nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam - Pdf 22

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
TRUNG TÂM ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN BIỂN

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

“Nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất –
khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước Việt Nam”
“Nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất –
khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước Việt Nam”
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
GIÁM ĐỐC
TS. Vũ Trường Sơn

Hà Nội, 2010
2

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
Tên đề tài: “Nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất –khoáng
sản biển nông ven bờ 0-100m nước Việt Nam”.
Thời gian thực hiện: 24 tháng (Từ tháng 01/2009 đến tháng 12/2010
Cấp quản lý: cấp Bộ (Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Kinh phí : 509,149 triệu đồng (từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học )
Thuộc Đề tài độc lập: Lĩnh vực khoa học tự nhiên.
Chủ nhiệm đề
tài: ThS. Trịnh Nguyên Tính

Tổng hợp các kết quả
nghiên cứu, phân chia
địa tầng vùng biển 0-
4 vùng biển được xác định
theo cấu trúc địa chất
Xong năm 2009
3

TT
Các nội dung, công
việc chủ yếu cần
được thực hiện; các
mốc đánh giá chủ yếu
Kết quả phải đạt
Tiến độ, mức độ
hoàn thành
100m nước Việt Nam
1.2
Tổng hợp các kết quả
nghiên cứu trầm tích
tầng mặt vùng biển 0-
100m nước Việt Nam
4 vùng biển được xác định
theo cấu trúc địa chất
Xong năm 2009

1.3
Tổng hợp các kết quả
nghiên cứu trọng sa
vùng biển 0-100m

Tướng trầm tích (04 bộ) Đã chọn xong 2010
2.1.3
Bộ mẫu chuẩn cho các
thành tạo Pleistocen
giữa
Tướng trầm tích
(04 bộ)
Đã chọn xong 2010
2.1.4
Bộ mẫu chuẩn cho các
thành tạo Pleistocen
muộn, phần sớm
Tướng trầm tích
(04 bộ)
Đã chọn xong 2010
2.1.5
Bộ mẫu chuẩn cho các
thành tạo Pleistocen
muộn, phần muộn
Tướng trầm tích
(04 bộ)
Đã chọn xong 2010
2.1.6
Bộ mẫu chuẩn cho các
thành tạo Holocen
sớm-giữa
Tướng trầm tích
(04 bộ)
Đã chọn xong 2010
2.1.7

3
; nguồn
gốc: lục địa, chuyển tiếp,
biển); 04 bộ

2.2.1
Bộ mẫu chuẩn ilmenit
nt Đã chọn xong
2.2.2
Bộ mẫu chuẩn rutin
nt Đã chọn xong
2.2.3
Bộ mẫu chuẩn anatas
nt
Đã chọn xong
(lượng mẫu rất ít)
2.2.4
Bộ mẫu chuẩn monasit
-nt-
Đã chọn xong
(lượng mẫu rất ít)
2.2.5 Bộ mẫu chuẩn zircon -nt- Đã chọn xong
2.2.6
Bộ mẫu chuẩn granat
-nt-
Đã chọn xong
(lượng mẫu rất ít)
2.2.7 Bộ mẫu chuẩn
magnetit
-nt-

Đã hoàn thành
3.3 Atlas các kiểu kiến trúc Bản ảnh chụp kết quả phân
tích lát mỏng thạch học, các
thông tin đi kèm
Đã hoàn thành
5

TT
Các nội dung, công
việc chủ yếu cần
được thực hiện; các
mốc đánh giá chủ yếu
Kết quả phải đạt
Tiến độ, mức độ
hoàn thành
3.4 Atlas các kiểu cấu tạo Bản ảnh chụp bằng máy ảnh
kỹ thuật số, chụp X-ray
Đã hoàn thành
3.5 In, nhân bản atlas In 4 màu, nhân bản 10 cuốn Nhân bản sau
nghiệm thu
4 Xây dựng báo cáo
tổng hợp kết quả của
đề tài.
Đã hoàn thành
III. PHƯƠNG PHÁP, KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
III.1. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
III.1.1.Cách tiếp cận
Sử dụng cách tiếp cận hệ thống từ tổng quan đến cụ thể:
- Cách tiếp tổng quan: phân chia các thành tạo địa chất-khoáng sản theo
đối tượng, theo các cấu trúc địa chất, theo các khoảng tuổi (phân vị địa tầng),

