xác định đồng thời acetaminophen và axit ascobic trong thuốc hapacol kids và effe-paracetamol theo phương pháp phổ hấp thụ phân tử sử dụng chương trình lọc kalma - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦ N THU NGA

XÁC ĐNH ĐNG THI ACETAMINOPHEN V AXIT ASCOBIC
TRONG THUỐ C HAPACOL KIDS VÀ EFFE-PARACETAMOL
THEO PHƢƠNG PHÁ P PHỔ HẤ P THỤ PHÂN TƢ̉
SƢ̉ DỤ NG CHƢƠNG TRNH LỌC KALMAN
LUẬ N VĂN THẠ C SĨ HA HỌC


LUẬ N VĂN THẠ C SĨ HA HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. TRẦ N TƢ́ HIẾ U
TS. MAI XUÂN TRƢỜ NG
Thái Nguyên - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỤC LỤC

Trang
Danh mụ c cá c tƣ̀ viế t tắt trong luậ n văn
4
Danh mụ c cá c bả ng trong luậ n văn
5

1.3.1. Sơ lƣợc về acetaminophen
21
1.3.2. Sơ lƣợc về axit ascobic
27
1.3.3. Một số loại thuốc chứa thành phần acetaminophen và axit
ascobic trên thị trƣờ ng hiệ n nay
31
1.4. Phƣơng pháp xác định riêng acetaminophen và axit ascobic
33
1.4.1. Phƣơng pháp xác định acetaminophen
33
1.4.1.1. Xác định acetaminophen dạ ng nguyên liệ u
33
1.4.1.2. Acetaminophen dạ ng viên né n
34
1.4.2. Phƣơng pháp xác định axit ascobic ( vitamin C)
34
1.4.2.1. Xác định vitamin C nguyên liu
34
1.4.2.2. Quy trì nh xá c đị nh vitamin C
34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
37
2.1. Nội dung nghiên cứu
37
2.2. Phƣơng phá p nghiên cƣ́ u
38

45
3.4. Khảo sát khoảng tuyến tnh sƣ̣ tuân theo đị nh luậ t Bughe - Lămbe - Bia của
acetaminophen và axit ascobic, xác định LOD, LOQ
46
3.4.1. Khảo sát khoảng tuyến tnh của ACE
46
3.4.2. Xác định LOD và LOQ của ACE
48
3.4.3. Khảo sát khoảng tuyến tnh của ASC
49
3.4.4. Xác định LOD và LOQ của ASC
50
3.5. Khảo sát s phụ thuộ c độ hấp thụ quang của acetaminophen và axit
ascobic theo thờ i gian
51
3.5.1. S phụ thuộ c độ hấp thụ quang của dung dị ch chuẩ n
acetaminophen theo thời gian
51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3.5.2. S phụ thuộ c độ hấp thụ quang của dung dị ch chuẩ n axit ascobic theo thời gian.
53
3.6. Khảo sát s phụ thuộ c độ hấp thụ quang c ủa acetaminophen và axit
ascobic theo nhit độ
54
3.7. Khảo sát, đánh giá độ tin cậy của phƣơng pháp nghiên cƣ́ u trên mẫu t
pha
55
3.8. Xác định hàm lƣợng acetaminophen và axit ascobic trong mẫu thuốc trên
thị trƣờng hin nay

Axit ascobic (vitamin C)
Ascorbic Acid
ASC
Sắc ký lỏng hiu năng cao
High Performance Liquid
Chromatography
HPLC
Giới hạn phát hin
Limit Of Detection
LOD
Giới hạn định lƣợng
Limit Of Quantity
LOQ
Bình phƣơng tối thiểu
Least Squares
LS
Sai số tƣơng đối
Relative Error
RE
Độ lch chuẩn
Standard Deviation
SD hoặ c S
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Độ hấp thụ quang của ACE và ASC ở cá c giá trị pH
44
Bảng 3.2. Độ hấp thụ quang củ a ACE, ASC và hỗ n hợ p ở mộ t số

