện môi trường đầu tư, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khu vực kinh tế FDI
phát triển, đóng góp nhiều hơn nữa vào sự phát triển kinh tế - xã hội.
Thứ tư, luận văn đã đề xuất những kiến nghị về điều kiện chủ quan và điều
kiện khách quan cần thực hiện để tăng tính khả thi trong việc vận dụng những bài
học kinh nghiệm về thu hút FDI của Malaysia và Thái Lan vào Việt Nam
xiii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng và phát
triển kinh tế, thì vấn đề quan trọng nhất là phải cần có vốn.Vốn có hai loại chủ yếu
là vốn trong nước và vốn nước ngoài. Đối với các nước đang phát triển, thì vấn đề
thu hút vốn nước ngoài để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế là yếu tố vô cùng quan trọng
và được nhiều nước quan tâm, trong đó có nước ta.
Việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam trong thời
gian qua đã đóng một vai trò lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội, góp phần thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao
trình độ khoa học, công nghệ cũng như kinh nghiệm quản lý, khai thác có hiệu quả
nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động của Việt Nam. Mặc dù đã đạt được những
kết quả nhất định, nhiều ý kiến cho rằng Việt Nam vẫn chưa tận dụng tối ưu các cơ
hội thu hút FDI và chưa tối đa được những lợi ích mà nhà đầu tư trực tiếp nước
ngoài có thể mang lại. Cơ sở dẫn đến các nhận xét trên là diễn biến bất thường về
dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam, tỷ lệ FDI thực hiện so với vốn đăng ký còn thấp,
tập trung FDI chỉ trong một số ngành, vùng, khả năng tuyển dụng lao động còn
khiêm tốn… Phần lớn các dự án FDI có quy mô nhỏ, công nghệ sử dụng chủ yếu có
nguồn gốc từ Châu Á, đạt mức trung bình, đặc biệt là Việt Nam chưa được chọn là
điểm đầu tư của phần lớn các công ty đa quốc gia có tiềm năng lớn về công nghệ
và sẵn sang chuyển giao công nghệ và tri thức. Thực trạng này cùng với áp lực cạnh

vào Việt Nam; Nguyễn Tiến Cơi (2008), Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài của Malaysia trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - thực trạng, kinh
nghiệm và khả năng vận dụng vào Việt Nam.
Ngoài ra còn có một số bài đăng trên các tạp chí chuyên ngành có liên quan
đến thu hút FDI vào một số nước ASEAN.
3. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số
nước ASEAN, từ đó đi sâu phân tích các chính cách thu hút FDI, nghiên cứu các
thành tựu thực tế của các chính sách này cũng như những ảnh hưởng của nó đối với
nền kinh tế của các nước này.
- Đánh giá thành tựu cũng như khó khăn, tồn tại để rút ra bài học kinh nghiệm
về chiến lược và chính sách thu hút FDI có thể áp dụng vào Việt Nam .
2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Những kinh nghiệm về thu hút FDI của
một số nước ASEAN.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: đề tài nghiên cứu kinh nghiệm thu hút FDI
của Thái Lan và Malaysia từ năm 2005 đến nay, về giác độ nghiên cứu: từ phía nhà
nước Thái Lan và Malaysia.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống: so sánh, tổng
hợp và phân tích, kết hợp những kết quả thống kê với vận dụng lý luận để làm sáng
tỏ những vấn đề nghiên cứu.
6. Đóng góp của luận văn
Với những nội dung chính vừa nêu luận văn sẽ cố gắng góp phần giải quyết
các vấn đề về lý luận và các vấn đề về thực tiễn sau đây:
- Về mặt lý luận, góp phần làm sáng tỏ những chính sách, chiến lược trong thu
hút FDI đã và đang được áp dụng ở một số nước ASEAN – những nước được coi là
ví dụ thành công về thu hút FDI. Từ đó đi đến khẳng định chính sách thu hút FDI
của các nước này là đúng đắn và phù hợp với thực tế của họ.

- Chuyển giao công nghệ
Khi đầu tư vào một nước nào đó, chủ đầu tư không chỉ chuyển vào nước đó
vốn bằng tiền mà còn chuyển vốn bằng hiện vật như máy móc, thiết bị ….và vốn vô
hình, chuyên gia kỹ thuật, bí kíp công nghệ, quản lý. Trong thời gian qua, thông qua
tiếp nhận FDI, một số nước ASEAN đã tiếp nhận được với công nghệ hiện đại, sau
đó cải tiến và phát triển phù hợp thành công nghệ nước mình, từ đó nâng cao trình
độ công nghệ trong khu vực.
- Học tập kinh nghiệm và tiếp cận thị trường mới
Việc tiếp nhận FDI ở các nước ASEAN trong thời gian qua đã giúp các nước
này được đào tạo kiến thức kinh doanh, quản lý, tay nghề và tiếp cận thị trường thế
giới. Thông thường ở các nước nhận đầu tư, trình độ quản lý của các cán bộ quản
lý, trình độ tay nghề và nhận thức của công nhân còn yếu kém nên khi đầu tư, để
4
tiếp cận công nghệ mới, các chủ đầu tư nước ngoài thường tổ chức các lớp đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức cho cán bộ công nhân để thực hiện dự án. Bằng con đường này, kiến
thức của các cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân được tăng lên. Hơn nữa, FDI
giúp các nước nhận đầu tư tiếp cận và xâm nhập vào thị trường thế giới thông qua liên
doanh và mạng lưới thị trường rộng lớn của hệ thống các công ty xuyên quốc gia.
- FDI là công cụ để kích thích cạnh tranh
Chính phủ các nước chủ nhà thường muốn sử dụng FDI như một công cụ kích
thích và liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp trong nước. Các công ty nước ngoài
như là một đối tượng để cho các doanh nghiệp trong nước tăng tính cạnh tranh của
mình, thay đổi tác phong kinh doanh cũ. Mặt khác các doanh nghiệp nội địa cũng
mở rộng được quy mô sản xuất và lĩnh vực kinh doanh nhờ cung cấp các yếu tố đầu
vào và tiêu thụ đầu ra cho các công ty nước ngoài.
Ngày nay, đầu tư trực tiếp nước ngoài trở thành một tất yếu khách quan trong
điều kiện quốc tế hóa, toàn cầu hóa nền sản xuất, lưu thông và ngày càng được tăng
cường mạnh mẽ. Có thể nói không một quốc gia nào dù phát triển hay đang phát
triển lại không cần đến nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và coi đó là nguồn
lực, phương tiện để khai thác và hòa nhập vào cộng đồng quốc tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status