giải pháp phát triển tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội việt nam - Pdf 23

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
*****

PHẠM THỊ THANH AN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Tiến sỹ: HÀ THỊ HẠNH

HÀ NỘI - 2013

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
PHẠM THỊ THANH AN

1.3.2. Bài học áp dụng đối với Việt Nam 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM 21
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM 21
2.1.1. Hoàn cảnh ra đời 21
2.1.2. Mô hình tổ chức và quản lý 22
2.1.3. Các hoạt động chính của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 26
2.1.4. Những quy định chung về chính sách tín dụng đối với học sinh sinh viên 26
2.2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM 36
2.2.1. Thực trạng nguồn vốn cho vay 36
2.2.2. Thực trạng về hoạt động cho vay học sinh sinh viên 43
2.2.3. Nguyên nhân của những vấn đề tồn tại 58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH
SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM 62
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC
SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM 62
3.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
đến năm 2020 62
3.1.2. Định hướng phát triển tín dụng đối với học sinh sinh viên tại Ngân hàng
Chính sách xã hội Việt Nam từ nay đến năm 2020 65
3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH
SINH VIỆN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM 67
3.2.1. Giải pháp huy động nguồn vốn bền vững để phát triển tín dụng đối với
học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 67
3.2.2. Phát huy hơn nữa chức năng tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa
phương và hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính
sách xã hội Việt Nam trong việc chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động của Ngân hàng 71

Bảng 2.7: Dư nợ theo phương thức cho vay 49
Bảng 2.8: Phân loại dư nợ cho vay HSSV 50 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHCSXH
NHNN
Ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
NSNN
Ngân hàng thương mại
Ngân sách nhà nước
HĐQT
CTXH
Hội đồng quản trị
Chính trị xã hội
TK&VV Tiết kiệm và vay vốn
UBND
XĐGN
HSSV
Ủy ban nhân dân
Xóa đói giảm nghèo
Học sinh sinh viên

1

cao trình độ.
Là cơ quan được Thủ tướng giao trọng trách thực hiện các chính sách
của Chính phủ chuyển tải vốn tín dụng ưu đãi đến với người nghèo và các đối
tượng chính sách, ngày 04 tháng 10 năm 2002, Ngân hàng Chính sách xã hội
đã được Thủ tướng Chính phủ thành lập trên cơ sở thiết lập lại Ngân hàng
phục vụ người nghèo nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương
mại. Đây là một định chế tài chính tín dụng đặc thù, hoạt động không vì mục
tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo,
phát triển kinh tế xã hội, ổn định chính trị và bảo đảm an sinh xã hội.
Xuất phát từ yêu cầu lý luận, thực tế hoạt động và mong muốn hoạt động tín
dụng ưu đãi đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH ngày
càng có chất lượng tốt hơn, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp phát triển
tín dụng đối với học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam”
làm công trình nghiên cứu luận văn Thạc sĩ kinh tế.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hoá những vấn đề chung về tín dụng đối với HSSV tại
NHCSXH Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với HSSV tại
NHCSXH Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị góp phần phát triển tín dụng đối với
HSSV tại NHCSXH Việt Nam.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay HSSV tại NHCSXH Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động cho vay HSSV tại NHCSXH Việt Nam
từ năm 2009 đến năm 2012.

3
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng về mối liên
hệ giữa lý luận và thực tiễn trong hoạt động tín dụng.

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là
ngân hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ- với một bên
là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng vừa là người đi vay,
vừa là người cho vay.
Qua tài liệu nghiên cứu cũng như thực tiễn cho thấy ngân hàng là tổ chức
tài chính trung gian huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức và
cá nhân và cung cấp dịch vụ nguồn vốn cho các tổ chức và cá nhân tạm thời
thiếu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tín dụng ngân hàng là quan hệ
chuyển nhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền
kinh tế. Trong mối quan hệ này, ngân hàng vừa giữ vai trò là người đi vay và
vai trò là người cho vay. Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết
kiệm, thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào
các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế.
Cùng với sự vận động của nền sản xuất hàng hóa, tín dụng Ngân hàng
cũng ngày càng phát triển và hoàn thiện, vai trò của tín dụng Ngân hàng trở nên
quan trọng và trở thành một kênh dẫn vốn không thể thiếu trong nền kinh tế.
Như vậy, sẽ phù hợp hơn khi sử dụng định nghĩa sau để nghiên cứu về tín
dụng ngân hàng: “Tín dụng ngân hàng là việc Ngân hàng thoả thuận để khách
hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có
hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài
chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”. [10, tr343]

5
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có thể phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau
có những cách phân loại khác nhau.
 Dựa vào nghiệp vụ có thể phân loại tín dụng ngân hàng thành các loại:
cho vay, bảo lãnh, chiết khấu và cho thuê tài chính.
Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách
hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.