thuố c Hapacol Kids
62
Bảng 3.15. Kết quả xá c đị nh hà m lƣợ ng ACE và ASC trong
thuố c Effe-Paracetamol
63
Bảng 3.16. Thành phần các dung dịch chuẩn ACE và ASC thêm
vào dung dịch mẫu Hapacol Kids
64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Bảng 3.17. Kết quả xác định độ thu hồ i ACE và ASC trong mẫ u
thuốc Hapacol Kids
65
Bảng 3.18. Thành phầ n dung dịch chuẩ n ACE và ASC thêm và o
dung dị ch mẫ u Effe-Paracetamol
66
Bảng 3.19. Kết quả xác định độ thu hồ i ACE và ASC trong mẫ u
thuốc Effe-Paracetamol
66
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Mô hình hoạt động của mạng nơ ron
19
Hình 1.2. Các phả n ƣ́ ng tổ ng hợ p acetaminophen
22
Hình 1.3. Các phản ứng trong quá trình chuyển hóa acetaminophen
24
Hình 3.1. Phổ hấp thụ của dung dịch chuẩn acetaminophen

môi phải có độ tinh khiết cao, h thống thiết bị đắt tiền và đòi hỏi kỹ thuật
phƣ́ c tạ p nên chƣa thật s phổ biến. Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ phân tử
có nhiều ƣu điểm hơn nhƣ sƣ̉ dụ ng má y mó c đơn giả n , hóa chất phổ biến và
thờ i gian phân tí ch nhanh tiế t kiệ m đƣợ c hó a chấ t , hạ giá thành phân tch mẫu
đồ ng thờ i do thờ i gian phân tí ch nhanh cng tránh đƣợc s nhim bẩn .
Tuy nhiên, để xác định đồng thời hỗn hợp nhiều cấu tử có phổ hấp thụ
quang phân tử xen phủ nhau thì lại gặp khó khăn trong vic tách riêng từng
cấu tử hoặc phải áp dụng các bin pháp thêm chất che, loại trừ ảnh hƣởng của
từng cấu tử, đó là quy trình phức tạp mất nhiều thời gian và d gây sai số
trong quá trình thc hin, đôi khi không thể thc hin đƣợc [3, 4, 5].
Đã có n hiều công trình nghiên cứu phƣơng pháp trắc quang xác định
đồng thời hỗn hợp nhiều cấu tử có phổ hấp thụ quang phân tử xen phủ nhau
mà không phải tách chúng ra khỏi nhau nhƣ: phƣơng pháp sai phân, phƣơng
pháp phổ đạo hàm, phƣơng pháp hồi quy, phƣơng pháp Vierordt, phƣơng
pháp bình phƣơng tối thiểu, phƣơng pháp lọc Kalman.
Phƣơng pháp trắc quang dùng phổ toàn phần kết hợp với kỹ thuật tnh
toán và ứng dụng phần mềm máy tnh đã bƣớc đầu đƣợc nghiên cứu và cho
nhiều ƣu điểm: quy trình phân tch đơn giản, tốn t thời gian, tiết kim hóa
chất và đạt độ chnh xác cao [3, 4, 6, 7, 12].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
Phép phân tch có thể dùng để kiểm tra hàm lƣợng các bit dƣợc một cách
tƣơng đối đơn giản, nhanh chóng. Trong luậ n văn nà y, chúng tôi sử dụng phƣơng
pháp trắc quang dùng phổ toàn phần kết hợp áp dụng thuật toán lọc Kalman để xây
dng qui trình định lƣợng đồng thời acetaminophen (ACE) và axit ascorbic (ASC)
trong thuốc giảm đau - hạ sốt Hapacol Kids và trong thuốc Effe-Paracetamol,
phƣơng pháp đề xuất có thể áp dụng trong thc tin phân tch và kiểm nghim
dƣợc.
Xuấ t phá t tƣ̀ nhƣ̃ ng lý do trên , chúng tôi thc hin đề tài : "Xác đnh

dung dịch và bề dày lớp dung dịch mà ánh sáng truyền qua [5, 9].
Phƣơng trình toán học biểu din định luật Bughe - Lămbe - Bia
A

= 

. b. C (1.1)
Trong đó : A

: độ hấp thụ quang của cấ u tƣ̉ ở bƣớc sóng . (A không
có thứ nguyên)