n (gram) chứ không tính theo mẫu như dự toán
của Đề tài. Để giải quyết vấn đề này các tác giả thực hiện đề tài đã tham gia
chọn nhặt đơn khoáng cho các mẫu thu thập trong quá trình đi khảo sát thực địa
bổ sung;
+ Chụp X-ray để xác định cấu tạo trầm tích. Đã tiến hành gửi chụp 80
mẫu cho các cột mẫu ống phóng trọng lực, phóng piston, khoan bãi triều, cột
mẫu lặn. Tiế
n hành chụp các mẫu lõi khoan để nghiên cứu cấu tạo trầm tích.
Khối lượng chụp Xray được chúng tôi Hợp đồng với Công ty TNHH 16A thực
hiện (Phòng khám Đa khoa).
- Các phương pháp xử lý, tổng hợp tài liệu. Phân tích, tổng hợp các dạng
tài liệu để thấy rõ tính phức tạp và đa dạng của các đối tượng địa chất trên vùng
biển 0-100m nước Việt Nam, đồng thời tổng hợp các thông tin về các đặc đi
ểm
địa chất-khoáng sản, địa hóa môi trường, , cho từng mẫu vật chuẩn.
- Phương pháp chuyên gia. Mời các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm về
địa chất biển, trầm tích biển, khoáng vật học của Việt Nam tham gia thực hiện
Đề tài để nâng cao chất lượng khoa học của Đề tài.
III.2. Tóm tắt những kết quả chính của đề tài
III.2.1. Xây dựng bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-
100m nước Việt Nam.
III.2.1.1. Xây dựng các chuyên đề Báo cáo tổng quan kết quả nghiên cứu đặc
điểm địa chất-khoáng sản các thành tạo Đệ tứ vùng biển (0-100m nước) Việt
Nam.
1. Báo cáo chuyên đề tổng hợp các kết quả nghiên cứu, phân chia địa tầng
vùng biển 0-100m nước Việt Nam.
Chuyên đề do KS. Trịnh Thanh Minh & nnk thực hiện từ tháng 5 đến tháng
8 năm 2009. Báo cáo chuyên đề đã tóm tắt và tổng hợp được các kết quả hiện có
của các Đề án, đề tài nghiên cứu về địa tầng vùng biển (0-100m nước) Việt Nam
theo các vùng cấu trúc địa chất (4 vùng: Móng Cái-Đèo Ngang, Đèo Ngang-Hải

)
2. Trầm tích nguồn gốc sông (aQ
1
1
)
Trong vùng biển 0-30m nước Việt Nam, trầm tích sông tuổi Pleistocen hạ
chỉ gặp ở vùng này qua lỗ khoan máy bãi triều LK10 - 3ĐV tại Hải Phòng ở độ
sâu từ 26,0 - 30,8m. Trầm tích gồm sạn cát chứa cuội màu xám, xám trắng. Độ
mài tròn, chọn lọc trung bình.
Ngoài khơi từ 30-100m nước không bắt gặp được kiểu trầm tích này trên
các băng địa chấn nông phân giải cao.
Các trầm tích Pleistocen giữa (Q
1
2
)
3. Trầm tích nguồn gốc sông (aQ
1
2
)
8

Trầm tích sông tuổi Pleistocen giữa gặp trong lỗ khoan bãi triểu LK10 -
1ĐV và LK10 - 3ĐV khu vực Hải Phòng. Mặt cắt của tầng tại lỗ khoan LK10 -
1ĐV gồm:
- Từ 22,0 - 26,0m: cát sạn lẫn bột màu xám vàng. Trong đó: cát ~ 77%,
sạn ~ 14%, bột ~ 9%. Thành phần cát chủ yếu là thạch anh, mảnh đá, sạn sỏi chủ
yếu là cát kết. Cát có độ mài tròn tốt, chọn lọc trung bình. Các thông số độ hạt
trầm tích: Md = 0,705; So = 1,666; Sk = 1,452.
- Từ 26,0 - 31,6: cát sạn lẫ
n bột màu xám vàng. Trong đó: cát ~ 74%, sạn