cá nhân thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường. Tín
dụng thương mại hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, có đặc điểm là thời gian cho
vay thường ngắn hạn, giá trị khoản vay gắn liền giá trị thương vụ.
Tín dụng chính sách là tín dụng được hoạt động để giải quyết các chính sách
của chính phủ. Hiện nay, cơ quan thực hiện tín dụng chính sách gồm có Ngân
hàng Phát triển và Ngân hàng Chính sách xã hội. Hai ngân hàng này đều được
Chính phủ thành lập để thực hiện các chính sách của Chính phủ. Nếu như Ngân
hàng Phát triển hướng tới đối tượng là các doanh nghiệp và cho vay chủ yếu tập
trung vào xây dựng cơ bản và phát triển cơ sở hạ tầng thì Ngân hàng Chính sách
xã hội được Chính phủ thành lập để thực hiện các chính sách của Chính phủ về
cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Đặc trưng của hoạt động tín
dụng chính sách tại NHCSXH là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà chủ
yếu là thực thi các chương trình tín dụng nhằm hỗ trợ các đối tượng nghèo, có
hoàn cảnh khó khăn, vì mục tiêu an sinh xã hội.
Như vậy, hai nhóm mục tiêu của Ngân hàng trong hoạt động kinh
doanh và trong việc thực thi chính sách xã hội của Nhà nước khó có thể đạt
được một cách tối ưu. Việc theo đuổi nhóm mục tiêu này sẽ tạo ra những

7
nhân tố hạn chế việc đạt tới nhóm mục tiêu còn lại. Để đảm bảo thực thi tốt
các chức năng, vai trò thiết yếu của NHTM trong nền kinh tế, cũng như để
đảm bảo kết quả và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì
cần tách bạch hoạt động cho vay theo chính sách của Nhà nước với hoạt động
cho vay thương mại của Ngân hàng [11, tr 9].
1.2. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH
SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM
1.2.1. Vấn đề nghèo đói và nguyên nhân nghèo đói ảnh hưởng đến điều
kiện học tập của Học sinh sinh viên
1.2.1.1. Định nghĩa về nghèo đói
Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do

bị tác động bởi điều kiện tự nhiên, môi trường, khí hậu khắc nghiệt, thiên tai
luôn xảy ra: lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa
hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn,… đã làm cho một bộ phận dân cư
lâm vào cảnh không nhà cửa, bệnh tật, nghèo đói triền miên. Khi cuộc sống bấp
bênh, không có nhà cửa, không có công ăn việc làm thì chắc chắn rằng con em
họ không có điều kiện học tập bởi bản thân họ đã không tự lo được cho họ thì
sao có điều kiện lo cho con em của họ, cái ăn chưa có đủ sao lo được cái chữ.
- Kinh tế thị trường và sự phân hoá giàu nghèo: Đây chính là khuyết tật
của kinh tế thị trường. Kinh tế thị trường có vai trò rất lớn trong phát triển kinh
tế của các quốc gia nhưng mặt khác nó cũng chứa đựng nhiều khuyết tật đó là:
tính tự phát cao; mục đích chính là lợi nhuận dẫn tới tình trạng lừa đảo, chộp
giật, vi phạm phát luật. Kinh tế thị trường có thể chi phối mọi quan hệ chính trị,
xã hội; một số người không có công ăn việc làm, thất nghiệp gia tăng; phân hoá

9
giàu nghèo ngày một lớn, công bằng xã hội bị vi phạm; môi trường sinh thái bị
phá huỷ. Do vậy, để đảm bảo định hướng kinh tế của một quốc gia và khắc
phục khuyết tật của cơ chế thị trường, đòi hỏi phải có sự quản lý của Nhà nước.
Cuộc sống con người thiếu thốn trăm đường trong đó có vấn đề học tập.
- Chính sách quản lý xã hội: Mỗi quốc gia đều phải có các chính sách phát
triển kinh tế, chính sách quản lý xã hội. Các chính sách phù hợp sẽ có tác động
tích cực cho mục tiêu XĐGN. Nhưng ngược lại, các chính sách đó nếu không
được phối hợp một cách đồng bộ hoặc được thực thi không tốt sẽ có tác động tiêu
cực tới xã hội và khoảng cách giàu nghèo sẽ không những không được thu hẹp mà
ngày càng tăng. Khi khoảng cách giàu nghèo càng lớn cũng là nguyên nhân làm
cho xu hướng nghèo đói gia tăng và yếu tố tự nhiên là người nghèo không thể tiếp
cận được với cái chữ, không có điều kiện học hành và nâng cao trí thức.
1.2.2. Sự hình thành, phát triển chương trình tín dụng đối với học sinh sinh
viên và vai trò của nó
1.2.2.1. Sự hình thành, phát triển chương trình tín dụng đối với học sinh sinh viên