: h số hấp thụ mol phân tử của cấu tử tại bƣớc sóng .
b: bề dày lớp dung dịch (cm).
C: nồng độ của cấu tử trong dung dịch (mol/lit).
1.1.2. Những nguyên nhân gây sai lệch định luật hấp thụ quang
Theo định luật hấp thụ quang A=f(, b, C) nghĩa là độ hấp thụ quang A
là hàm số của ba biến:  (bƣớ c só ng củ a chùm sáng chiế u qua dung dị ch ), b
(bề dày lớp dung dịch) và C (nồng độ chất: mol/lit). Do đó mọi s sai lch của
các tham số này đều có thể đƣa đến làm sai lch quy luật hấp thụ quang, gây
sai số cho phép đo độ hấ p thụ quang của chất, bao gồm:
- Chùm sáng chiếu qua dung dị ch không hoàn toàn đơn sắc.
- Các điều kin đo quang nhƣ: bề dày cu vét, độ trong suốt của bề mặt
cu vét không thật đồng nhất, bề mặt cu vét gây các hin tƣợng quang học phụ
nhƣ tán xạ, hấp thụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
- Các yếu tố làm sai lch nồng độ C thc của chất cần đo độ hấp thụ

A
i,
: độ hấp thụ ánh sáng của cấu tử thứ i tại bƣớc sóng ; n là số cấu
tử hấp thụ ánh sáng có trong hỗn hợp; với i = 1  n.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
Từ (1.1) có thể viết lại phƣơng trình (1.2) nhƣ sau :

n
λ 1,λ 1 2,λ 2 n,λ n i,λ i
i=1
A=ε .b.C +ε .b.C + +ε .b.C = ε .b.C

(1.3)
Trong phép phân tch trắc quang, khi phân tch đồng thời nhiều cấu tử
trong hỗn hợp thì tnh chất cộng tnh của độ hấp thụ quang ảnh hƣởng đến
độ chnh xác và kết quả phép phân tch. Vì vậy, cần thiết phải kiểm tra tnh
cộng tnh độ hấp thụ quang của hỗn hợp trƣớc khi thc hin phép phân tch.
Để kiểm tra tnh cộng tnh độ hấp thụ quang của hỗn hợp ở các điều
kin khác nhau, ngƣời ta so sánh tổng độ hấp thụ quang của các dung dịch
chứa từng cấu tử riêng rẽ với độ hấp thụ quang của dung dịch hỗn hợp chứa
các cấu tử đó với nồng độ đã biết và đo trong cùng một điều kin. Kết quả
kiểm tra sẽ cho biết có s ảnh hƣởng giữa các cấu tử hấp thụ quang trong
dung dịch hỗn hợp (các thành phần hấp thụ quang có tƣơng tác với nhau
không) và ở khoảng giới hạn nồng độ nào thì độ hấp thụ quang của dung dịch
nghiên cứu còn tuân theo định luật Bughe - Lămbe - Bia và thoả mãn tnh
cộng tnh độ hấp thụ quang để có thể áp dụng.
Nguyên nhân làm sai lch tnh cộng tnh độ hấp thụ quang có thể là
nguyên nhân hóa học do tƣơng tác hóa học giữa các cấu tử trong hỗn hợp,



Đạo hàm bậc 2 của độ hấp thụ quang:
 
 
 
2
2
,,
λ
2
dA
A = = f λ


. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đạo hàm bậc n của độ hấp thụ quang:
 
 
 
n
n
(n)
λ
n
dA
A = = f λ

(1.4)
Theo định luật Bughe - Lămbe - Bia ta có:

n
λ
nn
d A d ε
A = = b.C
dλ dλ
(1.5)
Độ hấp thụ quang của dung dịch có tnh cộng tnh nên:

 
 
 
 
 
 
 
 
n n n n
λ hon hop λ Cau tu 1 λ Cau tu 2 λ Cau tu n
A = A + A + +A
(1.6)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
Để tnh đạo hàm tại bƣớc sóng  ngƣời ta chọn một cửa sổ  n điểm số
liu từ phổ bậc 0 và một đa thức hồi quy đƣợc tnh bằng phƣơng pháp bình
phƣơng tối thiểu. Đa thức này có dạng:
A

