Chuyên đÒ tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Khi nền kinh tế thị trường đã phát triển, các mối quan hệ kinh tế nảy
sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh ngày càng trở nên đa dạng và phong
phú, tạo ra những điều kiện tiên đề mới, thời cơ mới, tiềm năng mới đòi hỏi
quản trị doanh nghiệp phải đẩy nhanh quá trình sản xuất kinh doanh nhưng
cũng đồng thời phải hết sức năng động, linh hoạt, nhạy bén, chớp thời cơ, tận
dụng mọi khả năng sẵn có về nguồn lực, đẩy mạnh các hoạt động đầu tư và
các hoạt động khác.
Bên cạnh việc đưa ra chiến sách đầu tư, doanh nghiệp cũng phải có
chính sách quản lý hoạt động đầu tư hợp lý. Việc quản lý các hoạt động đầu
tư có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả của các quyết định đầu tư trong doanh
nghiệp.
Việc đầu tư ở mỗi loại hình doanh nghiệp, mỗi ngành nghề có đặc điểm
riêng, vì vậy phải có chính sách đầu tư và mô hình quản lý hợp lý với từng
loại hình doanh nghiệp.
Đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng là ngành sản xuất vật chất phức
tạp, thời gian xây lắp kéo dài, quá trình sản xuất gắn liền với quá trình phát
triển của nền kinh tế đất nước. Sự phát triển bền vững của ngành xây dựng
góp phần không nhỏ vào bộ mặt chung của nền kinh tế.
Hệ thống cơ sở hạ tầng có tác động to lớn trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hoá đất nước bởi vì đó là nền tảng, là tiền đề khi thực hiện bất
cứ một hoạt động đầu tư nào đồng thời cơ sở hạ tầng phát triển sẽ góp phần
vào thu hút đầu tư nước ngoài Vì vậy ngành Xây dựng có vai trò vô cùng
quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước và trong nhiệm
vụ đóng góp sức lực thì phải huy động sự tham gia của toàn xã hội bao gồm
cả doanh nghiệp của Nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 là công ty có phạm vi hoạt
động trong lĩnh vực đầu tư , thi công xây lắp và phát triển nhà trên phạm vi cả
nước.
Hoàng Đình Thanh
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư
và Xây dựng HUD1.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 (HUD1) thuộc Tổng
Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị chính thức thành lập theo quyết định
số 1636/QĐ - BXD về việc chuyển Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1
thuộc Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị thành Công ty Cổ phần.
Năm 2000, Công ty Xây lắp và Đâu tư phát triển nhà số 1 (HUDC - 1)
được thành lập theo quyết định số 822/QĐ - BXD ngày 19/6/2000 của bộ
trưởng Bộ Xây dựng. Đây là một doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập
thuộc Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị. Tiền thân của Công ty là
Xí nghiệp Xây dựng số 1, đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty đầu tư phát
triển nhà và đô thị nay là Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị.
Từ ngày 01/101/2004, Công ty Cổ phần đầu tư và xác định HUD1
(HUD1) ra đời và chính thức đi vào hoạt động. Công ty có tên giao dịch quốc
tế: HUD1 INVESTMENT AND CONSTRUCTION IOINT STOCK
COMPANY. Tên viết tắt: HUD1. Trụ sở chính của Công ty đặt tại Số 186
Đường Giải phóng - Thanh Xuân - Hà Nội. Công ty có tư cách pháp nhân
theo pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con
dấu riêng, được mở tài khỏan tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, được
tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty cổ phần
được Đại hội cổ đông thông qua và đăng ký kinh doanh theo Luật định.
Hoàng Đình Thanh
3
Chuyên đÒ tốt nghiệp
Công ty tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập theo giấy phép
kinh doanh số 113132 Ngày cấp 28/7/2000. Do sở Kế hoạt và đầu tư Hà Nội cấp.
