BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt trong thời kỳ
nền kinh tế thị trường đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay, điều mà các nhà quản
lý doanh nghiệp luôn quan tâm làm thế nào để tồn tại và phát triển, vì vậy mục tiêu
hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí. Để đạt
được mục tiêu trên thì tiền lương là một trong những vấn đề cơ bản quan trọng nhất
để tính giá thành sản phẩm. Nếu chi phí cao thì sản phẩm khó cạnh tranh được trên
thị trường. Vấn đề cơ bản đặt ra hiện nay là phải làm thế nào để nhân công phù hợp
với đời sống hiện nay và hạ giá thành sản phẩm mà vẫn giữ được chất lượng sản
phẩm.
Vì vậy, việc tổ chức sử dụng lao động hợp lý, tính đúng thù lao của người lao
động, hạch toán và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương,
quản lí chặt chẽ, thanh toán tiền lương kịp thời, sẽ kích thích người lao động quan
tâm đến thời gian và chất lượng lao động, đảm bảo giải quyết hài hoà mối quan hệ
giữa các lợi ích trong doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm sẽ làm
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Với ý nghĩa trên Em đã quyết đinh chọn đề tài “Kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương” tại Công Ty TNHH NGÂN
HÀNG DỮ LIỆU.
Em rất mong được sự chỉ dẫn tận tình của cán bộ tại công ty và giáo viên
hướng dẫn để em có hoàn thành tốt báo cáo của mình.
Em chân thành cảm ơn.
SVTH: LÊ ĐỨC TOÀN Trang 1
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG TẠI
CÔNG TY TNHH NGÂN HÀNG DỮ LIỆU
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH NGÂN HÀNG DỮ
LIỆU
● Tên công ty: Công Ty TNHH NGÂN HÀNG DỮ LIỆU
• Tên Giao Dịch : DATA BANK CO.,LTD
● Địa chỉ: 67/68/6 Đường 38,Khu Phố 8,Phường Hiệp Bình Chánh,Quận
dịch vụ lưu trữ và khai thác dữ liệu trực tuyến. Dịch vụ này sau khi hoàn tất sẽ phục
vụ cho ít nhất 50% dân số Việt Nam và các cá nhân tổ chức nước ngoài đang hoạt
động kinh doanh tại Việt Nam.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại
Công Ty NGÂN HÀNG DỮ LIỆU.
1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất.
1.2.1.1. Các sản phẩm chính của Công Ty:
- Hướng dẫn, cập nhật, và thực hiện ghi chép sổ sách kế toán, hạch toán kế toán,
lập các Báo cáo tài chính, báo cáo thuế.
- Thiết kế, tổ chức hệ thống kế toán, xử lý thông tin kế toán.
- Thiết kế, cung cấp và lắp đặt phần mềm kế toán.
1.2.1.2. Các dịch vụ của Công Ty.
• Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo
- Kiểm toán báo cáo tài chính.
- Kiểm toán hoạt động.
• Dịch vụ tư vấn Kế Toán và Thuế
- Tư vấn kê khai thuế
- Nhân sự kế toán.
• Dịch vụ tư vấn tài chính
- Tư vấn kế hoạch kinh doanh
- Tư vấn dự báo phân tích đầu tư
• Thẩm định giá trị doanh nghiệp
- Xác trị giá trị doanh nghiệp
- Thẩm định bất động sản
- Thẩm định máy móc thiết bị
• Tư vấn thủ tục doanh nghiệp
- Tư vấn doanh nghiệp
- Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Thay đổi tên doanh nghiệp
SVTH: LÊ ĐỨC TOÀN Trang 3
Bộ Phận
Kiểm
toán
Bộ
Phận
Kế
toán
Bộ
Phận
Kiểm
Toán
Bộ
Phận
Ngoại
Giao
Cố
Vấn
Bộ
Phận
Kế
Toán
Bộ
Phận
Kinh
Doanh
Bộ
Phận
Ngoại
Giao
Cố
- Cung cấp tiến độ, khối lượng tháng quí năm phục vụ công tác lập kế hoạch
kinh doanh,phát triển của Công ty.