= a

hàm A = f(), khi bậc đạo hàm của hàm A càng cao thì các đỉnh cc đại hấp
thụ của các chất càng cách xa nhau, tức là độ phân giải tốt nhƣng cƣờng độ
hấp thụ giảm đi nên độ nhạy của phép xác định cng bị giảm theo. Do đó
trong thc tế, không nên chọn bậc đạo hàm quá cao mà chỉ nên chọn đến khi
mà đỉnh hấp thụ của hai chất vừa tách khỏi nhau và không còn s xen phủ
hoặc xen phủ rất t là đƣợc.
Dùng phổ đạo hàm tăng độ tƣơng phản giữa các phổ có độ bán rộng
khác nhau, làm rõ miền hấp thụ đặc trƣng của cấu tử nên phƣơng pháp có khả
năng chọn lọc tƣơng đối cao.
Hạn chế củ a phƣơng phá p phổ đạ o hà m là khi hỗn hợp nghiên cứu có
nhiều cấu tử có phổ hấp thụ xen phủ nhau và trƣờng hợp các cấu tử có phổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
hấp thụ quang phân tử tƣơng t nhau thì không thể áp dụng phƣơng pháp
phổ đạo hàm, vì khi đó rất khó khăn để la chọn đƣợc một bƣớc sóng thch
hợp để xác định một cấu tử nào đó, mặt khác khi đạo hàm lên thì các cc
đại hấp thụ vẫn trùng nhau. Đây là hạn chế lớn nhất của phƣơng pháp phổ
đạo hàm [3, 12].
1.2.2. Phương pháp Vierordt [3, 6, 12]
Phƣơng pháp Vierordt hin nay đƣợc ứng dụng rộng rãi trong phân tch
hỗn hợp các chất hữu cơ, dƣợc phẩm và hỗn hợp các chất màu. Phƣơng pháp
Vierordt chủ yếu đƣợc dùng với các h có từ hai đến ba cấu tử mà độ hấp thụ
quang của các cấu tử đó xen phủ nhau không nhiều.
Điều kin để áp dụng phƣơng pháp này là độ hấ p thụ quang củ a các cấu
tử trong hỗn hợp phải tuân theo định luật Bughe - Lămbe - Bia và thoả mãn
tính cộng tnh.
Để xác định nồng độ của các cấu tử trong hỗn hợp, lần đầu tiên
Vierordt đã đo độ hấp thụ quang của dung dịch hỗn hợp ở các bƣớc sóng
khác nhau, sau đó thiết lập h phƣơng trình bậc nhất mà số phƣơng trình bằng

+ 
22
bC
2
+ . . . + 
i2
bC
i
+ . . . + 
n2
bC
n

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
A
(n)
= 
1n
bC
1
+ 
2n
bC
2
+ . . . + 
in
bC
i
+ . . . + 
nn

C
i
: nồng độ của cấu tử thứ i trong hỗn hợp (mol/lit). Với i, j = 1 n.
Giải h n phƣơng trình vớ i n ẩ n số là C
1,
C
2
C
n
sẽ tìm đƣợc nồng độ
của các cấu tử.
Phƣơng pháp Vierordt chủ yếu đƣợc vận dụng để tìm cách giải h
phƣơng trình nhƣ: giải bằng đồ thị, giải bằng ma trận vuông, phƣơng pháp
khử Gauss, . . .để xác định nồng độ của mỗi cấu tử.
Phƣơng pháp Vierordt đơn giản, d thc hin nhƣng chỉ áp dụng đƣợc
khi số cấu tử trong dung dịch hỗn hợp t, phổ hấp thụ quang phân tử xen phủ
nhau không nhiều, tnh chất cộng tnh độ hấp thụ quang đƣợc thoả mãn
nghiêm ngặt, thiết bị đo quang tốt thì phƣơng pháp cho kết quả khá chnh xác.
Đối với h nhiều cấu tử, đặc bit là khi phổ của các cấu tử xen phủ nhau
nhiều, tnh chất cộng tnh độ hấp thụ quang không đƣợc thoả mãn nghiêm
ngặt, thiết bị đo có độ chnh xác không cao thì phƣơng pháp không chnh xác
và có sai số lớn [3, 6, 12].
1.2.3. Phương pháp bình phương tối thiểu [3, 12]
Phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu có thể ứng dụng trong vic phân tch
các h phức tạp có phổ hấp thụ phân tử của các cấu tử xen phủ nhau nhiều.
Nguyên tắc của phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu cho h đa biến (Least
Squares – LS) là áp dụng định luật Bughe - Lămbe - Bia và tnh chất cộng
tnh của độ hấp thụ quang để thiết lập số phƣơng trình lớn hơn nhiều số cấu tử
trong hỗn hợp.
Trong h n cấu tử thoả mãn định luật Bughe - Lămbe - Bia và tnh chất

