Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ HẢI YẾN XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ
BÀI CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG”
(VẬT LÍ 11 - CƠ BẢN) GÓP PHẦN NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC KĨ THUẬT TỔNG HỢP
CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Khải
Thái Nguyên, năm 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho
phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kì công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2011
Tác giả Vũ Hải Yến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình vẽ, ảnh chụp, đồ thị
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 2
2. Khách thể và đối tƣợng nghiên c ứu 2
3. Mục đích nghiên cứu 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Các phƣơng pháp nghiên cứu 3
7. Các kết quả đóng góp của đề tài 3
8. Cấu trúc luận văn 3
Chương I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA GDKTTH CHO HS QUA
BỘ MÔN VẬT LÝ 4
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4
1.2. GD KTTH trong DHVL ở trƣờng phổ thông 4
1.2.1. Khái niêm GD KTTH trong DHVL ở trƣờng phổ thông 4
1.2.2. Mục đích GD KTTH trong DHVL ở trƣờng phổ thông 5
1.2.3. Nhiệm vụ GD KTTH trong DHVL ở trƣờng phổ thông 6
1.2.4. Nguyên tắc GD KTTH trong DHVL ở trƣờng phổ thông 7
1.3. Nội dng GD KTTH qua bộ môn vật lí 11
1.3.1. Những nét chung 11
1.3.2. Yêu cầu về mặt quan điểm 11
1.3.3. Rèn luyện các kỹ năng và thói quen thực hành 13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.4. Các biện pháp thực hiện GD KTTH qua DHVL 15
1.4.1. Giảng dạy kiến thức vật lí đảm bảo tính hệ thống, vững chắc liên hệ chặt
chẽ15 với kĩ thuật, sản xuất và đời sống 15
3.5. phƣơng pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm 74
3.5.1. Căn cứ để đánh giá thực nghiệm sƣ phạm 74
3.5.2. Đánh giá xếp loại 75
3.5.3. Khống chế các tác động ảnh hƣởng đến kết quả TNSP 76
3.6. Chuẩn bị cho thực nghiệm sƣ phạm 76
3.6.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 76
3.6.2. Các bài thực nghiệm 77
3.6.3. Giáo viên cộng tác thực nghiệm 77
3.7. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm 77
3.7.1. Lịch giảng dạy thực nghiệm 77
3.7.2. Diễn biến thực nghiệm sƣ phạm 78
3.8. Kết quả và sử lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm 84
3.8.1. Yêu cầu chung về sử lí kết quả thự nghiệm sƣ phạm 84
3.8.2. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm 85
3.9. Đánh giá chung về thực nghiệm sƣ phạm 94
3.10. Kết luận chƣơng 3 96
KẾT LUẬN CHUNG 97
Tài liệu tham khảo 98
Phụ lục 100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC
TỪ
VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
11.
THPT
: Trung học Phổ thông
12.
VL - KT
: Vật lí – Kĩ thuật Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 3.1: Bảng chất lƣợng học tập của HS các lớp T/N & ĐC 76
Bảng 3.2: Lịch giảng dạy các bài ở lớp thực nghiệm 78
Bảng 3.3: Bảng phân phối thực nghiệm sƣ phạm – Bài kiểm tra số 1 85
Bảng 3.4: Bảng xếp loại - Bài kiểm tra số 1 85
Bảng 3.5: Bảng phân phối tần suất – Bài kiểm tra số 1 87
Bảng 3.6: Bảng kết quả tính các tham số thống kê – Bài kiểm tra số 1 87
Bảng 3.7: Bảng phân phối thực nghiệm – Bài kiểm tra số 2 88
Bảng 3.8: Bảng xếp loại - Bài kiểm tra số 2 89
Bảng 3.9: Bảng phân phối tần suất – Bài kiểm tra số 2 89
Bảng 3.10: Bảng kết quả tính các tham số thống kê – Bài kiểm tra số 2 89
Bảng 3.11: Bảng phân phối thực nghiệm – Bài kiểm tra số 3 92
Bảng 3.12: Bảng xếp loại - Bài kiểm tra số 3 92
Bảng 3.13: Bảng phân phối tần suất – Bài kiểm tra số 3 92
Bảng 3.14: Bảng kết quả tính các tham số thống kê – Bài kiểm tra số 3 93
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 1 86
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 2 90
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 3 93
Đồ thị 3.1: Đồ thị đƣờng phân phối tần suất bài kiểm tra số 1 86
thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát
huy năng lực cá
nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao
đẳng, trung cấp,
học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”. [14]
Ngày nay khoa hoc, kỹ thuật và công nghệ phát triển như vũ bão. Khoa học
đã trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp. Nó đòi hỏi nhà trường đào tạo ra
những con người phát triển toàn diện hơn và việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho
học sinh càng được coi trọng hơn. Giáo dục kỹ thuật tổng hợp càng cần thiết và
không thể thiếu được.