Công ty đã tham gia thi công các công trình tại Hà Nội cũng như tại địa
bàn trên phạm vi cả nước: Trung Tâm phụ nữ và phát triển (Hà Nội), Sân gôn
Tam Đảo, B7-B10 Kim Liên, Toà nhà Ban Tài chính Quản trị Trung ương,
các chung cư tại khu đô thị mới Linh Đàm, Định Công, Mỹ Đình…
phát triển mọi lĩnh vực của Công ty trong quá trình đi lên bền vững.
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
đầu tư và xây dựng HUD1.
2.1. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh.
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 trực thuộc Tổng Công ty
đầu tư phát triển nhà và đô thị. Từ khi thành lập đến nay lĩnh vực hoạt động
chủ yếu của công ty là: Hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và phát triển nhà
trên phạm vi cả nước.
* Ngành nghề kinh doanh chính là:
• Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị và khu công nghiệp
• Thi công xây lắp các loại công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thủy lợi, bưu chính viễn thông, công trình kỹ thuật hạ tầng trong các
khu đô thị, khu công nghiệp.
• Trang trí nội, ngoại thất các công trình xây dựng.
• Tư vấn, thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao
thông thủy lợi.
• Sản xuất và kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng, xăng dầu
Trong lĩnh vực hoạt động của mình công ty ngày càng nâng cao chất
lượng về mọi mặt. Tạo được nhiều công trình bảo đảm kỹ thuật cao. Các kỹ
thuật thiết kế, thi công cũng như khả năng về trang trí nội, ngoại thất ngày
càng đạt được những uy tín tốt với nhà đầu tư.
2.2. Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Hoạt động trong ngành xây dựng công ty luôn phải đặt cho mình mục
tiêu phát triển theo kịp tiến độ của ngành nói riêng và sự phát triển chung của
Hoàng Đình Thanh
5
Chuyên đÒ tốt nghiệp
đất nước. Nhiệm vụ đặt ra cho toàn công ty là phấn đấu tăng doanh thu, lợi
nhuận đồng thời ngày càng nâng cao đời sống cho người lao động.
* Chức năng chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
7
Khảo sát dự án
Xin phÐp đầu tư
Lập báo cáo đầu tư và dự án đầu tư
Thẩm đÞnh dự án và thiÕt kÕ
kỹ thuật
Đấu thầu công trình
Tổ chức thi công công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình
QuyÕt toán xây dựng
Các dự án đầu
tư
Các công trình
bên ngoài
Chuyên đÒ tốt nghiệp
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh xây lắp, thị trường của Công ty gắn
chủ yếu với tốc độ đô thị hóa đất nước. Phạm vi hoạt động của Công ty không
chỉ ở Hà Nội và còn trải rộng ra các tỉnh. Công ty thi công các công trình như
chung cư, nhà cao tầng, nhà ở, hạ tầng cơ sở, đường giao thông Bên cạnh
đó công ty còn mở rộng các ngành nghề khác như: sản xuất kinh doanh xuất
nhập khẩu vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng, công nghệ xây dựng. Để quản lý
được tốt và thông suốt trong quá trình hoạt động, bộ máy quản lý của công ty
được tổ chức theo kiểu "trực tuyến chức năng".
Cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng của công ty được khái quát qua sơ
đồ dưới đây.
* Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận trong bộ máy quản lý
• Đại hội đồng cổ đông: Có chức năng quyết định loại cổ phần và
tổng số cổ phần được quyền chào bán. Có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
*Phòng quản lý dự án:
Phòng quản lý dự án là phòng chức năng của Công ty, chịu trách nhiệm
trước Giám đôc Công ty về mọi nhiệm vụ liên quan đến công tác tiếp xúc,
điều hành, giám sát các dự án. Ngoài ra còn có nhiệm vụ tìm kiếm khai thác,
phát triển các dự án đầu tư, xây dựng phát triển nhà, khu dân cư, khu đô thị
mới, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố và các địa phương khác;Quản lý
các dự án của Công ty
• Phòng kỹ thuật thi công:
Phòng kỹ thuật thi công có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc
trong công tác quản lý xây lắp, giám sát chất lượng cộng trình, quản lý kỹ
thuật, tiến độ, biện pháp thi công và an toàn lao động theo hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001-2000.