= 
11
bC
1
+ 
21
bC
2
+ . . . + 
n1
bC
n

A
2
= 
12
bC
1
+ 
22
bC
2
+ . . . + 
n2
bC
n

A
m

: h số hấp thụ mol phân tử của cấu tử i ở bƣớc sóng 
j
.
b: bề dày lớp dung dịch (cm).
C
i
: nồng độ của cấu tử i (mol/ lit). Với i = 1  n; j =1  m.
Vì ở bƣớc sóng 
j
thì 
ij
và b không đổi nên đặt 
ij
.b = K, phƣơng trình
(1.10) đƣợc viết lại dƣới dạng ma trận:
A = K.C (1.11)
Với A là véc tơ độ hấp thụ quang có m hàng, 1 cột.
C là véc tơ nồng độ của các cấu tử có 1 hàng, n cột.
K là ma trận m hàng, n cột của h số hấp thụ mol phân tử.
Ma trận h số hấp thụ K đƣợc tnh:
A AC'
K= =
C CC'
(1.12)
Da vào các giá trị độ hấp thụ quang A
0
và các hằng số K, nồng độ của
các cấu tử cần phân tch C
0
trong các mẫu đƣợc tnh theo phƣơng trình:

có độ hấp thụ quang A nhƣ thế nào cng nhƣ số lƣợng cấu tử trong hỗn hợp
tối đa là bao nhiêu thì kết quả mới chnh xác [3, 12].
1.2.4. Phương pháp mạng nơ ron nhân tạo [12]
Phƣơng pháp mạng nơ ron nhân tạo đƣợc ứng dụng để xác định đồng
thời các cấu tử theo phƣơng pháp trắc quang.
Nguyên tắc: Đặt các nơ ron sao cho chúng ở trong những lớp cách
bit, mỗi nơ ron trong một lớp đƣợc nối với tất cả các nơ ron khác ở lớp kế
tiếp và xác định bằng những tn hiu chỉ đƣợc truyền theo một hƣớng qua
mạng. Đó chnh là mô hình mạng nơ ron.
Quá trình vận hành mạng nơ ron: mỗi nơ ron nhận một tn hiu từ nơ ron
của lớp trƣớc và mỗi tn hiu này đƣợc nhân với h số riêng. Những tn hiu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
vào có trọng số đƣợc gom lại và qua một hàm hạn chế dùng để căn chỉnh tn
hiu ra (kết quả) vào một khoảng giá trị xác định. Sau đó, tn hiu ra của hàm
hạn chế đƣợc truyền đến tất cả các nơ ron của lớp kế tiếp. Nhƣ thế, để sử dụng
mạng giải bài toán, chúng ta sử dụng những giá trị tn hiu vào cho các lớp đầu.
Cho phép tn hiu lan truyền qua mạng và đọc các giá trị kết quả sau lớp ra.
Mô hình hoạt động của mạng nơ ron đƣợ c thể hiệ n ở hì nh 1.1.
lớp ẩn

input output Tn hiu vào Tn hiu ra Hnh 1.1. Mô hì nh hoạ t độ ng củ a mạ ng nơ ron
Độ chnh xác của tn hiu ra (kết quả) phụ thuộc vào trọng số của các