Chính sách tín dụng ưu đãi đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn để theo
học đại học cao đẳng và học nghề là một chính sách rất có ý nghĩa cho chính
gia đình và cá nhân người vay tiền, có ý nghĩa cả về kinh tế và về chính trị xã
hội đầu tư để phát triển nguồn nhân lực, nhất là cơ cấu nguồn nhân lực cho
vùng nông thôn, vùng khó khăn.
- Xét trên giác độ gia đình và cá nhân HSSV có hoàn cảnh khó khăn:
Giảm thiểu được tình trạng nhiều gia đình phải đi vay nặng lãi khi không chu
cấp đủ cho con đi học, việc con đi học không còn là mối lo của họ nữa. Họ sẽ
yên tâm hơn để sản xuất kinh doanh. Bản thân các em cũng chuyên tâm hơn
trong quá trình học tập của mình, không còn phải lo nghĩ nhiều trong việc
11

trang trải chi tiêu. Do đó các em cũng sẽ học tập tốt hơn, đạt kết quả cao hơn.
Khi sử dụng vốn vay này các em sẽ quyết tâm học tập tốt hơn được tiếp cận
với nhiều dịch vụ giáo dục chuyên nghiệp cải thiện và bổ sung kiến thức.
- Xét trên giác độ kinh tế: Việc hỗ trợ HSSV có hoàn cảnh khó khăn đã
góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh cho các doanh nghiệp và góp phần vào sự phát triển chung của đất
nước giúp nước ta ngày càng giàu mạnh hơn. Nhờ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi
này, đã có nhiều HSSV có hoàn cảnh kinh tế khó khăn có nguy cơ bỏ học
được tiếp tục học nghề, tạo nguồn nhân lực có tay nghề.
- Xét trên giác độ chính trị, xã hội: Chính sách tín dụng đã góp phần tạo
được lòng tin của nhân dân với Đảng và nhà nước. Chính sách cũng tránh
được vấn đề nhiều HSSV vì tới bước đường cùng phải bỏ học hoặc sa vào
những con đường phi pháp như: làm bảo kê, gái gọi, Mặt khác chính sách
cũng góp phần thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo cho mọi người đều có
điều kiện tiếp cận dịch vụ giáo dục chuyên nghiệp. Tóm lại việc hỗ trợ HSSV
có hoàn cảnh khó khăn đã góp phần bảo đảm an sinh xã hội.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín
dụng ưu đãi đối với học sinh sinh viên

khách hàng với ngân hàng nên để chất lượng tín dụng tốt thì khả năng thu hồi
vốn (cả gốc và lãi) của ngân hàng phải cao. Quan hệ tín dụng tại NHCSXH
chủ yếu dựa vào tín chấp. Do đó, thực hiện tốt thoả thuận vay vốn giữa khách
hàng và ngân hàng sẽ tác động tích cực đến khả năng thu hồi vốn, thể hiện
qua tỷ lệ thu hồi vốn. Khi tỷ lệ thu hồi vốn cao tức ngân hàng có vốn quay
vòng để cho vay những HSSV có nhu cầu khác. Ngược lại, tỷ lệ này thấp
chứng tỏ hiệu quả tín dụng không cao.
13

- Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH):

Tỷ lệ Nợ quá hạn (NQH) =
Số dư NQH
X 100%
Tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng quan trọng nhất không chỉ
riêng đối với một tổ chức tín dụng nào. Bởi nó phản ánh việc sử dụng vốn và
khả năng trả nợ của khách hàng với các tổ chức tín dụng. Nợ quá hạn cho
biết, cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiêu đồng đã quá hạn. Tỷ lệ
nợ quá hạn tỷ lệ nghịch với chất lượng tín dụng. Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng
tỏ chất lượng tín dụng thấp; ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ chất
lượng tín dụng cao.
* Nhóm chỉ tiêu định tính
- Xét về hiệu quả kinh tế: Chất lượng tín dụng HSSV trước hết thể
hiện ở việc vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH được chuyển tải đến đúng
đối tượng cần vốn và được sử dụng có hiệu quả, mang lại giá trị thiết thực
để đối tượng vay vốn có thu nhập cải thiện mức sống, thoát được những
khó khăn về tài chính mà họ đang phải đối mặt, giúp các em học tập tốt
hơn. Trên cơ sở đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần đảm bảo
an sinh xã hội, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăng

người dân vươn lên làm giàu chính đáng và giúp đỡ người nghèo” [5].
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp
tục khẳng định: “Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện
XĐGN theo hướng phát huy cao độ nội lực và kết hợp sử dụng có hiệu quả
trợ giúp của quốc tế. Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
kinh tế, xã hội và trợ giúp về điều kiện sản xuất, nâng cao kiến thức để người
15

nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo tự vươn lên thoát nghèo và cải thiện đời sống
một cách bền vững, kết hợp chính sách của Nhà nước với sự giúp đỡ trực tiếp
và có hiệu quả của toàn xã hội [6, tr217].
Mục tiêu trên được cụ thể hóa thành các chủ trương chính sách đối với
các hộ nghèo, đối tượng chính sách, một trong các đối tượng đủ điều kiện vay
vốn chương trình HSSV. Một khi Chính phủ có những quyết sách và chủ
trương đúng đắn giúp đỡ HSSV thì vốn hoạt động sẽ được hỗ trợ tích cực, từ
đó giúp ngân hàng phát triển tín dụng HSSV và ngược lại.
- Môi trường kinh tế: Nếu trong môi trường kinh tế phát triển lành
mạnh, vấn đề giải quyết việc làm được chú trọng, tỷ lệ HSSV ra trường kiếm
được việc làm nói chung sẽ tăng lên, và tỷ lệ HSSV vay vốn ngân hàng có
khả năng trả nợ cũng sẽ tăng lên, do đó chất lượng tín dụng đối với HSSV sẽ
có xu hướng phát triển và ngược lại.
Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý là nền tảng để mọi hoạt động kinh
doanh diễn ra an toàn. Do vậy, để đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống
ngân hàng nói chung, thì đòi hỏi môi trường pháp lý phải đồng bộ và hoàn thiện.
Đặc biệt đối với sự hoạt động của NHCSXH, do đối tượng khách hàng là HSSV,
nhận thức chung về luật pháp còn ít nhiều hạn chế, điều này tất yếu sẽ tác động
đến ngân hàng. Cho nên, việc tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi chính là tạo
tiền đề để nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng. Môi trường pháp lý ở đây
không chỉ là hệ thống pháp luật về hoạt động ngân hàng đồng bộ và hoàn thiện,
mà còn là khả năng nhận thức và ý thức chấp hành luật pháp của người dân, các

dài hạn. Có như vậy, chất lượng tín dụng mới ngày càng được nâng cao.
- Mô hình tổ chức: một khi mô hình tổ chức phù hợp với hoạt động tín
dụng của Ngân hàng sẽ giúp Ngân hàng phát triển và ngược lại. Tùy theo hoạt
động của mình mà Ngân hàng xây dựng mô hình phù hợp. Do đó, mô hình tổ
chức rất quan trọng để thực hiện mục tiêu đề ra, đặc biệt là hoạt động tín dụng.
17

- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn
cho vay đối với HSSV, kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay, các loại
cho vay được thực hiện, sự bảo đảm và khả năng thanh toán nợ của khách
hàng, v.v… Chính sách tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động
tín dụng. Toàn bộ hoạt động cho vay diễn ra như thế nào phần lớn tuân theo
hướng dẫn của chính sách tín dụng đề ra. Cho nên, chính sách tín dụng cần
phải được xây dựng hợp lý, có sự linh hoạt, vì nếu cứng nhắc thì sẽ ảnh
hưởng bất lợi đến chất lượng tín dụng.
- Cơ sở vật chất: Trong điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động được
hoàn thiện sẽ tạo tiền đề để ngân hàng mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ
khách hàng. Nếu cơ sở vật chất trang thiết bị tốt thì bản thân nó sẽ kích thích
cán bộ nhân viên thi đua thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Như ta đã biết,
trong lĩnh vực tài chính ngân hàng có rất nhiều các loại hình dịch vụ hỗ trợ
nhau. Việc thực hiện đồng thời các loại hình dịch vụ này sẽ cho phép ngân
hàng tăng hiệu quả hoạt động, tăng uy tín đối với khách hàng.
- Phẩm chất, năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, nhân viên: Nói chung,
phong cách của cán bộ nhân viên trong ngân hàng tác động rất lớn đến tâm lý của
khách hàng. Do đó, các ngân hàng luôn có mô hình đào tạo, tập huấn cán bộ nhân
viên ngân hàng đặc biệt là bộ phận tiếp xúc với khách hàng.
1.3. KINH NGHIỆM VỀ TÍN DỤNG HỌC SINH SINH VIÊN Ở CÁC NƯỚC
TRÊN THẾ GIỚI VÀ RÚT RA BÀI HỌC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI VIỆT NAM
1.3.1. Kinh nghiệm cho vay học sinh sinh viên của các nước trên thế giới
Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm đến chính sách tín dụng

nghèo hệ chính quy tập trung ở các trường Đại học công lập. Nguồn vốn cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status