- Tham gia, phối hợp, kiểm tra trong công tác lập dự án.
- Tham gia kiểm tra trình độ của CBCNV, kế hoạch đào tạo cho cán bộ công
nhân viên.
SVTH: LÊ ĐỨC TOÀN Trang 5
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Giám Đốc khu vực phía bắc :Mr Thanh Bùi
- Quan hệ với Ban Giám đốc Công ty: Là bộ phận quản lý cho Ban
Giám đốc Công ty trong lĩnh vực triển khai mạng lưới kinh
doanh,phát triển các dịch vụ của công ty trong khu vực trung
tâm,báo cáo cần thiết khi Tổng Giám đốc Công ty yêu cầu theo
chức năng nhiệm vụ của khu vực
- Tham gia kiểm tra,phát triển kinh doanh,mang lưới dịch vụ của bộ
phận kiểm toán theo khu vực.
- Phối hợp với Bộ phận Ngoại giao,cố vấn để mở rộng phát triển
mạng lưới kinh doanh của công ty
1.2.2.2 Sơ đồ tổ chức của phòng Kế toán: Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán.
(Nguồn: Phòng Kế toán).
● Chức năng, nhiệm vụ phòng Kế toán.
- Kế Toán trưởng:(Lê Thị Thu Thảo) Tham mưu cho giám đốc trên lĩnh vực
tài chính kế toán.
- Kế toán tổng hợp: (Phan Tấn Tra)Tập hợp số liệu của Kế toán, phản ảnh các
nghiệp vụ qua sổ sách và báo cáo cho Kế toán trưởng.
SVTH: LÊ ĐỨC TOÀN Trang 6
Kế Toán
Thuế
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương Pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền từng thời điểm.
- Phương pháp ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên giá
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
- Phòng kế toán được tổ chức theo phương pháp tập trung. Tất cả các chứng từ
kinh tế phát sinh đều được tập trung về phòng kế toán.
- Phương thức thanh toán: khách hành thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển
khoản.
1.3.2 Hình thức ghi sổ kế toán
• Sổ sách kế toán: Sổ chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản, sổ công nợ
tổng hợp.
SVTH: LÊ ĐỨC TOÀN Trang 7
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
• Căn cứ vào nội dung, chứng từ kế toán sử dụng, tại công ty được chia thành
các loại sau:
- Chứng từ mua bán hàng hóa: Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, phiếu báo giá,
phiếu đề nghị bán hàng, biên bản thanh lý hợp đồng, phiếu đặt hàng, hóa đơn
giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, biên bản thanh lý, hóa đơn giá trị gia tăng,
hóa đơn bán hàng.
- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, ủy nhiệm
chi, ủy nhiệm thu, giấy nộp tiền, phiếu đề nghị thanh toán, phiếu để nghị tạm
ứng, phiếu đề nghị nộp tiền, bảng kê thu tiền,…
- Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận
hàng hóa, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, biên bản kiêm kê hàng tồn kho, biên
bản trả lại hàng, phiếu nhập kho hàng bị trả lại,….
- Chứng từ về tiền lương: Bảng chấm công, bảng lương, khoản trích theo
lương…
- Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản đánh giá tài sản cố định, phiếu kế toán
trích khấu hao tài sản cố định,…
Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối tài khoản.
Lập báo cáo kế toán.
Hệ thống chứng từ sổ sách của công ty.
SVTH: LÊ ĐỨC TOÀN Trang 9
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Sổ cái
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ gốc
Chứng từ gốc
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Sổ quỹ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP
2.1 Quy trình làm việc và công việc thực tế tại Phòng kế toán Công ty Ngân
Hàng Dữ Liệu
2.1.1 Quy trình làm việc tại Phòng kế toán.
- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng theo chế độ kế toán Việt Nam (quyết định
2.2 Học hỏi và viết báo cáo nghiệp vụ chuyên môn về kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại công ty Ngân Hàng Dữ Liệu:
Kế toán tiền lương luôn được các doanh nghiệp xem là những vấn đề quan tâm
hàng đầu. Xây dựng một hệ thống trả lương sao cho phù hợp với tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh là điều cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Gắn liền với tiền
lương là các khoản trích theo lương bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, đây là các quỹ
xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội với người lao động.
