TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
QUẢN LÝ VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN MAY THANH HÓA
GIẢNG VIÊN HD : TH.S. LÊ ĐỨC THIỆN
SINH VIÊN TH : VŨ THỊ THANH HUYỀN
MSSV : 11026823
LỚP : CDTN13TH
THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Lê Đức Thiện
LỜI NÓI ĐẦU
Lời đầu tiên vào bài báo cáo này, cho phép em được gửi lời cảm ơn tới toàn
thể Qúy thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh – Cơ sở
Thanh Hóa đã dạy dỗ chúng em, tạo môi trường học tập tốt nhất cho chúng em
để chúng em có được những kiến thức như ngày hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Thạc sỹ Lê Đức
Thiện cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong phòng tài chính kế toán Công ty
Cổ phần may Thanh Hóa đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập và hoàn thành
bài báo cáo này.
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số
liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thưc hiện tại Công ty Cổ phần may
Thanh Hóa, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Em hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Do trình độ và thời gian thực tập, nghiên cứu còn hạn chế, nên trong báo
cáo của em sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo cùng cô chú và anh chị trong phòng Kế
toán tài chính để đề tài của em thêm hoàn thiện và mang tính thiết thực hơn nữa.
Thanh Hóa, ngày …. tháng …. năm 2014
Giảng viên
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 iv
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Lê Đức Thiện
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ThS : Thạc sĩ
VCĐ : Vốn cố định
TSDH : Tài sản dài hạn
VLĐ : Vốn lưu động
TSNH : Tài sản ngắn hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
LNST : Lợi nhuận sau thuế
QH : Quy hoạch
QH KCN : Quy hoạch Khu công nghiệp
KKT : Khu kinh tế
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 v
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 1
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Lê Đức Thiện
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
SẢN XUẤT KINH DOANH
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 2
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Lê Đức Thiện
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THANH HÓA
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THANH HÓA
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần may Thanh
Hóa:
Công ty Cổ phần may Thanh Hóa xuất phát từ Xí nghiệp may Thanh Hóa,
năm 1969 hình thành trên cơ sở các trạm may cắt gia công. Nhiệm vụ chủ yếu là
làm hàng phục vụ cho ngành thương nghiệp và tiêu dùng nội địa.
Đến năm 1991 Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã ra quyết định số
155/QĐUB thành lập Xí nghiệp may Thanh Hóa với chức năng sản xuất, kinh
doanh mặt hàng bông vải sợi, may mặc nội địa và xuất khẩu. Để đáp ứng hoàn
cảnh mới đến thángg 3 năm 1994 theo quyết định số : 187/QĐUB của UBND
tỉnh Thanh Hóa cho phép đổi tên Xí nghiệp May Xuất khẩu Thanh Hóa thành
Công ty may xuất khẩu Thanh Hóa.
Cho đến tháng 12/2010 thực hiện Nghị định 44CP của Chính phủ về
chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần. Từ ngày 1/1/2011
Công ty chính thức trở thành Công ty cổ phần may Thanh Hóa với ngành nghề
kinh doanh hàng bông vải sợi, may mặc nội địa và xuất khẩu cũng như kinh
doanh dịch vụ thương mại.
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển qua nhiều thời gian thăng trầm từ
một trạm may, công cụng lao động thì thô sơ chỉ có một đầu máy thủ công đến
nay Công ty đã và đang đầu tư chiều sâu hiện đại hoá dây chuyển sản xuất với
những máy móc thiết bị hiện đại. Hiện nay Công ty đã có hàng ngàn máy may
điện với 800 cán bộ công nhân viên được chia thành 2 phân xưởng gồm 14 tổ
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 4
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Lê Đức Thiện
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần may Thanh Hóa
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty Cổ phần may Thanh Hóa
2.1.3. Một số chỉ tiêu của Công ty Cố phần may Thanh Hóa trong những
năm gần đây:
Đơn vị tính:Nghìn đồng
TT Chỉ tiêu 2012 2013
So sánh 2013/2012
Số tiền Tỷ lệ %
1 Tổng doanh thu 112.712.974 12.651.230 13.799.326 12,24
2 Nộp ngân sách 666.340 677.430 11.090 1,66
3 Quỹ lương 61.100 71.500 10.400 17,02
4 Thu nhập bình quân 470 550 80 17,02
So sánh các chỉ tiêu cơ bản trong 2 năm qua ta thấy Công ty là một đơn vị
kinh doanh có hiệu quả, đóng góp với Nhà nước nên doanh thu năm sau cao
hơn năm trước. Do Công ty tập trung và đầu tư mở rộng quy mô cải tiến kỹ
thuật và kinh doanh có hiệu quả nên Công ty luôn đảm bảo đời sống công ăn
việc làm cho nhân viên với mức thu nhập cao
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 5
GIÁM ĐỐC
PGĐ phụ trách sản
xuất kế hoạchh nhập
khẩu
PGĐ phụ trách hành
chính cơ điện
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế hoạch
nghiệp vụ
DOANH CỦA CÔNG TY
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì vốn sản xuất đối với các doanh
nghiệp là rất quan trọng và cần thiết không thể thiếu được, đặc biệt trong điều
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 6
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Lê Đức Thiện
kiện đổi mới cơ chế quản lý và tự chủ về tài chính thì vốn sản xuất càng quan
trọng hơn, nó thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt kết quả cao.