• Phòng tổ chức hành chính:
Phòng TCHC có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh
vực quản lý nhân sự, sắp xếp cải tiến tổ chức quản lý, bồi dưỡng đào tạo cán
Hoàng Đình Thanh
9
Chuyên đÒ tốt nghiệp
bộ, thực hiện các chính sách của Nhà nước đối với người lao động. Thực hiện
chức năng lao động tiền lương và quản lý chính sách văn phòng của Công ty.
• Ban An toàn Cơ điện
Ban ATCĐ có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh
vực đảm bảo an toàn trong thi công, quản lý điện máy công ty, đưa ra các
phương án huấn luyện công tác an toàn trong thi công, bồi dưỡng đào tạo cán
bộ an toàn. Giám sát việc trang bị bảo hộ lao động trong các công trình, đồng
thời giám sát quá trình đảm bảo trong thi công của các đơn vị. Bên cạnh đó,
Ban toàn cơ điện có trách nhiệm giám sát việc thực hiện sản xuất kinh doanh
theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
• Ban QLDA.
Có trách nhiệm quản lý và thực hiện các công việc tại Ban theo sự phân
Chuyên đÒ tốt nghiệp
Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1
Hoàng Đình Thanh
HỘI ĐỒNG QUẢN TRÞ
PHã GIÁM ĐỐC PHã GIÁM ĐỐC
P. TÀI
CHÝNH KÕ
TOÁN
P. KINH TÕ
KÕ HOẠCH
P. QUẢN Lý
DỰ ÁN
P. KỸ THUẬT
THI CÔNG
P. TỔ CHỨC
HÀNH CHÝNH
BAN AT VÀ
CƠ ĐIỆN
NHÀ MÁY XM
SÔNG THAO
BQLDA NHÀ Ở
SỐ 1
CÁC ĐƠN VÞ THI CÔNG (ĐỘI 101 - ĐỘI 111); XƯỞNG MỘC &TTNT; ĐỘI QLTB&TCCG
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
12
Chuyên đÒ tốt nghiệp
Hoàng Đình Thanh
13
Chuyên đÒ tốt nghiệp
II. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ
Chuyên đÒ tốt nghiệp
sinh sống tại đây. Chính vì vậy, đầu tư dự án xây dựng các khu đô thi là mối
quan tâm của rất nhiều doanh nghiệp xây dựng và với Công ty Cổ phần đầu tư
xây dựng HUD1 cũng vậy, quyết định triển khai các dự án này cũng là một
trong những chiến lược phát triển của Công ty. Thừa hưởng những kinh
nghiệm của Tổng Công ty đầu tư phát triển nhà và đô thì, Công ty đã tiếp cận
và đang tiến hành thực hiện các dự án: Dự án khu đô thị mới Thanh Lâm Đại
Thịnh – Vĩnh Phúc; Dự án khu dân cư số 1 Phường Ngọc Châu – Thành phố
Hải Dương, Dự án khu nhà ở Hiệp Bình Phước – Thành Phố Hồ Chí Minh.
Bên cạnh đó, công ty còn có 01 ban quản lý dự án trực tiếp quản lý quá trình
thi công của dự án C1B – Dự án cải tạo hệ thống cấp thoát nước của Trung
tâm thành phố Hải Phòng, đây là một dự án lớn mà công ty nhận được qua
đấu thầu.
- Đầu tư vào nguồn nhân lực: Hoạt động này nhằm nâng cao trình độ
nghiệp của của CBCNV, nâng cao ý thức trách nhiệm, nâng cao đời sống tinh
thần và sức khoẻ cho CBCNV công ty. Các hoạt động này chủ yếu: đào tạo
lớp đội trưởng, đào tạo cán bộ quản lý dự án, quản lý hành chính, nâng cao
nghiệp vụ kế toán, huấn luyện an toàn lao động, khám sức khoẻ định kỳ
2. Thực trạng đầu tư của Công ty.
2.1 Nguồn vốn đầu tư của Công ty.
Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau: vốn tự có, vốn vay, vốn từ các quỹ, từ các nguồn kinh phí, từ lãi chưa
phân bổ và nó được cụ thể tương ứng ở phần tài sản của doanh nghiệp.