Nguyên tắc: Thuật toán lọc Kalman hoạt động trên cơ sở các file dữ
liu phổ đã ghi đƣợc của từng cấu tử riêng rẽ và của hỗn hợp các cấu tử, xác
định s đóng góp về phổ của từng cấu tử trong hỗn hợp tại các bƣớc sóng.
Khi chƣơng trình chạy, những kết quả tnh toán liên tiếp sẽ càng tiến gần đến
giá trị thc.
Trong thc tế, ngƣời ta sử dụng phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu để
giảm sai số giữa phổ của hỗn hợp với phổ nhân tạo đƣợc tiên đoán bởi các
xấp xỉ lọc Kalman. Kết quả tnh toán là lý tƣởng khi phổ của hỗn hợp trừ đi
phổ nhân tạo đƣợc tnh bởi lọc Kalman sẽ tạo ra một đƣờng thẳng có độ lch
không đáng kể. Độ đúng của phép xác định phụ thuộc vào độ nhiu của nền,
vào vic tách các đỉnh phổ hấp thụ của các cấu tử và s tƣơng tác giữa các
cấu tử. Hỗn hợp có càng t cấu tử, các đỉnh hấp thụ càng cách xa nhau thì sai số
của phép tnh toán sẽ càng nhỏ.
Vic tnh toán sẽ đƣợc thc hin trên toàn bộ khoảng bƣớc sóng đƣợc
chọn. Nếu kết thúc quá trình tnh toán, độ lch chuẩn tƣơng đối của giá trị
nồng độ các cấu tử trong hỗn hợp vẫn lớn hơn giá trị sai số cho phép thì
nồng độ của cấu tử đó sẽ phải xác định lại. Trong trƣờng hợp đó, cần phải
tăng giá trị sai số mặc định hoặc giảm số giá trị nồng độ mặc định để tnh giá
trị nồng độ trung bình [7, 12].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
1.3. Tổng quan về acetaminophen, axit ascobic và một số loại thuốc
giảm đau, hạ sốt
1.3.1. Sơ lược về acetaminophen
Acetaminophen có công thức phân tử là: C
8
H
9
NO

2
OH
O
O
O
CH
3
H
3
C
O
H
3
C OH
+
HN
CH
3
O
OH
p-aminphenol
anhidrit axetic
acetaminophen axit axetic
+

Hnh 1.2. Các phn ng tổng hợp acetaminophen
Phenol đƣợc nitrat hóa bởi axit sunfuric và natri nitrat (phenol là chất
có hoạt tnh cao, s nitrat hóa của nó chỉ đòi hỏi điều kin thông thƣờng trong
khi hỗn hợp hơi axit sunfuric và axit nitric cần có nitrat benzen).
Chất đồng phân para đƣợc tách khỏi đồng phân ortho bằng thuỷ phân,

Cơ chế tác dụng: Cơ chế tác dụng của acetaminophen đang còn đƣợc
tranh cãi, nó cng có tác dụng ức chế men cyclooxygenas (COX) làm giảm
tổng hợp prostaglandin giống nhƣ aspirin, tuy nhiên acetaminophen lại không
có tác dụng chống viêm [22,23].
Các men COX chịu trách nhim chuyển hóa arachidonic thành
prostaglandinH2, là chất không bền vững và có thể bị chuyển hóa thành nhiều
loại chất trung gian khác. Các thuốc chống viêm kinh điển nhƣ NSAIDs tác
động ở khâu này. Hoạt tnh của COX da vào s tồn tại của nó dƣới dạng oxy
hóa đặc trƣng, tyrosin 385 sẽ bị oxy hóa thành một gốc. Ngƣời ta đã chỉ ra
rằng, acetaminophen làm giảm dạng oxy hóa của men này từ đó ngăn chặn nó

Trích đoạn Định lượng ACE và ASCtrong gúi thuụ́c bụ̣tHapacol Kids Định lượng ACE và ASCtrong gúi thuụ́c bụ̣t Effe-Paracetamol thu hụ̀i ACE và ASCtrong gói thuụ́c Effe-Paracetamol TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status