TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ -CƠ SỞ THANH HÓA
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI
:TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH
VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN THIỆU HÓA
GVHD : TS.Nguyễn Xuân Dương
SVTH : Lê Thị Quỳnh
MSSV : 10008733
Lớp : DHTN6TH
Thanh Hóa, tháng 3 năm 2014
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Thanh Hoá, ngày … tháng …năm 2014
Giảng viên
SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
có thể vận dụng một cách tốt nhất những kiến thức đã học vào thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
Tôi xin cam đoan: Bài báo cáo “Tình hình tín dụng đối với học sinh sinh
viên của ngân hàng Chính sách Xã huyện thiệu hóa” là công trình nghiên cứu
của riêng tôi.
Các số liệu trong bài báo cáo được sử dụng trung thực, được trích dẫn và có
tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được
công bố và thừa nhận, các trang website,…
Các giải pháp nêu trong bài được rút ra từ cơ sở lý luận và quá trình nghiên
cứu thực tiễn tại ngân hàng.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
HSSV Học Sinh Sinh Viên
UBND Ủy Ban Nhân Dân
Tổ TK&VV Tổ Tiết Kiệm và Vay Vốn
HĐQT Hội Đồng Quản Trị
QTKD Quản Trị Kinh Doanh
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Bộ LĐTBXH Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội
SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
MỤC LỤC
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN THIỆU HÓA 14
2.1.Khái quát về Ngân hàng CSXH huyện Thiêu Hóa 14
2.1.1.Giới thiệu về Ngân hàng CSXH huyên Thiệu Hóa 14
2.1.1.1.Chức năng 14
2.1.1.2.Các chương trình cho vay 14
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa 14
2.1.3.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 17
2.1.4.Mô hình tín dụng sinh viên 18
2.1.5.Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa 21
2.1.6.Phương châm hoạt động 21
2.1.7.Kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng CSXH huyện Thiệu Hóa 22
2.1.8.Mục đích xã hội của Ngân hàng 23
2.2.Thực trạng hoạt động cho vay đối với HSSV của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội
huyện Thiệu Hóa 24
2.2.1.Tình hình chung về cho vay đối với HSSV 24
2.2.2.Nguồn vốn tại Ngân hàng qua các năm (từ 2011 đến 2013) 24
2.3.Tình hình tín dụng đối với HSSV của NHCSXH huyện Thiệu Hóa 28
2.3.1.Tình hình cho vay đối với HSSV 28
2.3.1.1.doanh số cho vay theo địa bàn thuộc quản lý của Ngân hàng CSXH huyện
Thiệu Hóa 28
SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
2.3.1.2.Doanh số cho vay theo ngành học 30
2.3.2.Tình hình thu nợ đối với HSSV 32
2.3.2.1.Doanh số thu nợ theo địa bàn 32
2.3.2.2.Doanh số thu nợ theo ngành học 34
2.3.3.Tình hình dư nợ 36
2.3.3.1.Dư nợ theo địa bàn 36
2.3.3.2.Dư nợ theo ngành học 38
3.3.9. Củng cố chất lượng hoạt động của các tổ TK&VV trong chương trình cho vay
đối với HSSV 57
3.3.10.Một số giải pháp khác 59
3.4. Biện pháp kết hợp giữa ngân hàng, chính quyền và nhà trường 60
3.5. Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng sinh viên tại NHCSXH Thiệu Hóa 61
3.6 KIẾN NGHỊ 63
3.6.1.Kiến nghị với chính quyền, hội đoàn thể các cấp và cơ quan có liên quan 63
3.6.2.Kiến nghị với Ngân hàng CSXH huyện thiệu hóa 65
PHẦN 3 : KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
DANH MỤC BẢNG
Bảng lịch giao dịch của các điểm giao dịch trên địa bàn………………… 16
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng CSXH Huyện Thiệu Hóa…
21
Bảng 2.2: Diễn biến nguồn vốn của PGD Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa giai đoạn từ
năm 2011 đến năm 2013……… …25
Bảng 2.3: Tỷ trọng doanh số cho vay HSSV trên tổng doanh số cho vay 26
Bảng 2.4. Doanh số cho vay theo địa bàn 28
Bảng 2.5. Doanh số cho vay theo ngành học 30
Bảng.2.6. Doanh số thu nợ theo địa bàn 32
Bảng 2.7: Doanh số thu nợ theo ngành học 34
Bảng 2.8. Dư nợ theo địa bàn 36
Bảng 2.9: Dư nợ theo ngành học 38
Bảng 2.10. Nợ quá hạn theo địa bàn 39
Bảng 2.11. Nợ quá hạn theo ngành học 41