2.2.1 Kế toán tiền lương.
Khái niệm tiền lương: Là phần thù lao lao động để tái sản xuất lao động, bù
đắp hao phí lao động mà công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đã tham gia
thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2.2.1.1 Sơ lược về tình hình quản lý lao động tại Công ty Ngân Hàng Dữ
Liệu.
Số lao động.
Yêu cầu của công việc quản lý lao động trong công ty là phải nắm chắc số
người làm việc thực tế, số người vắng mặt để kịp thời bố trí lao động.
Đến tháng 3 năm 2013 công nhân viên trong công ty là 40 cán bộ - công nhân
viên.
Theo dõi lao động và thời gian lao động.
Để theo dõi số lao động có mặt, vắng mặt đến đúng giờ hoặc không đúng giờ,
công ty phải sử dụng bảng chấm công. Ngoài ra bảng chấm công còn dùng để tính
tiền lương. Từ bảng chấm công cho thấy rằng công nhân viên phải bảo đảm số giờ
làm việc trong ngày và còn thể hiện tính chính xác cao trong việc chấm công.
Quy định chấm công và quản lý ngày công.
Thực hiện chấm công để làm căn cứ phân phối lương, vào những ngày lễ, chủ
nhật thì phải tính gấp đôi.
Công phép, học tập ốm đau, thai sản được thanh toán bằng lương thời gian.
Bộ phận lao động tiền lương chịu trách nhiệm quản lý ngày công của các
phòng ban trong công ty.
tiền hỗ trợ đi lại, tiền quần áo đồng phục…) mà doanh nghiệp phải trả cho người lao
động. Trên góc độ hạch toán, quỹ lương được chia thành hai phần quỹ lương chính và
quỹ lương phụ.
SVTH: LÊ ĐỨC TOÀN Trang 12
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Quỹ lương chính: Tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc thời gian
làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp như: tiền lương theo thời gian,
tiền lương theo sản phẩm, tiền thưởng tính theo lương, các khoản phụ cấp…
Quỹ lương phụ: Trả cho thời gian người lao động không làm việc tại doanh
nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo luật lao đông hiện hành như nghỉ phép,
nghỉ lễ, nghỉ trong thời gian máy hỏng…
2.2.1.3 Các hình thức trả lương tại công ty.
Công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian.
• Cách tính
Mức lương tối thiểu x hệ số
Lương thời gian = x số ngày làm việc thực tế
26 ngày công
VD: hệ số tính lương của Nguyễn Văn Tú là 2.1 trong tháng có số ngày làm
việc thực tế 26 ngày, ta có công thức tính như sau:
2.000.000 x 2,1
Lương thời gian = x 26 ngày làm việc = 4.200.000đ
26 ngày
• Các khoản lương phụ:
Quy định về thời gian nghỉ việc: công nhân nghỉ việc khi ốm đau phải có
giấy của bệnh viện, ghi rõ ngày tháng.
Mức trợ cấp cho ốm đau là: 75% Lương cơ bản x số ngày nghỉ.
75% LCB
Lương phụ cấp ốm đau = x số ngày nghỉ
26 ngày
Lương căn bản (LCB) = 2.000.000 đ x hệ số lương.
SVTH: LÊ ĐỨC TOÀN Trang 14
Lương căn bản
26 ngày
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Sơ đồ 2.2: Hạch toán các khoản phải trả CNV.
(Nguồn: Phòng kế toán Công Ty)
2.2.2 Các khoản trích theo lương.
Đối với doanh nghiệp, ngoài tiền lương phải trả cho theo quy định, còn phải
tính theo tỉ lệ tiền lương các khoản an sinh xã hội và được hạch toán vào chi phí như:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH).
- Bảo hiểm y tế (BHYT).