Các trầm tích Pleistocen muộn, phần dưới (Q
1
3a
)
6. Trầm tích nguồn gốc sông (aQ
1
3a
)
Trầm tích này chỉ gặp trong lỗ khoan máy bãi triều LKQH-10VP (độ sâu
37-45,5m) tại khu vực xã Văn Phong - Cát Hải - Hải Phòng. Thành phần trầm
tích chủ yếu là sỏi sạn thạch anh lẫn mảnh đá chuyển lên là sạn sỏi lẫn cát chứa
9

vụn sinh vật. Các trầm tích này phủ trên bề mặt phong hoá, bào mòn của sét bột
kết nguồn gốc lục nguyên màu tím gan gà (được xếp vào hệ tầng Hà Cối?) và
chuyển lên các trầm tích nguồn gốc biển - đầm lầy tuổi Pleistocen muộn, phần
dưới.
Chiều dày chung của tầng là 8,5m.
7. Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ
1
3a
)
Gặp trong một số lỗ khoan máy bãi triều: LKQH-11ĐH (48,5-44m),
LKQH-12ĐH (44-38,8m), LKQH-13ĐV(47-44,5m) khu vực Cát Hải và Đình
Vũ, Hải Phòng. Thành phần trầm tích chủ yếu là cát, cát sạn, cát bột.
Mặt cắt trầm tích tại lỗ khoan LKQH-13ĐV (đoạn từ 47 - 44,5m) gồm sạn
cát chuyển lên cát màu xám chứa di tích Bào tử phấn hoa: Acrostichum sp.,
Rhizophora sp. Các dạng Bào tử - Phấn hoa này thường gặp trong các trầm tích
môi trường cửa sông, tuổi Pleistocen muộn.
Về

bình 7.97 và Eh=184-187 (mV), trung bình là 187 mV thể hiện đặc tính của môi
trường biển nông. Trong trầm tích có chứa phong phú các giống loài Trùng lỗ
sống trong môi trường biển nông: Ammonia annectens, Asterorotalia pulchella,
Eponides repandus, Pseudorotalia indopacifica, Quinqueloculina akneriana,
Textularia foliacea. Ngoài ra, còn gặp khá nhiều di tích Tảo nước mặn được
định tuổi Pleistocen giữa - muộn: Coscinodiscus sp., Cyclotella sp., C. stylorum,
Melosira
sp., Diploneis sp., Thalasiosira sp.
Các trầm tích này có quan hệ cộng sinh tướng với các trầm tích nguồn gốc
biển - đầm lầy, sông - biển - đầm lầy và sông - biển. Phần dưới phủ bất chỉnh
hợp lên mặt bào mòn của trầm tích Pleistocen giữa, phía trên bị phủ bởi các trầm
tích Pleistocen muộn, phần trên (Q
1
3b
).
Chiều dày chung 10-50m.
Các trầm tích Pleistocen muộn, phần trên (Q
1
3b
)
9. Trầm tích nguồn gốc sông (aQ
1
3b
)
Trầm tích của tầng gặp ở các lỗ khoan bãi triều LK10 - 1ĐV, LK10 - 3ĐV
tại Hải Phòng, LK10 - 6DĐ, LK10 - 7DĐ tại Thái Bình. Mặt cắt của tầng được
mô tả qua địa tầng LK10 - 1 ĐV (đoạn độ sâu 22,0 - 13,65m) từ dưới lên gồm
các lớp:
+ 22,0 - 19,5m: Trầm tích là cát hạt trung mịn lẫn sạn (mảnh cát kết) xen
các lớp bột cát phân lớp nằm ngang song song. Xuống dưới là lớp sét bột, bột sét

3
từ 2,55 đến 11,05% trung bình 5,80%; Na
2
O từ
0,68 đến 1,30% trung bình 0,95%; K
2
O từ 1,25 đến 2,05% trung bình 1,51%;
TiO
2
từ 0,32 đến 0,46%, trung bình 0,39%. Kết quả xử lý tính các modul thạch
hóa: modul tổng kiềm định mức chung HM + KM dao động từ 1,48 đến 2,17
(vật liệu chủ yếu có nguồn gốc lục nguyên); modul titan TM > 0,078 (trầm tích
thành tạo trong môi trường đồng bằng).
10. Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ
1
3b
)
Trầm tích sông-biển (amQ
1
3b
) gặp trong khá nhiều lỗ khoan máy bãi triều
từ khu vực Đầm Hà về đến khu vực Hải Phòng. Trong mặt cắt lỗ khoan LKQH-
9CH (31-25,5m) khu vực Cát Hải, LK10 - 1ĐV (20,0 - 27,0m) khu vực Hải
Phòng, trầm tích có thành phần trầm tích chủ yếu là bột sét, bột sét pha cát chứa
nhiều giống loài cổ sinh đặc trưng cho vùng cửa sông ven biển. Cụ thể:
- Trong trầm tích gặp nhiều dạng Tảo nước ngọt (Amphora sp.,), Tảo ưa
s
ống mặn - lợ (Actinocyclus sp., Cyclotella striata., Diploneis sp., Navicula sp.)
và một số loài Tảo chịu mặn (Nitzschia, Surirella sp., Thalassiosira kozlovii)
- Trầm tích chứa phong phú các loại Trùng lỗ ưa mặn rộng (thường xuất