Về lí luận giáo dục, Giáo dục kỹ thuật tổng hợp nhằm chuẩn bị cho học sinh
sau khi học xong cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông có thể đi vào cuộc
sống lao động hoặc tiếp tục được đào tạo theo ngành nghề phù hợp với năng lực bản Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2
thân và nhu cầu của xã hội. Thực hiện tốt nội dung Giáo dục kỹ thuật tổng hợp
trong trường phổ thông sẽ góp phần tích cực vào việc phân luồng học sinh sau khi
học xong cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông, đáp ứng yêu cầu đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tuy nhiên, trong thực tế việc triển khai nhiệm vụ giáo dục kỹ thuật tổng hợp
vẫn chưa được các nhà trường phổ thông quan tâm đúng mức. Những mục tiêu, nội
dung giáo dục kỹ thuật tổng hợp chưa được triển khai thực hiện đầy đủ do giáo viên
chưa nhận được các hướng dẫn triển khai cụ thể.
Trong các trường PTTH, hình thức giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh có thể
thông qua hầu hết các bộ môn. Bộ môn vật lý là một trong những bộ môn có nhiều
điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục kỹ thuật tổng hợp. Vì vậy, cần
Nếu xây dựng được các phương án tích hợp nội dung giáo dục kĩ thuật tổng
hợp khi xây dựng tiến trình dạy học các kiến thức vật lí một cách hợp lí thì có thể
nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh.
6. Các phƣơng pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu lí luận về lí luận dạy học vật lí và giáo dục kĩ thuật tổng hợp.
- Nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát về giáo dục kĩ thuật tổng hợp qua dạy học
vật lí ở trường THPT.
- Thực nghiệm sư phạm.
- Sử dụng thống kê toán học trong xử lí kết quả khảo sát và thực nghiệm sư phạm.
7. Các kết quả và đóng góp của đề tài.
- Về mặt lí luận: Nghiên cứu cụ thể hóa các nguyên tắc giáo dục kĩ thuật
tổng hợp trong tiến trình dạy học các kiến thức vật lí cụ thể.
- Về mặt thực tiễn:
+ Nghiên cứu đánh giá thực trạng thực hiện GDKTTH trong dạy học vật lí ở
trường THPT.
+ Đã xây dựng được tiến trình dạy học cụ thể các kiến thức vật lí chương “Dòng
điện trong các môi trường” theo hướng tích hợp nội dung GD KTTH, trên cơ sở đó đã
đóng góp vào thực tế đổi mới PPDH vật lí và chất lượng DHVL nói chung.
8. Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo luận văn
gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học
sinh qua bộ môn vật lý.
Chương II: Xây dựng tiến trình dạy học một số bài chương “Dòng điện
trong các môi trường” (Vật lý lớp 11 ban cơ bản) theo hướng tích hợp nội dung
giáo dục kỹ thuật tổng hợp.
Chương III: Thực nghiệm sư phạm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
thiếu niên các kĩ xảo sử dụng những dụng cụ đơn giản nhất của tất cả các nghành
sản xuất. [5] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5
Cùng với sự phát triển của sản xuất và xã hội, của khoa học và kĩ thuật thì
nội dung khái niệm này cũng thay đổi theo. Trong cương lĩnh của Đảng cộng sản
Liên Xô đề ra năm 1919 được sự chỉ đạo và tham gia của V.I.Lênin, dạy kĩ thuật
tổng hợp được định nghĩa là: “Cho học sinh làm quen với tất cả các nghành sản
xuất chủ yếu trong lí thuyết và thực hành” [13, tr.335]. Trong định nghĩa này nội
dung kĩ thuật tổng hợp được mở rộng theo trình độ khoa học kĩ thuật về sản xuất xã
hội đầu thế kỉ XX.