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
* Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH): Theo chế độ hiện hành, quỹ được trích 26%
trên tổn quỹ lương. Trong đó 18% được trích vào chi phí kinh doanh trong kỳ của
doanh nghiệp và người lao động góp 8% (trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao
động).
Khi người lao động được nghỉ hưởng bảo hiểm, kế toán phải lập phiếu nghỉ
hưởng bảo hiểm xã hội cho từng người và từ các phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội,
SVTH: LÊ ĐỨC TOÀN Trang 15
Tk 141,138, 338, 333
Tk 334
Tk 622
Tk 111
Tk 627
Tk 512
Tk 641
Tk 3331
Tk 642
333
động và 1% người sử dụng lao động đóng.
Bảng tỷ lệ các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương DN (%) NLĐ (%) Cộng (%)
1.Bảo hiểm xã hội 18 8 26
2.Bảo hiểm y tế 3 1,5 4,5
3. Bảo hiểm thất nghiệp 1 1 2
4. Kinh phí công đoàn 2 0 2
CỘNG (%) 24 10,5 34,5
• Nhiệm vụ các khoản trích theo lương.
Để thực hiện chức năng kế toán trong việc điều hành và quản lý hoạt động của
công ty, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cần thực hiện những vấn đề sau:
-Tính toán chính xác kịp thời, đúng chính xác chế độ tiền lương, tiền thưởng
và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.
-Tổ chức ghi chép tổng hợp một cách trung thực kịp thời đầy đủ tình hình hiện
có và đầy biến động về số lượng và chất lượng lao động, thời gian sử dụng tình hình
lao động và kết quả lao động.
SVTH: LÊ ĐỨC TOÀN Trang 16
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
-Thực hiện kiểm tra tình hình lao động và sử dụng lao động, tình hình chấp
hành chế độ về lao động tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ.
-Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng khoản trích bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh. Mở sổ kế toán và
hạch toán lao động tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn đúng theo phương pháp kế toán.
-Lập báo cáo về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn thuộc
phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ
BHXH, BHYT, KPCĐ đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng
lao động, tăng năng xuất lao động .Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm vi
phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách về chế độ lao động tiền lương BHXH,
BHYT, KPCĐ, chế độ phân phối lao động.
Lương CNV 23% tính vào chi phí SXKD
TK 111,112 TK334
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ BHXH, BHYT trừ vào
Hoặc chi BHXH, KPCĐ tại DN lương công nhân viên 9,5%
Sơ đồ 2.4: Hạch toán các khoản trích theo lương
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
2.2.3 Thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập tính thuế áp dụng biểu thuế này là thu nhập của cá nhân cư trú có
thu nhập chịu thuế từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công sau khi đã trừ đi khoản
giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp từ thiện, nhân
đạo, khuyến học.
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền
lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần theo quy định tại
Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:
Bậc thuế Phần thu nhập tính
thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập
tính thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất
(%)
1 Đến 60 Đến 5 5
SVTH: LÊ ĐỨC TOÀN Trang 18
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
8
Số giờ làm thêm (chù nhật)
8
Tiền lương làm thêm giờ X
Mức lương ngày
Số công
=
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Tài khoản sử dụng trong quá trình hạch toán:
TK 334 – Phải trả người lao động.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công nhân viên của
công ty về tiền lương, tiền phụ cấp, tiền trợ cấp, tiền thưởng, trách nhiệm của họ.
Các tài khoản đối ứng:
TK: 111 – Tiền mặt.
TK: 154 – Chi phí nhân công trực tiếp.
TK: 642 – Chi phí quản lý kinh doanh.
TK: 338 – Phải trả phải nộp khác.
TK:3383 – Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Tổng mức đóng là 34,5%: Doanh nghiệp đóng 24%; người lao động đóng
10,5%.
Chi tiết như sau:Các khoản trích theo lương sẽ căn cứ voà mức lương cơ bản
để trích.
BHXH 26%:Doanh nghiệp đóng 18% tính vào chi phí ; người lao động đóng
8%.
BHYT 4,5%: Doanh nghiệp đóng 3% tính vào chi phí ; người lao động đóng
1,5%.