nguồn gốc lục nguyên).
Các trầm tích này thường phủ trực tiếp trên bề mặt đá gốc (khu vực
Quảng Ninh) hoặc phủ trên bề mặt sét loang lổ của các trầm tích nguồn gốc
biển, tuổi Pleistocen muộn, phần dưới. Chiều dày thay đổi từ 2-9m.
11. Trầm tích nguồn gốc biển (mQ
1
3b
)
Trầm tích gặp khá phổ biến trong khu vực:
- Từ 0 - 30m nước: trầm tích mQ
1
3b
lộ trên đáy biển ngoài 20 - 25m nước
Nam đảo Vĩnh Thực cho tới Đảo Hạ Mai thành dạng da báo.
- Từ 30 - 100m nước: trầm tích lộ thành từng diện nhỏ ở độ sâu khoảng 55
- 70m nước khu vực cồn ngầm Đồ Sơn, Nam vụng cổ Ba Lạt và các diện nhỏ
phía Đông bãi cạn Sầm Sơn.
Thành phần trầm tích lộ trên mặt biển chủ yếu là cát sạn, cát, cát bột màu
xám, xám xanh chứa lẫn v
ụn sinh vật biển. Trên bề mặt của lớp loang lổ này
thường thấy sạn laterit, kết vón laterit màu nâu, một số mẫu còn gặp kết vón
laterit dạng khung, dạng ống tạo thành các ổ với nhiều lớp oxyt Fe màu nâu,
mỏng bao lấy các trầm tích bùn cát, bùn sét.
Các kết quả phân tích khoáng vật sét và địa hóa môi trường phản ánh trầm
tích hình thành trong môi trường biển. Cụ thể:
- Các chỉ số địa hóa thể hiện môi loại trường kiềm yế
u - oxy hóa mạnh:
pH từ 7,67 đến 8,85 trung bình 8,02; Eh từ 123 đến 273 (mV) trung bình 192
mV; Fe
2+

trường biển ven bờ. Cụ thể:
- Các di tích Trùng lỗ đại diện cho môi trường biển như: Adelosina
costata, Ammonia annectens, A. beccarii; A. nipponica, Amphistegina lessonii,
Cibicides sp., Cristellaria sp., Elphidium advenum, Gypsina vesicularis,
Lagena sp., Operculina sp., Pseudorotalia indopacifica, P. schoeteriana;
Quinqueloculina boueana; Q. oblonga, Q. parkerii, Q. reticulata, Textularia
foliacea.
- Các di tích Tảo nước mặn (Cyclotella stylorum, Diploneis splendid,
Navicula glacialis, Nitzschia sp., Paralia sulcata, Surirella sp., Thalassiosira
excentrica, Th. kozlovii) và một số di tích Tảo nướ
c mặn - lợ (Actinocyclus
ehrenbergii, Cyclotella striata, Hyalodiscus scoticus);
- Di tích Bào tử - Phấn hoa gồm các dạng vùng ngập mặn chiếm ưu thế:
Acrostichum sp., Acanthus sp., Bruguiera sp.,
Euphorbia sp., Gramineae gen.
indet,
Poaceae gen.indet, Rhizophora sp., Sonneratia sp.
Thống Holocen
Các trầm tích Holocen sớm - giữa (Q
2
1-2
)
12. Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ
2
1-2
)
Các trầm tích này gặp khá phổ biến trong các lỗ khoan máy bãi triều vùng
Hải Phòng - Quảng Ninh. Trầm tích có thành phần chủ yếu là cát hạt vừa đến
nhỏ, độ chọn lọc và độ mài tròn tốt, ít khoáng (thạch anh > 90%). Khu vực ngoài
khơi, các trầm tích này không lộ trên mặt biển mà chỉ được phát hiện thông qua