2.2.1. Công tác quản lý vốn cố định:
2.2.1.1. Khái niệm:
Vốn cố định là một bộ phận vốn sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ tài sản cố định hữu hình và vô hình, phát huy tác dụng trong sản xuất .
Tài sản cố định là những tư liệu có thời gian sử dụng lâu dài và giá trị lớn
tiêu chuẩn cụ thể được quy định phù hợp với tình hình thực tế và chính sách tài
chính của Nhà nước, hiện tại Nhà nước quy định những tư liệu lao động có đủ 2
đièu kiện sau: Thời gian sử dụng trên 1 năm và giá trị trên 5.000.000 đồng thì
được gọi là tài sản cố định.
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể.
Trong quá trình kinh doanh thì những tài sản này vẫn giữ nguyên hình thái hiện
vật nhưng nó bị hao mòn dần và giá trị chuyển dần vào giá trị của sản phẩm .
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể,
không nhìn thấy. Loại tài sản này thể hiện một giá trị đầu tư, tham gia vào quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hoặc các nguồn lợi có ích kinh
tế mà giá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền của Công ty như: Chi phí sản
xuất kinh doanh, chi phí thành lập Công ty,…
Tài sản cố định hữu hình và vô hình đều thay đổi trong năm (tăng, giảm) và
bị hao mòn dần, giá trị của nó được chuyển dần vào giá trị của sản phẩm thông
qua hình thức khấu hao.
Tài sản cố định hữu hình của Công ty được chia thành các loại sau:
- Nhà cửa các phân xưởng và bộ phận quản lý
- Vật kiến trúc
quân TSCĐ
giảm trong năm
Tổng giá trị bình
quân TSCĐ tăng
trong năm
=
Giá trị TSCĐ tăng trong
năm
x
Số tháng sẽ sử dụng
12 TSCĐ tăng trong năm
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 8
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Lê Đức Thiện
Bảng 2.1: Bảng tăng giảm TSCĐ Quý I năm 2014 của Công ty Cổ phần may Thanh Hóa
Đơn vị tính: Đồng
Nhóm TSCĐ Tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa vật
kiến trúc
Máy móc
thiết bị
Phương tiện vận
tải truyền dẫn
Thiết bị dụng
cụ quản lý
Tài sản
khác
Cộng
Nguyên giá TSCĐ
Dư đầu kỳ
3.357.822.000 428.867.030 190.867.030 11.200.000 15.760.000 5.714.960.000
hao bình quân) như sau:
Mức khấu hao
=
Nguyên giá
x
Tỷ lệ khấu
phải trích bình TSCĐ bình hao bình
trong năm quân quân năm
=
Nguyên giá TSCĐ
Thời gian sử dụng
Mức khấu hao phải =
Mức khấu hao bình quân năm
12
Ví dụ:Công ty mua một xe ô tô 18N 4265 ( mới 85%) với giá trị ghi trên
hoá đơn 557.000.000 đồng, chiết khấu mua hàng là : 6.500.000 đồng, chi phí
vận chuyển: 9.500.000đồng, chi phí liên quan: 12.000.000 đồng.
- Biết TSCĐ có tuổi thọ kỹ thuật là 10 năm, thời gian sử dụng TSCĐ ,
Công ty dự kiến là 8 năm.