BHTN 2%: Doanh nghiệp đóng 1% tính vào chi phí ; người lao động đóng
1%.
KPCĐ 2%: Doanh nghiệp đóng 2% tính vào chi phí.
SVTH: LÊ ĐỨC TOÀN Trang 20
25
4 Đinh Văn Hiệp
PHC
1 1 1 1 0 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1
26
5 Đào Hương Duyên
BPKT
1 1 1 1 1 1 P 1 1
1 1 1 1 1 1 1
25
6 Lê Thi Thu Thảo
PKT
1 1 1 1 1 1 1 1 1
p P 1 1 0 1 1
24
7 NguyễnTiến Thắng
PKT
1 1 1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1
26
8 Nguyễn Thị Cúc
Ktoán
1 1 1 1 1 1 1 0 1
1 1 1 1 1 1 1
25
14 Đoàn Văn Mạnh
CN
1 1 1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1 p 1 1
25
40 Đặng Văn Nam
CN
1 1 1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1
Người Duyệt Người phụ trách Người chấn công
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: P: Nghỉ phép 0: Nghỉ không lương 1: Đi làm
SVTH: LÊ ĐỨC TOÀN Trang 21
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Đơn vị: CÔNG TY TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu
Địa chỉ:. 67/68/6 Khu phố 8,|Phường Hiệp Bình Chánh,Quận Thủ
Đức,Thành Phố Hồ Chí Minh
Mẫu số: 02-LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG LƯƠNG THÁNG 03 NĂM 2014
Bộ phận Kiểm Toán và Đảm Bảo
Kế toán Chủ doanh nghiệp
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
SVTH: LÊ ĐỨC TOÀN Trang 22
Số
P.K
T
5,500,000 1,900,000 7,400,000 385,000 82,500 55,000 3,200,000 - 6,877,500
4
Trần Quang Dũng
P.H
C
5,300,000 1,700,000 7,000,000 371,000 79,500 53,000 3,200,000 - 6,496,500
5
Lê Quốc Bảo
P.K
T
4,500,000 1,300,000 5,800,000 315,000 67,500 45,000 1,600,000 - 5,372,500
6
Lê Bằng
P.H
C
4,500,000 1,300,000 5,800,000 315,000 67,500 45,000 1,600,000 - 5,372,500
…
…
… … … … … … …
10 Huỳnh Thị Hương KTT 5,000,000 1,800,000 6,800,000 350,000 75,000 50,000 3,200,000 - 6,325,000
TỔNG 47,300,000 14,500,000 62,600,000 3,311,000 709,500 473,000 - 58,106,500
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Đơn vị: CÔNG TY TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu
Địa chỉ: 67/68/6 Khu phố 8,|Phường Hiệp Bình Chánh,Quận Thủ
Đức,Thành Phố Hồ Chí Minh.
Mẫu số: 02-LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Lương phải trả:
- Phân bổ chi phí tiền lương của bộ phận quản lý, bán hàng.
Nợ TK 642 62,600,000đ
Có TK 334 62,600,000đ
- Phân bổ chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Nợ TK 154 117,150,000đ
Có TK 334 117,150,000đ
- Cuối tháng thanh toán lương cho công nhân viên.
Nợ TK 334 165,552,250đ
Có TK 111 165,552,250đ
Nợ TK 334 14,197,750đ
Có TK 3383 10,461,500đ
Có TK 3384 2,241,750đ
Có TK 3389 1,494,500đ
• BHXH (3383)
- Phân bổ tiền BHXH của bộ phận sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 154 13,365,500đ
Nợ TK 642 8,041,000đ
Có TK3383 21,406,500đ
Nợ TK 334 10,461,500đ
Có TK 3383 10,461,500đ
• BHYT (3384)
- Phân bổ tiền BHYT của bộ phận sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 154 3,064,500đ
Nợ TK 642 1,419,000đ
Có TK3383 4,483,500đ
Nợ TK 334 2,241,750đ
Có TK 3383 2,241,750đ
• BHTN (3389)
- Phân bổ tiền BHTN của bộ phận sản xuất kinh doanh.