địa hóa thể hiện loại môi trường kiềm yếu - oxy hóa mạnh pH từ 7,44 đến 8,65
trung bình 7,95; Eh từ 151 đến 230 (mV) trung bình 182 mV; Fe
2+
S/Corgn dao
động từ 0,07 đến 0,5, trung bình 0,30 và hệ số Kt từ 1,13 đến 4,34, trung bình
2,75 đặc trưng cho môi trường biển.
- Các kết quả phân tích hóa silicat cho thấy: SiO
2
từ 40,93 đến 83,31%
trung bình 62,90%; FeO từ 0,08 đến 0,35% trung bình 0,15%; Fe
2
O
3
từ 1,84 đến
5,67% trung bình 3,69%; Al
2
O
3
từ 3,27 đến 13,86% trung bình 7,03%; Na
2
O từ
0,64 đến 1,98% trung bình 1,12%; K
2
O từ 1,06 đến 2,50% trung bình 1,63%;
TiO
2
từ 0,23 đến 0.46% trung bình 0,34%; Kết quả xử lý tính các modul thạch
hóa: modul tổng kiềm định mức chung HM + KM dao động từ 1,26 đến 2,64,
trung bình 1,80 (vật liệu trầm tích chủ yếu có nguồn gốc lục nguyên). Modul
titan TM dao động trong khoảng từ 0,03 đến 0,08, trung bình 0,05 (trầm tích

hoặc chuyển tiếp với các thành tạo am,
mbQ
2
1-2
, phía trên bị phủ bởi các thành tạo trầm tích tuổi Holocen muộn.
Các trầm tích Holocen muộn (Q
2
3
)
14. Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ
2
3
)
Các trầm tích này tạo thành dải rộng từ 0 - 20 m nước kéo dài dọc theo
ven bờ khu vực. Trầm tích có thành phần là bùn sét xám đến xám nâu, bùn dạng
nhão, sét dạng dẻo dính, dẻo quánh. Ngoài ra còn gặp được trầm tích của tầng
trong các lỗ khoan máy bãi triều khu vực Hải Phòng (LK-11ĐH). Thành phần
trầm tích theo lỗ khoan là: Cát bột sét màu xám lẫn vụn sinh vật dạng vảy tấm.
Trong tập trầm tích này gặp khá nhiều các giống loài cổ sinh thường gặp
trong môi trường cửa sông ven biể
n. Cụ thể:
- Di tích Trùng lỗ gồm các dạng: Ammonia japonica, Abeceariri,
Asterorotalia pulchella, Quinqueloculina akneriana, Q. seminula,
Spiroloculina.
- Các di tích Tảo gồm các dạng: Cyclotella stylorum, Navicula glacialis,
Thalassiosira oestrupii (môi trường nước mặn); Cocconeis placentula,
Cyclotella striata (môi trường nước lợ), và Amphora sp. (môi trường nước nhạt).
- Di tích Bào tử - Phấn hoa gồm các dạng: Aralia sp., Cyathea sp.,
Cystopteris sp., Dicksonia sp., Lycopodium sp., Polypodiaceae gen. indet.,
Polypodium sp., Rubiaceae gen. indet (môi trường nước nhạt); Avicennia sp.,

Acrostichum sp.,
Aralia sp., Avicennia sp., Magnolia sp., Palmae gen. indet,
Rhizophora sp.
Chiều dày của tầng 0,5-15m.
B. Khu vực Đèo Ngang - Đèo Hải Vân

Hệ Đệ Tứ
Thống Pleistocen
Các trầm tích Pleistocen sớm ( Q
1
1
)
1. Trầm tích nguồn gốc sông- biển (amQ
1
1
)
Trầm tích am Q
1
1
ở vùng biển Đèo Ngang – Sơn Trà nằm trực tiếp trên
trầm tích Pliocen- ranh giới này quan sát được trên các băng địa chấn nông độ
phân giải cao. Thành phần trầm tích là: bột sét, cát sét phân lớp ngang. Các trầm
tích Pliocen thường có thể nằm đơn nghiêng ra phía biển hoặc phân lớp xiên
chéo, còn trầm tích Đệ tứ thường là phủ chồng hoặc lấp đầy trong các hố đào
17

trên bề mặt trầm tích N
2
. Một số nơi gặp được ranh giới bất chỉnh hợp (T93-35,
T93-37). Phía trên thường chuyển tướng ngang lên các trầm tích biển (mQ