Các Mác nhà sáng lập ra chủ nghĩa Cộng sản khoa học, coi giáo dục kĩ thuật
tổng hợp là nguyên tắc cơ bản quyết định các cấu trúc của toàn bộ học vấn, vừa có ý
nghĩa xã hội, vừa là một bộ phận cấu thành của nền giáo dục phổ thông xã hội chủ
nghĩa. Lênin chỉ rõ: “Chúng ta không thể từ bỏ bằng bất cứ cách nào nguyên tắc
và sự thực hiện tức thời trong chừng mực có thể được một nền giáo dục kĩ thuật
tổng hợp” [13, tr.91]. Nguyên tắc giáo dục kĩ thuật tổng hợp chi phối mọi hoạt
động của nhà trường và chính lẽ đó có thể gọi trường phổ thông xã hội chủ nghĩa là
trường phổ thông kĩ thuật tổng hợp.
1.2.2. Mục đích giáo dục kĩ thuật tổng hợp trong dạy học vật lí ở trường phổ thông
Giáo dục kĩ thuật tổng hợp nhằm trang bị cho học sinh những nguyên lí khoa
học chủ yếu của những nghành sản xuất chính, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo sử dụng và
điều khiển các công cụ sản xuất cần thiết. Chuẩn bị cơ sở tâm lí và hoạt động thực
tiễn, tạo khả năng định hướng nghề nghiệp và tự tạo việc làm trong nền sản xuất
hiện đại cho học sinh.
Giáo dục kĩ thuật tổng hợp không thay cho giáo dục nghề nghiệp mà là cầu
óc. Thứ hai: Giáo dục thể dục. Thứ ba: Giáo dục kĩ thuật, giới thiệu những
nguyên tắc cơ bản của mọi quá trình sản xuất và đồng thời cho trẻ em hoặc thiếu
niên những kĩ xảo sử dụng những nông cụ đơn giản nhất của mọi nghành sản
xuất”. [5]
Trong dạy học vật lí không chỉ dừng lại ở việc cung cấp cho học sinh những
hiểu biết về quy luật phát triển khách quan của vật lí học mà còn phải cung cấp cho
học sinh những hiểu biết chung nhất về nguyên lí, vật liệu, máy móc, các phương
pháp công nghệ, tổ chức sản xuất, quản lí sản xuất, quản lí kinh tế làm sáng tỏ các
cơ sở khoa học (Vật lí học, toán học…) của những nguyên lí này.
Không chỉ hình thành cho học sinh những kĩ năng, kĩ xảo và thói quen nhận
thức khoa học vật lí mà còn dựa trên cơ sở này để hình thành những kĩ năng và thời
gian giải quyết thực tế những nhiệm vụ kĩ thuật. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7
Không chỉ phát triển phương pháp tư duy khoa học vật lí mà còn dựa trên cơ
sở này phát triển cả tư duy kĩ thuật, phát triển tính tích cực, độc lập sáng tạo trong
nhận thức các vấn đề trong kĩ thuật và sản xuất, trong cả việc giải quyết thực tế
những nhiệm vụ kĩ thuật và sản xuất góp phần hình thành năng lực kĩ thuật cho
người lao động mới.
Không chỉ hình thành thế giới quan khoa học qua việc nhận thức vật lí, giáo
dục chính trị tư tưởng chung chung mà còn dựa trên cơ sở này giáo dục quan điểm,
thái độ phong cách của người lao động mới hoạt động trong nền sản xuất đại công
nghiệp xã hội chủ nghĩa.