Tương ứng với các nguồn hình thành nên vốn là việc hình thành tài sản
lưu động và tài sản cố định. Theo như số liệu của công ty thì nguồn vốn hình
thành tài sản lưu động của năm 2003 là 91%, năm 2004 là 93% và ở năm
2005 là 93,58%, số còn lại tương ứng cho việc hình thành tài sản cố định.
Tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp (mà chủ yếu là vốn điều lệ). Còn nguồn vốn vay
chủ yếu được sử dụng để hình thành tài sản lưu động.
1,6 1,49
2 Nợ dài hạn 1.605.999.920
3 Nợ khác 44.819.549 54.627.656
II
Nguồn vốn chủ
sở hữu
16.534.517.206 18.081.960.863 22.354.834.326
1,09 1,35
1 Nguồn vốn, quỹ 16.162.409.301 17.607.064.262 22.122.689.514
1,09 1,37
2 Nguồn kinh phí 372.107.905 474.896.601 232.144.812
1,28 0,62
Hoàng Đình Thanh
16
Chuyên đÒ tốt nghiệp
Qua bảng số liệu ở trên, ta nhận thấy tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn của Công ty tăng lên từng năm và tăng rất mạnh. Năm 2003 là 81 tỷ, năm
2004 là 126tỷ; năm 2004 tăng 1,55 lần so với năm 2003, tương đương 45 tỷ
đồng. Trong đó, khoản phải thu của Công ty cũng tăng lên tương ứng, năm
2004 tăng 60% so với năm 2003 và năm 2005 tăng 194% so với năm 2005.
Đối với một doanh nghiệp, khoản phải thu chiếm nhiều thể hiện doanh nghiệp
đang bị làm dụng vốn, vì vậy công tác thu hồi vốn cần được quan tâm và tiến
hành triệt để. Bên cạnh đó, Tài sản cố định và đầu tư dài hạn cũng tăng qua
từng năm. Tài sản cố định ở các năm cũng đều tăng cụ thể là; năm 2003 số
tiền đầu tư cho tài sản cố định là: 7,989tỷ đồng, đến năm 2004 số tiền đó là
9,248tỷ đồng, tương đương với việc tăng thêm 15,76%, tiếp đó đến năm 2005
mức đầu tư cho tài sản cố định là 12,63tỷ đồng và so sánh với năm 2004 thì
con số tăng thêm đạt 33,65. Đây là con số chưa lớn với một Công ty nằm
trong ngành xây dựng, nhưng với so sánh với số năm thành lập cũng rất khả
quan.
năm 2005 số vốn chủ sở hữu là 22,35tỷ tăng 35% so với năm 2004.
Như vậy, qua bảng cân đối trên cùng với những số liệu phân tích, ta
thấy nguồn vốn của doanh nghiệp rất đa dạng. Nguồn vốn mà doanh nghiệp
đang sử dụng được hình thành từ vốn chủ sở hữu chiếm 11,11% năm 2005
(nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên ở năm 2004 và 2005 là do Công ty chuyển
đổi từ Công ty nhà nước sang Công ty Cổ phần với số vốn điều lệ là 15tỷ
đồng cùng sự tác động của lợi nhuận chưa phân phối của Công ty), nguồn vốn
vay ngắn hạn 87,9%, nguồn vốn vay dài hạn chiếm 0,8% và 0,19% là nợ
khác.
2.2 Xác định hiệu quả đầu tư dự án của Công ty.
a, Quy trình xác định hiệu quả đầu tư.
Qua quá trình thực tập, tôi nhận thấy, quy trình xác định hiệu quả đầu tư
dự án của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 như sau:
- Xác định chi phí đầu vào cho dự án đầu tư
+ Chi phí xây dựng (bao gồm cả lãi vay ngân hàng)
+ Chi phí thiết bị (bao gồm cả lãi vay ngân hàng)
Hoàng Đình Thanh
18
Chuyên đÒ tốt nghiệp
+ Chi phí quản lý dự án và chi phí khác (Chi phí lập dự án, chi phí thẩm
tra dự án, chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý )
- Xác định thời gian của dự án.