- Tài sản đưa vào sử dụng ngày 30/3/2014.
- Nguyên giá TSCĐ =557.000.000 - 6.500.000+9.500.000+12.000.000
= 572.000.000 đồng
Mức khấu hao phải
trích bình quân năm
=
572.000.00
0
= 71.500.000
đồng
8 năm
giá thành hạ đưa vào sử dụng phục vụ cho sản xuất .
- Trong quá trình sử dụng cần cố gắng tận dụng triệt để thời gian và công
suất sử dụng, làm tốt công tác bảo dưỡng và sửa chữa máy thiết bị để hạ thấp chi
phí sử dụng.
Những tài sản cố định sử dụng không có hiệu quả cũ, lạc hậu thì nhanh
chóng làm thủ tục thanh lý và có kế hoạch thay thế, những TSCĐ không cần
dùng có thể nhượng bán hoặc cho thuê.
- Trường hợp TSCĐ không đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
không nhất thiết phải trang bị nếu đó không phải là nhu cầu thường xuyên thì
Công ty đó có thể ký hợp đồng thuê TSCĐ.
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 2
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Lê Đức Thiện
- Trong quá trinh sử dụng TSCĐ do thời gian sử dụng tương đối dài trong
khi giá trị đồng tiền không ổn định và tiến bộ nhanh của khoa học kỹ thuật ngày
càng diễn ra với tốc độ rất nhanh thì vốn cố định bị đe doạ về khả năng không
được bảo toàn nguyên vẹn về giá trị. Trong đó phải thường xuyên quan tâm tới
việc bảo toàn vốn cố định của mình đó là nhiệm vụ quan trọng mà Công ty phải
làm trong mọi thời điểm.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty ta có thể xem một số chỉ
tiêu qua bảng số liệu của năm 2012 và 2013 như sau:
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty Cổ
phần may Thanh Hóa
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013
Tổng nguyên giá BQ TSCĐ hiện có đồng 5.049.600.300 5.714.950.030
Nguyên giá TSCĐ sử dụng BQ - 4.154.211.170 4.457.225.057
Tổng doanh thu - 112.712.974.000 126.512.300.000
Số vốn cố định sử dụng BQ - 3.058.787.612 3.017.353.060
Hệ số sử dụng của TSCĐ (2/1) % 0,82 0,78
Sức sản xuất của TSCĐ (3/2) đồng 27,13 28,38
Suất hao phí của TSCĐ (2/3) - 0,037 0,035
không có căn cứ để tính toán như : vốn kế toán, vốn trên đường đi.
- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động, chia vốn lưu động thành
2 loại:
+ Vốn lưu động tự có : Là số vốn Doanh nghiệp được Nhà nước cấp
không phải trả, không phải trả lợi tức, được sử dụng lâu dài theo chế độ Nhà
nước quy định. Là vốn bổ sung từ loại nhuận, các khoản tiền phải trả nhưng
chưa đến thời hạn trả và do các cổ đông góp vốn.
+ Vốn lưu động đi vay: Là khoản tiền mà Doanh nghiệp vay của Ngân
hàng, vay các đối tượng khác, các loại tiền mà Doanh nghiệp có nhiệm vụ trả cả
gốc lẫn lãi.
2.2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động :
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động được đánh giá qua các chỉ tiêu sau :
+ Sức sản xuất của = Doanh thu
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 4
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Lê Đức Thiện
vốn lưu động Vốn lưu động bình quân
+ Sinh lời của vốn lưu
động
=
Lợi nhuận
Số vốn lưu động bình quân
+ Vốn lưu động bình
quân tháng
=
VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối tháng
2
+ Vốn lưu động bình
quân quý
=
Tổng số VLĐ bình quân tháng trong quý
6 Sức sản xuất của VLĐ (3/2) đồng 11,3 11,52
7 Hiệu quả sử dụng VLĐ (3/4) - 9,66 7,89
Nhận xét : Mặc dù trong hai năm 2012 và 2013 Công ty làm ăn có hiệu quả
doanh thu năm sau cao hơn năm trước và các chỉ tiêu 1.2.3.4 cũng đều cao hơn
so với năm trước nhưng hệ số sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động năm sau lại thấp hơn so với năm trước chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 5
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Lê Đức Thiện
động của Công ty chưa được linh động, hợp lý để mang lại hiệu quả kinh doanh
tốt hơn và sử dụng hữu ích hơn.