gặp trong một số
lỗ khoan bãi triều khoan biển và các mặt cắt địa chấn nông độ phân giải cao.
Ở lỗ khoan LK93-4 (thôn Mỹ Thuỷ, huyện Hải Lăng) gặp chúng ở độ sâu
55m, LK71 (tại vụng Chân Mây Đông do Công ty Timah khoan) gặp ở độ sâu
31 - 36m (tính từ đáy biển).
Mặt cắt tại LK93-4 MT, gặp được phần trên của mặt cắt, trầm tích gồm:
+ 58,5 - 55,9m: cát hạt thô trung lẫn sạn, sét màu xám sáng đến trắng, cát
= 85%, s
ạn = 5%, bột sét = 10%, cát sạn có độ chọn lọc khá tốt, độ mài tròn
trung bình (Md = 0,25- 0,5mm, So = 1,4 - 1,65, Sk = 0,3 - 0,5), cát có thành
phần ít khoáng, thạch anh = 75 - 80%, felsfat = 5%, mảnh đá = 10 -15%, ngoài
ra còn gặp ít khoáng vật phụ như ilmenit, zircon.
+ 55,9 – 55,1: lớp sét phong hoá loang lổ nhẹ màu xám vàng, xám sáng
đến xám xanh gắn kết yếu, lớp sét loang lổ này cũng chính là ranh giới định tầng
giữa trầm tích Q
1
2
và Q
1
3
.
Mặt cắt tại lỗ khoan LK71 (vụng Chân Mây Đông, ở độ sâu 10,6m nước),
tầng trầm tích amQ
1
2
gặp ở độ sâu 31 – 36m (tính từ đáy biển) gồm:
18

+ 36 - 33m: sạn sỏi lẫn cát màu xám vàng, xám sáng độ chọn lọc và mài
tròn khá tốt, thành phần sạn cát ít khoáng đến đơn khoáng.

mQ
1
2
gặp ở độ sâu 42,7 – 48,4m, mặt cắt từ dưới lên gồm các lớp:
+ 44 – 38,7m: cát sét màu xám sáng, xám trắng (cát = 70%, sét = 30%)
xen lớp sét chứa vỉa than bùn, mùn thực vật màu xám nâu, xám đen; gặp 2 vỉa
than bùn dày 0,5 – 0,7m ở độ sâu 42,2 – 41,5m và 39,2 –38,7m, than màu nâu
đen xốp nhẹ, gắn kết yếu. Trong tập này gặp khá nhiều bào tử phấn hoa
Polypodium sp., Cyather sp., Rhirophora sp., Soneratia sp.,…đại diện cho thực
vật ngập mặn.
+ 38,7 – 31,6m: các lớp sét màu xám xanh gắn kết khá chắc phía trên bị
phong hoá loang lổ
nhẹ màu vàng, trắng xám, chứa các kết vón oxyt sắt màu
nâu, tầng trầm tích này được thành tạo trong môi trường biển Pleistocen giữa.
Chiều dày của tầng 12,2m.
Về quan hệ địa tầng ở lỗ khoan này, phía dưới chưa bắt được quan hệ
nhưng phía trên trầm tích mQ
1
2
bị phủ bất chỉnh hợp bởi tầng cát mịn màu đỏ
tuổi Pleistocen muộn.
19

Trên các mặt địa chấn nông độ phân giải cao tầng trầm tích đang mô tả có
thể gặp trên các tuyến địa chấn T93-25, 23, 28, 34… đặc trưng bằng các sóng
phản xạ dạng song song, bán song song đậm nét xen với các dải đứt đoạn, không
liên tục. Thành phần thạch học theo các mặt cắt này là: phía dưới là các trầm tích
hạt thô, cát, sạn chuyển lên trên là lớp cát mịn, xen các lớp bột sét, hoặc sét cát.
Chiều dày chung của tầng thay đổi 10 – 30m.
Các thành tạo Pleistocen gi

và thường bị phủ bởi trầm tích Q
1
3-2
(các tuyến địa chấn T93-25 đến
T93-32). Các sóng phản xạ ghi nhận được là sóng dạng cột, ống, dạng hypecbol.
Các thành tạo Pleistocen muộn,
phần dưới (Q
1
3a
)
6. Trầm tích sông biển (amQ
1
3a
)
Vùng biển Đèo Ngang - Sơn Trà, trầm tích amQ
1
3a
gặp trong lỗ khoan bãi
triều thôn Kẻ Sung Hạ, xã Phú Diễn- Huế độ sâu từ 35,7 - 42,7m trầm tích gồm:
+ 42,7 - 39,0m: phía dưới là cát thô lẫn sạn sỏi màu xám, xám đen, phía
trên là cát mịn màu xám xanh, xám đen độ chọn lọc và mài tròn tốt, ít khoáng.
+ 39,0 - 35,7m: sét dẻo quánh màu xám đen, chứa mùn bã thực vật.
Chiều dày 7,0m.
Tầng trầm tích này bị phủ bởi tầng trầm tích Pleistocen muộn ở phía trên,
phía dưới phủ bất chỉnh hợp trên tầng trầm tích Pleistocen giữa.
Ngoài khơi trên các m
ặt cắt địa chấn nông độ phân giải cao các trầm tích
nói trên được nhận dạng khá rõ bằng các sóng phản xạ song song đoạn hoặc xiên
chéo lấp đầy trong hố đào. Giải đoán theo các băng địa chấn này cho thấy thành
phần chủ yếu là tập hạt thô (cát lẫn cuội sạn). Chiều dày thay đổi từ 5 - 15m.