- Xác định khả năng tiêu thụ của dự án, nguồn thu, nguồn chi cho dự án.
- Xác định hiệu quả dự án:
Trong đó: + Xác định thời gian trả vốn vay ngân hàng.
+ Xác định thời gian hoàn vốn đầu tư.
+ Xác định lợi nhuận của dự án.
Phương pháp xác định lợi nhuận của dự án dựa vào 2 chỉ tiêu quan trọng
là NPV và IRR, tuy nhiên, NPV là chỉ tiêu được dùng chủ yếu.
Sau đây, tôi xin đưa ra bảng xác định hiệu quả dự án của Công ty qua dự
định hiệu quả đầu tư của dự án vẫn cần phải được xác định cặn kẽ.
Theo như số liệu ở bảng 2B, con số lợi nhuận của dự án mang lại rất
đáng khả quan, NPV của dự án đạt: 39.633.155.180đ. Điều này khẳng định
quyết định đầu tư vào dự án khu đô thị mới Thanh Lâm - Đại Thịnh hoàn toàn
đúng đắn. Mặc dù trước mắt có nhiều khó khăn, nhưng với những cơ chế tháo
gỡ của Nhà nước, cùng những cố gắng của Công ty, thì dự án sẽ mang lại hiệu
quả kinh tế và hiệu quả xã hội rất lớn, góp phần phát triển thương hiệu của
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 trong thị trường bất động sản.
Hoàng Đình Thanh
20
Chuyên đÒ tốt nghiệp
Bảng 2A: Xác định hiệu quả dự án đầu tư xây dựng Xưởng cống BTCT Đơn vị tính: đồng
TT
Nội dung Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7
Tổng cộng
1 Số lượng (md) 13,200 14,850 15,675 16,500 16,500 16,500 16,500
109,725
2 Doanh thu 5,267,428,571 5,925,857,143 6,255,071,429
6,584,285,71
4
6,584,285,71
4 6,584,285,714 6,584,285,714
43,785,500,000
3 Chi phí 4,968,060,461 5,165,585,410 5,319,278,960 5,510,621,614 5,510,621,614 5,510,621,614 5,510,621,614
37,495,411,288
4 Lợi nhuận trước thuế 299,368,110 760,271,732 935,792,468
1,073,664,10
0
1,073,664,10
0 1,073,664,100 1,073,664,100
2,483,579,178
c NPV -2,922,768,019 -1,876,941,105 -804,018,516 255,801,006 1,212,316,819 2,075,598,238.64
2,854,733,094.1
3
2,854,733,094
Hoàng Đình Thanh
21
Chuyên đÒ tốt nghiệp
Bảng 2B: Xác định hiệu quả đầu tư Dự án khu đô thị mới Thanh Lâm - Đại Thịnh Đơn vị tính: đồng
TT Nội dung Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Tổng cộng
1 Số lượng bán (m2) 0 54,733 97,950 153,723
102.482 TTT,
26.190CC
61,111 367,517
2 Doanh thu 123,017,763,750 228,461,561,250 161,138,227,500 225,281,578,500 274,997,551,500 1,012,896,682,500
3 Sản lượng 2,626,954,213 210,887,595,000 218,533,889,537 187,994,598,750 235,712,187,000 157,141,458,000 1,012,896,682,500
4 Chi phí 34,639,005,514 115,535,384,710 166,300,414,176 188,916,853,125 281,718,443,984 193,005,340,989 980,115,442,499
5 Lợi nhuận trước thuế -32,012,051,301 95,352,210,290 52,233,475,361 -922,254,375 -46,006,256,984 -35,863,882,989 32,781,240,001
6 Thuế TNDN 28% 26,698,618,881 14,625,373,101 41,323,991,982
7 Lợi nhuận sau thuế 68,653,591,409 37,608,102,260 -922,254,375 -46,006,256,984 -35,863,882,989 23,469,299,320