- Vốn lưu động của Công ty là tổng số vốn ở từng khâu dự trữ, sản xuất và
lưu thông. Do vậy để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Công ty phải phấn
đấu sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm ở từng khâu nói trên.
- Ở khâu dự trữ: Công ty phải mau chóng ốn định thị trường mua hàng
hoá, vật tư thông qua các hợp đồng kinh tế, xác định lượng dự trữ tối ưu để giảm
mức tối thiểu chi phí dự trữ rút ngắn thời gian vận chuyển, bốc dỡ, nhận hàng, tổ
chức tốt công tác quản lý kho tàng để chống mất mát.
- Ở khâu tiêu thụ : Công ty tăng cường quản cáo, lựa chọn các biện pháp
bảo vệ và mở rộng thị trường, lựa chọn các hình thức thanh toán thích hợp,
nhanh gọn, thuận tiện, đồng thời có những hình thức khuyến mại phù hợp để thu
hút khách hàng, đồng thời công tác thu nợ khách hàng phải được coi trọng tránh
tình trạng nợ khó đòi làm giảm lượng vốn lưu động của Công ty.
Thực trạng về vốn của Công ty hiện tại để đáp ứng nhu cầu kinh doanh
trong cơ chế thị trường Công ty phải phát huy nguồn vốn tự có của mình và tận
dụng các nguồn vốn bổ xung từ các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, các khoản
phải trả cho người bán nhưng chưa đến kỳ thanh toán. Tuy nhiên các nguồn vốn
nói trên với số lượng ít chỉ làm giản bớt khó khăn chứ không đảm bảo được tối
đa về vốn trong sản xuất.
Trong công tác kinh doanh Công ty chỉ sử dụng chủ yếu là vốn vay ngắn
hạn tại ngân hàng, Công ty đặc biệt quan tâm trong khâu lưu chuyển đảm bảo
VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THANH HÓA
Công ty Cổ phần may Thanh Hóa là một trong những Công ty làm ăn phát
đạt có hiệu quả trong địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đó là do Công ty đã có những
đường lối đúng trong quá trình sản xuất đặc biệt là Công ty đã sử dụng hợp lý
đồng vốn của mình.
Sổ sách kế toán hợp lý, đúng mẫu biểu theo quy định của Bộ tài chính đề
ra.
Công ty muốn sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hơn cần phải:
- Phải đẩy mạnh quá trình chu chuyển vốn lưu động vì trong quá trình sản
xuất vốn chu chuyển không ngừng và mang nhiều hình thái khác nhau (từ tiền
mua nguyên vật liệu tạo ra thành phẩm và từ thành phẩm qua thị trường lại
thành tiền).
- Phải rút ngắn chu kỳ sản xuất để sản xuất nhanh với số vốn như vậy thì
Công ty sẽ có lãi đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Công ty.
- Mức đảm nhiệm đồng vốn lưu động phải nhỏ thì hiệu suất sử dụng vốn
càng cao.
- Độ dài của một vòng vốn lưu động của Công ty phải làm sao đảm bảo cho
độ dài bình quân của một lần chu chuyển bình thường nhưng nếu rút ngắn độ dài
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 7
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Lê Đức Thiện
của một vòng quay mà Công ty vẫn sản xuất được liên tục không bị gián đoạn
quá trình sản xuất. Như vậy Công ty sẽ tiết kiệm được một số vốn lưu động nhất
định.
Sau khi Công ty đã định hướng đúng đắn và có kế hoạch sản xuất kinh
doanh thì khâu cuối cùng là tổ chức thực hiện sản xuất sao cho có hiệu quả.
Trong những năm qua Công ty đã có bộ mặt mới qua những kinh nghiệm
đổi mới củng cố hoàn thiện và tổ chức chỉ đạo sản xuất tốt đảm bảo sự linh hoạt
trong việc huy động và sử dụng các nguồn vốn để phục vụ sản xuất sao cho đạt
hiệu quả cao đó là những kinh nghiệm thiết thực nhất. Song kinh nghiệm của
những bộ phận tổ chức sản xuất chưa đạt yêu cầu cần phải nâng cao trình độ