Trầm tích của tầng gặp ở các lỗ khoan bãi triều và khoan biển. Mặt cắt
của tầng được mô tả qua địa tầng LK93-3 Thuận An. Độ sâu 48,6-39m từ dưới
lên gồm các lớp:
+ 48,6 - 44,0m: phía trên là cát hạt trung thô lẫn sạn sỏi, bột sét phía dưới
là sạn sỏi cuội (kích thước 1 x 2cm) màu xám vàng, màu đen.
+ 44 - 39m: phía trên là lớp sét bột phong hoá loang lổ chuyển xuống dưới
là cát hạt mịn màu trắng xám, trắng sữa.
Trong tập trầ
m tích này gặp khá nhiều các giống loài cổ sinh thường gặp
trong môi trường cửa sông ven biển. Cụ thể:
- Các giống loài Trùng lỗ:
Adelosina costata, Adelosina pulchella,
Gyroidina sp., Pseudorotalia indopacifica, Sigmoilopsis sp., Bào tử - phấn hoa
có mặt một số ít các giống loài ưa nhạt: Gleichenia sp., Polypodium sp., Pteris
sp., và một số giống loài ưa mặn: Acrostichum sp., Acanthus sp., Avicennia sp.,

Bruguiera sp., Euphorbia sp., Graminae sp.
Trầm tích tại đây phía dưới phủ bất chỉnh hợp trên trầm tích Pleistocen
muộn, phần dưới, phía trên bị phủ bất chỉnh hợp bởi trầm tích Holocen. Chiều
dày 9,6m. Phần ngoài khơi các trầm tích trên có quan hệ chuyển tướng với các
trầm tích nguồn gốc biển.
9. Trầm tích nguồn gốc biển (mQ
1
3b
)
Trong vùng biển từ Đèo Ngang đến Sơn Trà trên đáy biển cho gặp lộ một
diện tích nhỏ quanh đảo Cồn Cỏ và phần lớn gặp trong lỗ khoan bãi triều, trầm
tích phía dưới là cát, cát bột (một số nơi gặp cát đỏ) chuyển lên là sét bột, sét
màu xám xanh phong hoá loang lổ màu xám vàng tới nâu đỏ. Bề dày chung có
thể đạt 10 - 30m.

Annectens, Amphistegina lessonii, Cellanthus craticulatus; Cibicides sp.,
Cristellaria sp., Gypsina vesicularis; Elphidium advenum; Eponides
praeccinctus, E. sp.; Nodosania raphanus; Pseudorotalia schoeteriana,
Quinqueloculina boueana; Q. parkerii, Q. reticulata; Reophax sp.,
Spiroloculina communis, S. penglaientz, Textularia conica.
-Trầm tích chứa nhiều di tích Tảo nước mặn Coscinodiscus lineatus,
Cyclotella stylorum,
Diploneis splendid, Navicula glacialis, Nitzschia sp.,
Paralia sulcata, Surirella sp., Thalassiosira decipiens, Th. excentrica,
Th.
kozlovii, Th.oestrupii, và một số di tích Tảo nước mặn - lợ Actinocyclus
ehrenbergii, Cyclotella striata, Hyalodiscus scoticus,…
- Ngoài ra, còn gặp một số giống loài Bào tử - Phấn hoa vùng nước lợ-
mặn: Acanthus sp., Acrostichum sp., Bruguiera sp.,
Cyperus sp., Euphorbia sp.,
Gramineae gen. indet,
Hibiscus sp., Poaceae gen.indet, Rhizophora sp.,
Sonneratia sp., …
Theo tài liệu lỗ khoan bãi triều phía dưới chúng phủ bất chỉnh hợp trên
trầm tích Pleistocen giữa, phía trên bị phủ bởi các trầm tích Holocen.
Chiều dày của mặt cắt là 21,9m.
Thống Holocen
Các trầm tích Holocen sớm – giữa (Q
2
1-2
)
10. Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ
2
1-2
)