Để khai thác hết khả năng thực hiện các nhiệm vụ này, trong dạy học vật lí
yêu cầu phải phát huy cao độ tính kết hợp của vật lí, toán học, kĩ thuật trong công
nghiệp và thực tế sản xuất. Giáo trình vật lí và quá trình dạy học yêu cầu thày và trò
nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp. Trước hết điều đó có ý nghĩa là sự lựa chọn con
đường lôzic và khuynh hướng thực tiễn của việc trình bày tài liệu có tính đến những
tư tưởng khoa học hiện đại và những xu hướng phát triển của kỹ thuật. Các chương
trình cho phép giới thiệu với học sinh những cơ sở của cơ khí hóa và điện khí hóa,
những yếu tố của kĩ thuật điện và vô tuyến điện tử. [19]
Việc nghiên cứu những ứng dụng kĩ thuật của vật lí đòi hỏi phân tích một số
lượng nhiều, nhưng dù sao cũng có giới hạn, các thí dụ kĩ thuật. Ở đây phải quan
tâm đặc biệt đến việc làm sáng tỏ các nguyên tắc vật lí trong hoạt động của các thiết
bị khác nhau. Nên sử dụng rộng rãi các sơ đồ, đồ án, hình vẽ kĩ thuật, nghĩa là nói
với học sinh bằng ngôn ngữ kĩ thuật. Kết quả của việc học sinh nghiên cứu các ứng
dụng kĩ thuật của vật lí phải là sự lĩnh hội vững chắc những khái quát hóa kĩ thuật.
Cùng với việc nghiên cứu những sơ đồ cụ thể và những thiết bị kĩ thuật
nhiệm vụ dạy học kỹ thuật tổng hợp cũng còn phải làm cho học sinh lĩnh hội những
vấn đề kinh tế - xã hội của kĩ thuật. Thí dụ, học sinh phải hiểu rằng năng lượng học
là một nghành kĩ thuật quan trọng nhất, có quyết định nhiều đến nhịp độ của sản
xuất công nông nghiệp. [11]
Ở trên đây đã nhận xét mối liên hệ hai chiều giữa vật lí và kĩ thuật: Không
chỉ vật lí là nền tảng của kĩ thuật, mà kĩ thuật cũng thúc đẩy những nghiên cứu khoa
học, thực hiện công nghiệp hóa khoa học vật lí, tạo ra những phương tiện kĩ thuật
mới để nghiên cứu vật lí và thực nghiệm. Như vậy mối liên hệ hai chiều của vật lí
và kĩ thuật là một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật. Việc
chỉ ra mối liên hệ này là một trong những nhiệm vụ của dạy học kĩ thuật tổng hợp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9
Nguyên tắc kĩ thuật tổng hợp đòi hỏi chỗ dựa là thí nghiệm vật lí. Trong sự
đa dạng của các thí nghiệm vật lí, thì các thí nghiệm nào minh họa được những
10
vấn đề cả trong việc giải quyết bài toán lí thuyết cũng như trong công tác thực hành.
Ở đây chính bản thân học sinh phải lựa chọn dụng cụ, xem xét khả năng sử dụng
chúng trong những điều kiện khác nhau, lập kế hoạch giải quyết vấn đề và sơ đồ lắp
ráp thí nghiệm. Tất cả những cái đó chuẩn bị cho học sinh giải quyết các vấn đề
không có khuôn mẫu sẵn.
Những bài tập thí nghiệm và bài tập có nội dung kĩ thuật cũng đều có ích cả.
Ở đây điều quan trọng là tập đánh giá các kết quả thu được, tìm sai số của phép đó,
sử dụng các phương pháp tính có áp dụng kĩ thuật tính toán. Những người lao động
tương lai của nền sản xuất hiện đại cần biết làm tất cả những cái đó.
Tham quan có vai trò to lớn trong việc mở rộng nhãn quan kĩ thuật tổng hợp
của học sinh. Trong các cuộc tham quan học sinh quan sát những áp dụng rộng rãi
của vật lí học và sản xuất cụ thể. Có thể tổ chức tham quan các nhà máy, các cơ sở
nông nghiệp và các phòng thí nghiệm khoa học kỹ thuật phù hợp chặt chẽ với tài
liệu học tập theo chương trình. Việc tổ chức tham quan đòi hỏi ở giáo viên có sự
quan tâm nghiêm túc: Cần tự chuẩn bị cho cuộc tham quan và cần thiết chuẩn bị cho
học sinh ( Tìm hiểu những bộ phận chính và các máy liên hợp, phát biểu các nhiệm
vụ cụ thể cho học sinh, tiến hành đàm thoại sau khi tham quan đối tượng). Tham
quan là một trong những hình thức định hướng nghề nghiệp cho học sinh có liên hệ
chặt chẽ với các nhiệm vụ dạy học kĩ thuật tổng hợp. Thực tiễn chứng tỏ rằng việc
học sinh tìm hiểu tích cực các nghành sản xuất ở chung quanh trường quyết định
một phần lớn sự lựa chọn nghề nghiệp tương lai của họ.