8 Vốn vay ngân hàng 32,000,000,000 92,000,000,000 0 25,000,000,000 65,000,000,000 214,000,000,000
9 Sphẩm trả hết vốn vay 39,444 14,444
10 Tổng vốn đầu tư 34,639,005,514 150,174,390,224 316,474,804,400 505,391,657,525 787,110,101,510 980,115,442,499 980,115,442,499
11 Giá trị qui đổi hiện tại
a Lnhuận tthuế quy đổi về htại -28,891,743,052 77,669,631,341 38,399,860,041 -611,915,822 -27,549,777,711 -19,382,899,616
b NPV -28,891,743,052 48,777,888,289 87,177,748,329 86,565,832,508 59,016,054,796 39,633,155,180
Hoàng Đình Thanh
22
Chuyên đÒ tốt nghiệp
1.100.875.86
5
3.639.253.896
Tài sản cố định khác
1.187.332.47
2
1.827.332.47
2
2.047.332.472
Tổng cộng
7.989.283.59
6
9.248.736.647 12.630.114.988
Hoàng Đình Thanh
23
Chuyên đÒ tốt nghiệp
Đặc thù là một đơn vị xây dựng, nên việc đầu tư máy móc thiết bị cho thi
công xây lắp là điều được đặc biệt quan tâm. Hiện nay, doanh nghiệp đã trang
bị cho mình một lượng máy móc thiết bị cho thi công là tương đối lớn. Nhưng
với danh sách máy móc trên mà so sánh với lượng giá trị đầu tư thì e rằng
không tương xứng. Điều đó cho thấy lượng máy móc trên cũng đã ở giai đoạn
cuối của việc khấu hao rồi. Đièu đó cũng đồng nghĩa với việc chi phí cho sửa
chữa máy móc thiết bị cũng là một vấn đề và một chính sách đầu tư mới để
thay thế dần máy móc cũ cũng là một đòi hỏi cấp bách hiện nay.
Công ty quản lý lượng máy móc này thông qua Ban an toàn
Với tổng số vốn đầu tư vào tài sản cố định ở trên, chỉ có lượng vốn đầu
từ vào dây chuyển sản xuất ống cống bê tông cốt thép là sử dụng vốn vay
ngân hàng, còn lại là vốn tự có của doanh nghiệp.
Với máy móc thiết bị thi công ở Công ty, nhìn trên bình diện khách quan
ta nhận thấy có đầu tư nhưng thực sự chưa mạnh so với một đơn vị xây dựng
dụng phương tiện cho hợp lý.
2.4 Tình hình đầu tư vào các dự án xây dựng khu đô thị
Đầu tư vào các dự án khu đô thị là một trong những chiến lược được ban
lãnh đạo Công ty rất quan tâm và coi đó là trọng điểm trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Việc đơn vị tham gia vào đầu tư các dự án xây
dựng các khu nhà ở có ý nghĩa rất quan trọng. Trước tiên là việc mở rộng, đa
dạng hoá ngành nghề kinh doanh của đơn vị, tiếp đó sẽ nâng cao vị trí của
đơn vị trong ngành xây dựng, đơn vị sẽ tạo được rất nhiều công ăn việc làm
cho người lao động địa phương. Và đặc biệt sẽ chủ động được việc làm cho
các đơn vị xây lắp trong Công ty. Việc tham gia dự án sẽ tạo một bước khép
kín trong sản xuất kinh doanh, đào tạo và nâng cao khả năng quản lý của các
cán bộ chủ chốt.
Việc đầu tư vào các dự án xây dựng khu nhà ở, khu đô thị không phải là
đơn giản, nó cần sử dụng những nguồn vốn rất lớn, huy động nguồn lực của
cả một đơn vị, đồng thời nó cũng có thời gian tương đối dài ( trung bình là 5
-10 năm cho 01 dự án). Tham gia vào lĩnh vực này có nhiều khó khăn, nhưng
Hoàng Đình Thanh
25