Thừa Thiên - Huế. Trong trầm tích của tầng cũng đã gặp khá phong phú tập h
ợp
cổ sinh: Trùng lỗ, Diatome, Bào tử Phấn hoa, tuổi Holocen sớm giữa. Chiều dày
chung đạt từ 5 - 25m.
Các kết quả phân tích địa hóa môi trường cho thấy trầm tích được hình
thành trong môi trường biển: pH từ 7,61 đến 8,83 trung bình 8,06; Eh từ 131 đến
254 (mV) trung bình 182 mV; Fe
2+
S/Corgn từ 0,06 đến 1,17 trung bình 0,36; Kt
từ 0,7 đến 3,80, trung bình 2,77.
- Các kết quả phân tích thạch hóa: SiO
2
từ 35,69 đến 78,41% trung bình
60,68%; FeO từ 0,14 đến 0,44% trung bình 0,24%; Fe
2
O
3
từ 1,92 đến 6,23%
trung bình 4,30%; Al
2
O
3
từ 2,87 đến 15,93% trung bình 9,69%; Na
2
O từ 0,63
đến 2,16% trung bình 1,54%; K
2
O từ 0,89 đến 2,71% trung bình 1,97%; TiO
2
từ

3
)
12. Trầm tích nguồn gốc biển (mQ
2
3
)
Trầm tích mQ
2
3
phân bố ở độ sâu 0 - 10 - 15m nước trên đáy biển trầm
tích lộ ra ở bãi triều hiện đại là trầm tích cát hạt trung mịn màu xám, xám trắng,
xám sáng; chuyển ra từ 5 - 10m nước trầm tích là cát bùn, bùn cát màu xám đến
xám phớt xanh chứa ít vụn sinh vật. Trong trầm tích cát bùn, bùn cát đều chứa
phong phú các giống loài cổ sinh (Trùng lỗ, Diatome) cho tuổi Holocen muộn.
- Môi trường trầm tích thuộc loại kiềm yếu - oxy hóa yếu với pH từ 7,81
đến 7,9 trung bình 7,86; Eh từ 139 đến 164 (mV) trung bình 152 mV. Fe
2+
S/corg
= 1,0 và hệ số Kt=3,03 – 3,38, trung bình 3,21 đặc trưng cho môi trường biển.
- Các kết quả phân tích địa hóa silicat: SiO
2
= 63,32%; FeO = 0,22%;
Fe
2
O
3
= 5,51%; Al
2
O
3

chấn T20-9, T20-8, T20-10). Thành phần trầm tích gồm phía dưới cuội sạn
sỏi, phía trên là bột sét màu xám. Bề dày thay đổi từ 10-25m.
2. Trầm tích sông biển (amQ
1
1
)
Trầm tích am Q
1
1
gặp

ở vùng biển Hội An – Dung Quất, vùng biển Tuy
Hoà và vùng biển Hồ Tràm-Vũng Tàu, vùng Cà Ná - Hòn Lao - Mũi Né (trong
khoảng 0-15m nước). Mặt cắt chung của tầng phía dưới là cuội sạn cát đa
khoáng, chuyển lên trên là bột cát, bùn cát màu xám.
Ở vùng Tuy Hoà trong tầng trầm tích mịn có nhiều mảnh vỏ Mollusca và
di tích thực vật. Trên các mặt cắt địa chấn nông vùng Hội An – Dung Quất, phần
đáy Đệ tứ , độ sâu dưới 100m gặp dấu hiệu tập phản xạ trắ
ng hoặc đứt đoạn nằm
lấp đầy trong hố trũng trên bề mặt trầm tích Neogen. Tập phản xạ này tương ứng
với tầng trầm tích amQ
1
1
đang mô tả với thành phần trầm tích được giải đoán
chủ yếu là cuội sỏi cát lẫn ít bột sét. Chiều dày của tầng thay đổi từ 10-30m.
Tại các vùng biển Hồ Tràm-Vũng Tàu, vùng Cà Ná - Hòn Lao - Mũi Né
có móng đá gốc nổi cao tạo thành các đảo và bị các tầng trầm tích Đệ tứ phủ lên.
Ở những nơi địa hình đáy Đệ tứ tạo những hố trũng thì các vật liệu hạ
t thô (cuội
sạn sỏi cát lẫn sét ) thường được lấp đầy tạo nên kiểu tướng trầm tích hỗn hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status