Các công tác ngoại khóa như các nhóm khoa học – kĩ thuật, việc thiết kế kỹ
thuật, các bài làm kĩ thuật ở nhà… có ý nghĩa kĩ thuật tổng hợp lớn lao. Học sinh có
thể làm được các hình mẫu và mô hình của các thiết bị kĩ thuật, thiết kế các dụng
cụ, chế tạo các trang thiết bị học tập cho nhà trường.
Như vậy nguyên tắc kĩ thuật tổng hợp trong giáo trình vật lí bao gồm việc
giải quyết các nhiệm vụ quan trọng sau đây:
1. Lựa chọn tài liệu học tập có giá trị khoa học lớn và có xu hướng thực tiễn,
- Những kĩ năng và tói quen thực hành.
- Hoạt động công ích của học sinh.
1.3.2. Yêu cầu về mặt quan điểm
Chỉ giới thiệu những nguyên lí cơ bản:
Nhiệm vụ của giáo dục kĩ thuật tổng hợp không phải là ở chỗ nghiên cứu
một cách chi tiết các nghành kĩ thuật khác nhau, các nghành sản xuất khác nhau, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12
chuyển tuần tự từ nghành này sang nghành khác hoặc nghiên cứu sâu một nghành
nào đó. Nó chỉ đòi hỏi dạy những nguyên lí cơ bản của kĩ nghệ hiện đại nói chung.
Mặc dù hiện nay người ta sử dụng rất nhiều máy móc khác nhau và có nhiều nghành
sản xuất khác nhau nhưng vẫn có thể chọn ra vấn đề nghiên cứu để giới thiệu cho
các em. Trên cơ sở đó các em có thể hiểu được nhiều nghành nghề khác và các thiết
bị kĩ thuật khác.
Cân đối giữa kiến thức và kĩ năng:
Nếu như một học sinh hiểu được lí thuyết về cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
của động cơ nổ, của động cơ điện, của máy chiếu phim… thì đó là điều tốt nhưng
chưa đủ còn cần phải biết sử dụng và bảo quản các thiết bị đó. Học sinh không
những chỉ cần biết và có khả năng nói về các thành tựu của kĩ thuật hiện đại mà còn
cần phải biết tìm kích thước của các vật bằng những dụng cụ đo đạc đơn giản, biết
thiết kế và sửa chữa mạng điện, biết cân các vật với một độ chính xác nào đó… Nói
tóm lại là phải có kĩ năng đối với một số thao tác kĩ thuật đơn giản.
Giáo dục kĩ thuật không phải là dạy nghề một cách đơn giản. Nếu học sinh
chỉ rèn luyện kĩ năng và thói quen khác nhau hoặc giáo viên chỉ chế tạo cho các em
một số mô hình hay dụng cụ… thì đó chưa phải là giáo dục kĩ thuật tổng hợp.