Bảng 2.12. Chỉ số hiệu quả tín dụng 42
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ hệ thống cơ cấu tổ chức của ngân hàng CSXH Huyện Thiệu Hóa 17
các bạn học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đã tiếp cận được nguồn vốn bao
nhiêu?Vì thế tôi chọn đề tài nghiên cứu là : “Tình hình tín dụng đối với học sinh
sinh viên của Ngân Hàng Chính sách Xã Hội huyện Thiệu Hóa” Để thấy
được thực trạng của việc cho vay tới đối tượng là Học Sinh Sinh Viên.
2. Mục đích nghiên cứu
SVTH: Lê Thị Quỳnh 1 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ lí luận về tín dụng, điều kiện và giải
pháp nâng cao chất lượng tín dụng. Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay,
từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên
tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với học sinh, sinh viên của Ngân
Hàng Chính Sách Xã Hội.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với học sinh, sinh viên của Ngân
Hàng Chính Sách Xã Hội từ năm 2011 - 2013.
4. Nội dung đề tài
Kêt cấu của chuyên đề được chia thành 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về tín dụng đối với HSSV
Chương 2 : Thực trạng tín dụng đối với HSSV tại Ngân Hàng Chính Sách Xã
Hội Huyện Thiệu Hóa
Chương 3 : Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với HSSV tại Ngân Hàng
Chính Sách Xã Hội Huyện Thiệu Hóa
PHẦN 2 : NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HSSV
SVTH: Lê Thị Quỳnh 2 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
1.1.Khái quát về tín dụng ngân hàng
1.1.1.Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường
thiết bị gia đình… Hiện nay, tín dụng tiêu dùng có xu hướng tăng lên.
- Theo tính chất đảm bảo của các khoản cho vay:
Tín dụng có đảm bảo là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay đều có tài
sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu, bảo
lãnh…
Tín dụng không có đảm bảo là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay không
cần tài sản thế chấp mà chỉ vào tín chấp.
1.1.3.Chương trình tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn
1.1.3.1.Đối tượng được vay vốn
Theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/9/2007
đối tượng cho vay HSSV hiện nay bao gồm:
1. HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn
lại không có khả năng lao động.
2. HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:
- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.
- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu
nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.
3. HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai,
hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của UBND xã, phường, thị
trấn nơi cư trú.
4. Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và các
cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo qui định tại Quyết định số
121/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
5. Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe
phù hợp với nghề cần học, học nghề trong các trường: cao đẳng, trung cấp nghề, trung
tâm dạy nghề, trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp của các Bộ, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội, các cơ sở đào tạo nghề khác theo qui định tại Quyết định số
1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
SVTH: Lê Thị Quỳnh 4 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
hoạn, bệnh dịch trong thời gian theo học có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn
nơi cư trú .
3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật,
thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
4. HSSV đang sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho
vay có đủ tiêu chuẩn như trên.
Nơi cư trú hợp pháp của người vay vốn là nơi người đó thường xuyên sinh
sống.Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo quy định thì
nơi cư trú là nơi người đó sinh sống được UBND xã, nơi quản lý hộ gia đình đang sinh
sống xác nhận (trên mẫu số 03/TD).
5. HSSV được vào học và đang theo học tại các trường đại học (họặc tương
đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại cơ sở đào tạo nghề được
thành lập va hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Cụ thể phải có một trong hai loại giấy tờ sau:
Đối với sinh viên năm nhất phải có giấy báo nhập học của nhà trường.
Đối với sinh viên năm thứ 2 đi phải có giấy xác nhận của nhà trường
theo mẫu quy định ( mẫu 01/TDSV).
1.1.3.4.Mức vốn cho vay
Mức cho vay cụ thể đối với từng HSSV được xác định căn cứ vào khả năng tài
chính của NHCSXH và nhu cầu vay vốn của người vay, nhưng không vượt quá mức
cho vay tối đa theo quy định của chính phủ công bố theo từng thời kỳ.
Theo Quyết định 1196/QĐ-TTg điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh
viên (HSSV) lên 1.100.000 đồng/tháng/HSSV, tăng thêm 100.000 đồng so với trước
đây. Kể từ ngày 01/08/2013 HSSV sẽ được nâng mức vay tối đa lên 1.100.000
đồng/tháng/người.So với quy định cũ ,mức cho vay mới tăng thêm 100.000đồng/tháng
áp dụng cho các khoản vay mới.
Số tiền xem xét cho vay tối đa đối với mỗi hộ gia đình căn cứ vào số lượng
HSSV trong gia đình, mức vốn cho vay tối đa của NHCSXH,số tháng từng sinh viên
phải theo học tại trường kể từ ngày có nhu cầu vay vốn.
sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn ở, đi lại (nếu đi học tại chức) để xem xét
xác định mức cho vay.
SVTH: Lê Thị Quỳnh 7 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
Trường hợp một hộ gia đình vay vốn để chi phí học tập cho nhiều HSSV cùng
một lúc, nhưng thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay
được xác định theo HSSV có thời gian còn phải theo học ở trường dài nhất.
Lưu ý: Món nợ gốc và lãi đầu tiên được trả khi HSSV ra trường, có việc làm, có
thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khóa học. Như vậy,
thời hạn trả nợ tối đa bao gồm thời gian HSSV ra trường chờ việc làm và chưa có thu
nhập là 12 tháng cộng với thời hạn trả nợ tối đa theo quy định tại mục nêu trên.
1.1.3.6.Vốn vay được sử dụng
Nộp học phí
Chi phí mua sắm sách vở ,phương tiện học tập nghiên cứu
Chi phí ăn ở sinh hoạt hàng tháng
Các chi phí khác
1.1.3.7.Lãi suất cho vay
Theo Quyết định số 853/QĐ-TTg ngày 03/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ,
Các khoản cho vay từ 01/8/2011 trở đi được áp dụng lãi suất cho vay đối với học sinh,
sinh viên là 0,65%/tháng (7,8%/năm).
Lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
Các khoản cho vay từ 30/9/2007 trở về trước còn dư nợ đến ngày 30/9/2007
vẫn được áp dụng lãi suất cho vay đã ghi trên hợp đồng tín dụng hoặc khế ước nhận nợ
cho đến khi thu hồi hết nợ.
1.1.3.8. Những quy định chung về cho vay HSSV
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị định số78/2002/NĐ-CP ngày
04/10/2002 về tín dụng với người nghèo và các đối tượng chính sách.
Căn cứ Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của thủ tướng chính
phủ về việc thành lập NHCSXH.
Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHCSXH ban hành kèm theo
cận với nhiều dịch vụ giáo dục chuyên nghiệp giúp cải thiện và bổ sung kiến thức.
Xét trên góc độ kinh tế:
SVTH: Lê Thị Quỳnh 9 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
Hỗ trợ HSSV có hoàn cảnh khó khăn góp phần nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực cho đất nước, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp
và góp phần vào sự phát triển chung của đất nước giúp đất nước ngày càng giàu mạnh
hơn.
Nhờ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi này đã có nhiều HSSV có hoàn cảnh khó khăn
có nguy cơ bỏ học được tiếp tục học nghề, tạo nguồn nhân lực có tay nghề.
Xét trên góc độ chính trị xã hội:
Chính sách tín dụng đối với HSSV đã góp phần tạo được lòng tin của nhân dân
với Đảng và nhà nước. chính sách cũng làm giảm được vấn đề nhiều HSSV sa vào các
tệ nạn xã hội……mặt khác chính sách cũng góp phần thực hiện công bằng xã hội, đảm
bảo cho mọi người đều có điều kiện tiếp cận tới chương trình giáo dục chuyên nghiệp.
Tóm lại việc hỗ trợ HSSV có hoàn cảnh khó khăn đã góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
Chất lượng tín dụng và hiệu quả tín dụng là hai chỉ tiêu quan trọng trong hoạt
động cho vay của Ngân hàng. Hai chỉ tiêu này phản ánh lợi ích do vốn tín dụng mang
lại cho khách hàng và ngân hàng về mặt kinh tế.
1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính
Là những ý kiến phản hồi khi tiếp nhận nguồn vốn như: sử dụng vốn đúng mục
đích, tâm lý của những HSSV khi vay vốn giúp các em yên tâm hơn trong học tập,
những ý kiến phát biểu của hộ vay tín dụng là sự hài lòng tin tưởng vào đường lối
chính sách của Đảng, Nhà nước thì chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng CSXH
là hiệu quả .
Ngược lại, khi vốn cho vay thường không sử dụng đúng mục đích như HSSV
dùng tiền vay đó để ăn chơi, tiêu xài không chú tâm cho việc học hành đến đến tình
trạng trốn học, bỏ học sa vào các tệ nạn xã hội thì nguồn vốn đó chu cấp không có hiệu
quả.
Chất lượng cán bộ tín dụng:
Để đảm bảo hiệu quả tín dụng thì đòi hỏi nhiều yếu tố, trong đó con người là
nhân tố trung tâm. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động của ngân hàng
đòi hỏi cán bộ ngân hàng phải có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn để lĩnh
SVTH: Lê Thị Quỳnh 11 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
hội và ứng dụng khoa học tiên tiến. Trình độ cán bộ quản lý điều hành và cán bộ tín
dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng nhất là đối với một chương trình
tín dụng như chương trình tín dụng HSSV.
Công tác kiểm soát nội bộ:
Đây là công tác mà ngân hàng cần tiến hành thường xuyên, liên lục nhằm duy
trì chất lượng, hiệu quả cho vay của mình phù hợp với chính sách, đáp ứng yêu cầu
mục tiêu đề ra.
Để làm tốt công tác này, Ngân hàng cần sắp xếp một đội ngũ cán bộ giỏi
chuyên môn, nghiệp vụ, trung thực làm nhiệm vụ này và có chế độ thưởng phạt
nghiêm minh. Có như thế, công tác tín dụng mới thực hiện đúng quy trình nhằm nâng
cao hiệu quả tín dụng.
1.2.4.2 Yếu tố thuộc về phía khách hàng
Nhận thức của khách hàng về món vay:
Việc cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn nhằm mục đích phục vụ cho con
em đi học được yên tâm hơn. Nếu nhiều HSSV lại không tận dụng cơ hội này để cố
gắng trong học tập mà sử dụng nó sai mục đích thì sẽ dẫn đến tác động tiêu cực. Như
vậy chất lượng tín dụng sẽ không cao và ngươc lại.
Đạo đức của khách hàng trong nghĩa vụ trả nợ:
Nếu người vay lợi dụng những thiếu sót này chây ỳ trong việc trả nợ sẽ dẫn tới
nợ đến hạn tăng, hiệu quả tín dụng không cao và ngược lại.
1.2.4.3 Các yếu tố khác
Việc thẩm tra bình xét khách hàng được vay vốn tại các địa phương(xã,
phường) là khâu quan trọng và có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tín dụng. Việc
thẩm tra bình xét tốt đối tượng vay vốn sẽ là tiền đề cho việc thực hiện tốt mục tiêu