Thường thường người ta hay ngộ nhận giáo dục kĩ thuật tổng hợp là dạy nghề một
vật lí hoạt động của các thiết bị khác nhau, các nguyên lí cơ bản của điều khiển
máy, phương tiện kĩ thuật, thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị quang học…
Giới thiệu để học sinh hiểu được cơ sở của năng lượng học, kĩ thuật điện tử
học, kĩ thuật tính toán, kĩ thuật nhiệt, kĩ thuật liên quan đến quốc phòng… Các
nguyên lí bảo toàn, nguyên lí thế năng cực tiểu, nguyên lí sự nổi, sự bay… Nguyên
lí chế tạo, sử dụng công cụ lao động, thiết kế chế tạo dụng cụ lao động, các mẫu sản
phẩm vật dụng…
Qua việc nghiên cứu khả năng, hình thức và phương pháp ứng dụng các định
luật, các lí thuyết vật lí cần chỉ ra cho học sinh hiểu và nắm được nguyên lí khoa học
chung của các quá trình sản xuất như: Quá trình sản xuất cơ khí, sản xuất tự động, quá
trình sản xuất gia công vật liệu, sản xuất truyền tải và sử dụng điện năng…
Bằng việc thử các thí nghiệm vật lí, giải quyết các bài toán kĩ thuật tổ chức
tham quan ngoại khóa… Cần bồi dưỡng tri thức, kỹ năng về tổ chức lao động, khoa
học và quản lí kinh tế - kĩ thuật, đồng thời cho học sinh hiểu biết thêm các nguyên lí
kĩ thuật chung, hiểu về đối tượng lao động, công cụ lao động và sức lao động trong
quá trình sản xuất xã hội. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14
1.3.3.2. Các phương hướng cơ bản của tiến bộ khoa học
Cùng với việc chiếm lĩnh các nguyên lí khoa học, kĩ thuật và công nghệ, các
phương pháp, cần để cho học sinh lĩnh hội được vấn đề kinh tế - xã hội của kĩ thuật,
các phương hướng cơ bản của tiến bộ khoa học – kĩ thuật bao gồm:
Các yếu tố và cấu trúc của các hệ kĩ thuật, nguyên tắc và chức năng của kĩ
thuật mới, đó là cơ sở của tiến bộ khoa học và công nghệ của các phương pháp sản
xuất mới. Ví dụ: Nghiên cứu các đối tượng và quá trình kĩ thuật về vật dẫn và điện
môi, ví dụ về nam châm điện, máy biến thế, các thiết bị điện khác nhau… Giáo viên
dựng ý thức và thói quen thực hành, bồi dưỡng năng lực hoạt động thực tiễn cho
học sinh.
1.4. Các biện pháp thực hiện giáo dục kĩ thuật tổng hợp qua dạy học vật lí
1.4.1. Giảng dạy kiến thức vật lí đảm bảo tính hệ thống, vững chắc, liên hệ chặt
chẽ với kĩ thuật, sản xuất và đời sống
Việc lựa chọn tài liệu học tập có giá trị khoa học lớn và xu hướng thực tiễn,
đặc biệt về kĩ thuật và công nghệ cho mỗi đề tài, bài học vật lí rất cần thiết. Muốn
vận dụng được kiến thức khoa học vào thực hành thì điều trước tiên phải nắm vững
kiến thức ấy. Muốn giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh thì không những làm họ
nắm vững hệ thống kiến thức vật lí mà còn nhận thức được các nguyên lí kĩ thuật cơ
bản, thấy được con đường vận dụng định luật vào trong cấu trúc và hoạt động của
máy móc, dụng cụ. Việc lựa chọn và giải các bài toán kĩ thuật, việc mở rộng các bài
học trong điều kiện sản xuất cụ thể, với các số liệu kĩ thuật xác định, cho phép học
sinh làm quen với những tình huống sản xuất, tới hoạt động kinh tế - kĩ thuật ở địa
phương, từ đó rèn luyện kĩ năng cần thiết và phát triển tư duy kĩ thuật cho họ.
1.4.2. Lựa chọn các phương pháp dạy học phát triển năng lực sáng tạo kĩ thuật
của học sinh
Sử dụng rộng rãi các sơ đồ, mô hình, thiết bị kĩ thuật, phim video về các quá
trình sản xuất kĩ thuật… Chỉ rõ cho học sinh hiểu nguyên lí khoa học - kĩ thuật của
các quá trình sản xuất, của tiến bộ khoa học – kĩ thuật – công nghệ.
Giải những bài tập có nội dung kĩ thuật sản xuất. Tổ chức sưu tầm, lựa chọn
và giải các bài tập có tính kĩ thuật, số liệu rút ra từ nền sản xuất địa phương, phù
hợp với thực tế…
Cho học sinh tìm hiểu, sưu tập và chuẩn bị các báo cáo bổ xung cho bài học,
trao đổi trong các nhóm, tổ chức các hoạt động ngoại khóa… Tham gia nghiên cứu,
thiết kế chế tạo hoặc cải tiến các dụng cụ, các thiết bị thí nghiệm, các mô hình phục
vụ học tập Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
bao gồm những khía cạnh sau: