- - - - - -
Luận văn
Thực trạng hiệu quả tín
dụng và một số giải pháp
nâng cao hiệu quả tín dụng
đối với người nghèo tại
Ngân hang chính sách xã
hội Việt Nam
Ngô ThÞ HuyÒn
Chuyên đ
Ò tốt
nghiệp
Giải pháp nâng cao hiệu quả tÝn dụng
đ
ối với ng
ư
ời nghÌo tại NHCSXH
1
M
Ở
ờ
có chính sách
đổ
i m
ớ
i, n
ề
n kinh t
ế
n
ướ
c ta tăng tr
ưở
ng nhanh ;
đạ
i b
ộ
ph
ậ
n
đờ
i s
ố
ng nhân dân
đã
đượ
c tăng lên m
ộ
c nh
ữ
ng đi
ề
u ki
ệ
n t
ố
i thi
ể
u c
ủ
a cu
ộ
c s
ố
ng.
S
ự
phân hóa gi
ầ
u nghèo đang di
ễ
n ra m
ạ
nh, là v
ấ
n
đề
x
ế
n l
ượ
c phát tri
ể
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i n
ướ
c ta.
Có nhi
ề
u nguyên nhân d
ẫ
n t
ớ
i đói nghèo, trong đó có m
ộ
t nguyên nhân
quan tr
ọ
ng đó là : Thi
ế
u v
ố
n s
ố
ng các chính sách phát tri
ể
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i xoá đói gi
ả
m nghèo c
ủ
a Vi
ệ
t
Nam.
Xu
ấ
t phát t
ừ
nh
ữ
ng yêu c
ầ
u
đò
i h
ỏ
i trên đây, ngày 4 tháng 10 năm
ụ
c v
ụ
ng
ườ
i
nghèo tr
ướ
c đây
để
th
ự
c hi
ệ
n nhi
ệ
m v
ụ
cho vay h
ộ
nghèo và các
đố
i t
ượ
ng
chính sách khác.
Trong qúa tr
ì
nh cho vay h
ộ
ấ
t l
ượ
ng tín d
ụ
ng
ph
ụ
c v
ụ
ng
ườ
i nghèo. V
ì
v
ậ
y, làm th
ế
nào
để
ng
ườ
i nghèo nh
ậ
n
đượ
c và s
ử
d
ng c
ủ
a ngu
ồ
n v
ố
n tín d
ụ
ng,
đồ
ng th
ờ
i ng
ườ
i nghèo
thoát kh
ỏ
i c
ả
nh nghèo đói là m
ộ
t v
ấ
n
đề
đượ
c c
ả
x
Ò tốt
nghiệp
Giải pháp nâng cao hiệu quả tÝn dụng
đ
ối với ng
ư
ời nghÌo tại NHCSXH
2
hàng Chính sách x
ã
h
ộ
i". Nh
ằ
m nghiên c
ứ
u
đề
xu
ấ
t m
ộ
t s
ố
gi
ả
i pháp gi
ả
ữ
ng lu
ậ
n c
ứ
khoa h
ọ
c,
đề
xu
ấ
t các quan đi
ể
m và các gi
ả
i pháp
để
năng cao hơn n
ữ
a hi
ệ
u
qu
ả
tín d
ụ
ng
đố
i v
n
đị
nh và ph
ấ
t
tri
ể
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i, kh
ẳ
ng
đị
nh ch
ủ
trương, chính sách đúng
đắ
n c
ủ
a
Đả
ng và
Nhà n
ướ
c v
ề
131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 c
ủ
a Th
ủ
t
ướ
ng Chính ph
ủ
trên
cơ s
ở
t
ổ
ch
ứ
c l
ạ
i Ngân hàng Ph
ụ
c v
ụ
ng
ườ
i nghèo
để
th
ự
c hi
ệ
i h
ọ
c sinh sinh viên
có hoàn c
ả
nh khó khăn; các t
ổ
ch
ứ
c kinh t
ế
và h
ộ
s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh thu
ộ
c
H
ả
i
đả
o; thu
ộ
c khu v
ự
c II, III mi
ề
i h
ạ
n
ở
n
ướ
c ngoài; và các
đố
i t
ượ
ng khác khi có
quy
ế
t
đị
nh c
ủ
a Th
ủ
t
ướ
ng Chính ph
ủ
. Đây là m
ộ
t v
ấ
n
đề
nghiên c
ộ
nghèo trong th
ờ
i gian t
ừ
1996
đế
n
năm 2002, đây là
đố
i t
ượ
ng ph
ụ
c v
ụ
c
ủ
a Ngân hàng ph
ụ
c v
ụ
ng
ườ
i nghèo
tr
ướ
c đây và hi
ệ
n nay là NHCSXH.
lu
ậ
n và phương pháp lu
ậ
n.
S
ử
d
ụ
ng t
ổ
ng h
ợ
p các phương pháp l
ý
lu
ậ
n, k
ế
t h
ợ
p v
ớ
i th
ự
c ti
ễ
n, phân
Ngô ThÞ HuyÒn
Chuyên đ
ố
ng kê, phân tích ho
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
và x
ử
l
ý
h
ệ
th
ố
ng.
5. N
ộ
i dung khoá lu
ậ
n.
Ngoài ph
ầ
n m
ở
đầ
u và k
ế
t lu
ế
t
ph
ả
i nâng cao hi
ệ
u qu
ả
tín d
ụ
ng trong ho
ạ
t
độ
ng cho vay c
ủ
a Ngân hàng
Chính sách x
ã
h
ộ
i.
Chương 2: Th
ự
c tr
ạ
ng hi
ệ
u qu
ả
ng h
ộ
nghèo c
ủ
a Ngân hàng Chính sách X
ã
h
ộ
i.
Ngô ThÞ HuyÒn
Chuyên đ
Ò tốt
nghiệp
Giải pháp nâng cao hiệu quả tÝn dụng
đ
ối với ng
ư
ời nghÌo tại NHCSXH
4
ĐỘNG
CHO
VAY
CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ
HỘI1.1. S
Ự
CẦN
THIẾT
PHẢI
HỖ
TRỢ
VỐN
CHO
NGƯỜI
NGHÈO
1.1.1. Khái quát v
ề
t
ủ
a
đờ
i s
ố
ng kinh t
ế
- x
ã
h
ộ
i c
ủ
a
đấ
t n
ướ
c, đưa n
ướ
c ta thoát kh
ỏ
i kh
ủ
ng
ho
ả
ng và b
ướ
c vào m
ộ
Tuy v
ậ
y, Vi
ệ
t Nam v
ẫ
n
đượ
c x
ế
p vào nhóm các n
ướ
c nghèo c
ủ
a th
ế
gi
ớ
i. T
ỷ
l
ệ
h
ộ
đói nghèo c
ủ
a Vi
ệ
t Nam c
ệ
này vào kho
ả
ng 32% (gi
ả
m
kho
ả
ng 1/2 t
ỷ
l
ệ
h
ộ
nghèo năm 1990). N
ế
u tính theo chu
ẩ
n đói nghèo v
ề
lương th
ự
c, th
ự
c ph
ẩ
m năm 1998 là 15% và
ướ
c tính năm 2000 là 13%. Theo
ả
n
ướ
c.
Nghèo đói ph
ổ
bi
ế
n trong nh
ữ
ng h
ộ
có thu nh
ậ
p b
ấ
p bênh
M
ặ
c dù Vi
ệ
t Nam
đã
đạ
t
đượ
c nh
ữ
ng thành công r
n r
ấ
t
mong manh.
Thu nh
ậ
p c
ủ
a m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n l
ớ
n dân cư v
ẫ
n n
ằ
m giáp danh m
ứ
c nghèo,
do v
ậ
y ch
ỉ
c
ầ
n nh
ầ
n l
ớ
n thu nh
ậ
p c
ủ
a ng
ườ
i nghèo t
ừ
nông nghi
ệ
p. V
ớ
i đi
ề
u ki
ệ
n
ngu
ồ
n l
ự
c r
ấ
t h
ạ
n ch
ế
ấ
p bênh và d
ễ
b
ị
t
ổ
n thương tr
ướ
c nh
ữ
ng
độ
t bi
ế
n c
ủ
a m
ỗ
i gia
đì
nh
và c
ộ
ng
đồ
ng. Nhi
ề
u gia
đì
khi
ế
n h
ọ
tr
ượ
t xu
ố
ng ng
ưỡ
ng nghèo. Tính v
ụ
mùa trong s
ả
n xu
ấ
t nông
nghi
ệ
p c
ũ
ng t
ạ
o nên khó khăn cho ng
ườ
i nghèo.
Nghèo đói t
ậ
p trung
ở
ở
các vùng
Đồ
ng b
ằ
ng sông C
ử
u Long, mi
ề
n Trung, do s
ự
bi
ế
n
độ
ng c
ủ
a
th
ờ
i ti
ế
t(b
ã
o, l
ụ
t, h
ạ
n hán) khi
ế
càng b
ị
tách bi
ệ
t v
ớ
i các vùng khác.
Bên c
ạ
nh đó, do đi
ề
u ki
ệ
n thiên nhiên không thu
ậ
n lơi, s
ố
ng
ườ
i c
ứ
u tr
ợ
độ
t xu
ấ
t hàng năm khá cao kho
ả
ng 1- 1,5 tri
ự
c nông thôn
Đói nghèo là m
ộ
t hi
ệ
n t
ượ
ng ph
ổ
bi
ế
n
ở
nông thôn v
ớ
i 90% s
ố
ng
ườ
i
nghèo sinh s
ố
ng
ở
nông thôn. Năm 1999, t
ỷ
l
ệ
nghèo đói v
ế
p c
ậ
n v
ớ
i
ngu
ồ
n l
ự
c trong s
ả
n xu
ấ
t.
Nghèo đói trong khu v
ự
c thành th
ị
Trong khu v
ự
c thành th
ị
, tuy t
ỷ
l
ệ
nghèo đói th
ấ
ng
ườ
i nghèo thành th
ị
đề
u làm vi
ệ
c trong khu v
ự
c kinh t
ế
phi chính th
ứ
c, công vi
ệ
c không
ổ
n
đị
nh, thu nh
ậ
p b
ấ
p bênh.
T
ỷ
l
ệ
nghèo đói khá cao. Có t
ớ
i 64% s
ố
ng
ườ
i nghèo t
ậ
p chung
t
ạ
i các vùng núi phía B
ắ
c, B
ắ
c Trung b
ộ
, Tây Nguyên và Duyên h
ả
i mi
ề
n
Trung. Đây là nh
ữ
ng vùng có đi
ề
u ki
ệ
n s
ố
ò
n nhi
ề
u h
ạ
n ch
ế
, h
ạ
t
ầ
ng cơ s
ở
kém phát tri
ể
n, đi
ề
u ki
ệ
n thiên nhiên kh
ắ
c nghi
ệ
t và thiên tai x
ả
y ra
th
ườ
ng xuyên.
ợ
tích c
ự
c, nhưng
đờ
i s
ố
ng c
ủ
a c
ộ
ng
đồ
ng dân t
ộ
c ít ng
ườ
i v
ẫ
n g
ặ
p nhi
ề
u khó khăn và b
ấ
t c
ậ
p.
M
ặ
ề
u tiêu chu
ẩ
n
để
đánh giá giàu nghèo như m
ứ
c
thu nh
ậ
p, nhà
ở
, ti
ệ
n nghi sinh ho
ạ
t, chi tiêu gia
đì
nh, h
ưở
ng th
ụ
, văn hoá, y
t
ế
Trong đó m
ứ
c thu nh
ậ
p là ch
ẩ
n nghèo c
ủ
a c
ả
n
ướ
c t
ừ
ng th
ờ
i k
ỳ
. Theo chu
ẩ
n
m
ự
c phân lo
ạ
i h
ộ
nghèo do B
ộ
Lao
độ
ng thương binh và x
ã
h
ộ
ng
ở
khu v
ự
c thành th
ị
.
- D
ướ
i 100 ngàn
đồ
ng
ở
vùng nông thôn
đồ
ng b
ằ
ng, trung du.
- D
ướ
i 80 ngàn
đồ
ng
ở
vùng nông thôn mi
ề
n núi h
ả
i
đả
ế
gi
ớ
i (WB), yêu
c
ầ
u v
ề
Calo theo
đầ
u ng
ườ
i là 2.100 Calo m
ỗ
i ngày. Trên cơ s
ở
m
ộ
t gói lương
th
ự
c có tính
đạ
i di
ệ
n và có tính
đế
n s
ự
bi
Giải pháp nâng cao hiệu quả tÝn dụng
đ
ối với ng
ư
ời nghÌo tại NHCSXH
7
VND/ng
ườ
i/năm. D
ự
a theo tiêu chí trên, WB
đã
kh
ả
o sát m
ứ
c s
ố
ng
ở
Vi
ệ
t
Nam và k
ế
t lu
ậ
n tính
đế
ổ
hi
ệ
n nay
ở
Vi
ệ
t Nam v
ẫ
n c
ò
n quá l
ớ
n. S
ự
th
ậ
t đó b
ắ
t ngu
ồ
n t
ừ
nhi
ề
u
nguyên nhân khác nhau. Có xem xét nguyên nhân nghèo đói c
ủ
a các h
ộ
, nhưng chung
quy l
ạ
i th
ì
có th
ể
chia nguyên nhân đói nghèo c
ủ
a n
ướ
c ta theo các nhóm sau:
1.1.2.1. Nhóm nguyên nhân do b
ả
n thân ng
ườ
i nghèo
- Thi
ế
u v
ố
n s
ả
n xu
ấ
t: Các tài li
ệ
u đi
ề
u tra cho th
ả
i đi vay
để
đả
m b
ả
o cu
ộ
c s
ố
ng t
ố
i
thi
ể
u hàng ngày. Có th
ể
nói: Thi
ế
u v
ố
n s
ả
n xu
ấ
t là m
ộ
t l
ự
đì
nh
nghèo. K
ế
t qu
ả
đi
ề
u tra x
ã
h
ộ
i h
ọ
c v
ề
nguyên nhân nghèo đói c
ủ
a các h
ộ
nông
dân
ở
n
ướ
c ta năm 2001 cho th
ấ
y: Thi
ế
u v
n
đã
ăn sâu vào ti
ề
m th
ứ
c, s
ả
n xu
ấ
t t
ự
cung t
ự
c
ấ
p là chính, th
ườ
ng s
ố
ng
ở
nh
ữ
ng nơi h
ẻ
o lánh, giao thông đi l
ạ
i khó khăn, thi
ọ
c k
ỹ
thu
ậ
t vào canh tác, thi
ế
u
kinh nghi
ệ
m và tr
ì
nh
độ
s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh
đẫ
n
đế
n năng xu
ấ
t th
ấ
p, không
hi
ệ
u qu
u kém c
ũ
ng là y
ế
u t
ố
đẩ
y con ng
ườ
i vào t
ì
nh
tr
ạ
ng nghèo đói tr
ầ
m tr
ọ
ng.
Ngô ThÞ HuyÒn
Chuyên đ
Ò tốt
nghiệp
Giải pháp nâng cao hiệu quả tÝn dụng
đ
ối với ng
ư
ời nghÌo tại NHCSXH
t khác
do h
ậ
u qu
ả
c
ủ
a chi
ế
n tranh d
ẫ
n
đế
n nhi
ề
u ng
ườ
i dân b
ị
m
ấ
t s
ứ
c lao
độ
ng,
nhi
ề
u ph
ụ
ệ
m nh
ữ
ng công vi
ệ
c n
ặ
ng nh
ọ
c.
- G
ặ
p nh
ữ
ng r
ủ
i ro trong cu
ộ
c s
ố
ng, ng
ườ
i nghèo th
ườ
ng s
ố
ng
ở
nh
ữ
ng s
ố
ng
ở
nh
ữ
ng nơi h
ẻ
o lánh, giao thông đi
l
ạ
i khó khăn mà hàng hóa c
ủ
a h
ọ
s
ả
n xu
ấ
t th
ườ
ng b
ị
bán r
ẻ
(do chi phí giao thông)
ho
ặ
c không bán
đượ
t
đã
tác
độ
ng sâu s
ắ
c
đế
n s
ả
n xu
ấ
t nông
nghi
ệ
p c
ủ
a các h
ộ
gia đi
ì
nh nghèo.
Ở
nh
ữ
ng vùng khí h
ậ
u kh
ắ
c nghi
ạ
i khó khăn, cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng thi
ế
u ho
ặ
c không có là
nh
ữ
ng vùng có nhi
ề
u h
ộ
nghèo đói nh
ấ
t.
1.1.3.
Đặ
c tính c
ủ
a ng
ườ
i nghèo
ở
Vi
i nghèo th
ườ
ng r
ụ
t rè, t
ự
ti, ít ti
ế
p xúc, ph
ạ
m vi giao ti
ế
p h
ẹ
p.
- B
ị
h
ạ
n ch
ế
v
ề
kh
ả
năng nh
ậ
n th
ứ
c và k
ề
u ki
ệ
n ti
ế
p xúc v
ớ
i th
ị
tr
ườ
ng. Do đó, s
ả
n
xu
ấ
t mang n
ặ
ng tính t
ự
cung t
ự
c
ấ
p, chưa t
ạ
o
đượ
c s
ả
a
ng
ườ
i nghèo c
ũ
ng tác
độ
ng t
ớ
i nhu c
ầ
u tín d
ụ
ng.
Ngô ThÞ HuyÒn
Chuyên đ
Ò tốt
nghiệp
Giải pháp nâng cao hiệu quả tÝn dụng
đ
ối với ng
ư
ời nghÌo tại NHCSXH
9
- Kho
ả
ng cách gi
ữ
- Ng
ườ
i nghèo th
ườ
ng s
ử
d
ụ
ng v
ố
n vào s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p là ch
ủ
y
ế
u
ho
ặ
c nh
ữ
ng ngành ngh
ề
th
ủ
công buôn bán nh
Đói nghèo là hi
ệ
n t
ượ
ng ph
ổ
bi
ế
n c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ngvà t
ồ
n t
ạ
i
khách quan
đố
i v
ớ
i m
ỗ
i qu
t phát đi
ể
m nghèo
nàn l
ạ
c h
ậ
u t
ì
nh tr
ạ
ng đói nghèo càng không tránh kh
ỏ
i, th
ậ
m chí tr
ầ
m tr
ọ
ng
và gay g
ắ
t. Như v
ậ
y, h
ỗ
tr
ợ
ng
ườ
ộ
i, t
ạ
o s
ự
ổ
n
đị
nh công b
ằ
ng
x
ã
h
ộ
i, góp ph
ầ
n thúc
đẩ
y phát tri
ể
n kinh t
ế
. Ng
ườ
i nghèo
đượ
c h
ỗ
m cơ b
ả
n c
ủ
a chi
ế
n l
ượ
c phát tri
ể
n x
ã
h
ộ
i mà
Đả
ng ta
đã
đề
ra là phát tri
ể
n kinh t
ế
,
ổ
n
đị
nh và công b
ằ
ng
ườ
i nghèo là m
ộ
t t
ấ
t y
ế
u khách quan. Xu
ấ
t phát t
ừ
l
ý
do c
ủ
a s
ự
đói nghèo có th
ể
kh
ẳ
ng
đị
nh m
ộ
t đi
ề
u: m
đượ
c.
Chính v
ì
v
ậ
y, Chính ph
ủ
đã
đề
ra nh
ữ
ng chính sách
đặ
c bi
ệ
t tr
ợ
giúp ng
ườ
i
nghèo, nh
ằ
m thu h
ẹ
p d
ầ
n kho
ụ
th
ể
là:
- Đi
ề
u tra, n
ắ
m b
ắ
t
đượ
c t
ì
nh tr
ạ
ng h
ộ
nghèo và th
ự
c hi
ệ
n nhi
ề
u chính
sách
đồ
ng b
ộ
: t
n v
ớ
i l
ã
i su
ấ
t ưu
đã
i,
Ngô ThÞ HuyÒn
Chuyên đ
Ò tốt
nghiệp
Giải pháp nâng cao hiệu quả tÝn dụng
đ
ối với ng
ư
ời nghÌo tại NHCSXH
10
đồ
ng th
ờ
i cung c
ấ
p thông tin c
ầ
n thi
ế
p t
ụ
c tri
ể
n khai m
ở
r
ộ
ng Chương tr
ì
nh m
ụ
c tiêu Qu
ố
c gia XĐGN
c
ủ
a Th
ủ
t
ướ
ng Chính ph
ủ
. Hàng năm, Chính ph
ủ
dành ra m
ộ
t t
ỷ
l
h
ộ
i khác như: Chương tr
ì
nh khuy
ế
n nông, chương tr
ì
nh phát tri
ể
n
các ngành công nghi
ệ
p và d
ị
ch v
ụ
, chương tr
ì
nh ph
ủ
xanh
đấ
t tr
ố
ng
đồ
i núi
tr
ọ
- Th
ự
c hi
ệ
n m
ộ
t s
ố
chính sách khuy
ế
n khích và giúp
đỡ
h
ộ
nghèo như: mi
ễ
n
gi
ả
m thu
ế
, vi
ệ
n phí, h
ọ
c phí…
đố
i v
ớ
i h
ể
, qu
ầ
n chúng, các nhà h
ả
o tâm giúp
đỡ
d
ướ
i nhi
ề
u h
ì
nh th
ứ
c khác nhau.
- M
ở
r
ộ
ng s
ự
h
ợ
p tác qu
ố
c t
ế
v
ớ
Th
ự
c t
ế
cho th
ấ
y có r
ấ
t nhi
ề
u h
ì
nh th
ứ
c h
ỗ
tr
ợ
để
th
ự
c hi
ệ
n chương tr
ì
nh
XĐGN nhưng h
ì
nh th
ủ
a kênh tín d
ụ
ng
ngân hàng
đố
i v
ớ
i h
ộ
nông dân nghèo.
1.2. TÍN
DỤNG
VÀ VAI
TRÒ
CỦA
TÍN
DỤNG
ĐỐI
VỚI
HỘ
NGHÈO
1.2.1. Tín d
ụ
ng
đố
c
và l
ã
i trong m
ộ
t kho
ả
ng th
ờ
i gian nh
ấ
t
đị
nh
đã
đượ
c th
ỏ
a thu
ậ
n gi
ữ
a ng
ườ
i đi
vay và ng
ườ
i cho vay. Hay nói m
ộ
giá tr
ị
hay hi
ệ
n v
ậ
t cho m
ộ
t các nhân hay t
ổ
ch
ứ
c khác v
ớ
i th
ờ
i h
ạ
n hoàn tr
ả
Ngô ThÞ HuyÒn
Chuyên đ
Ò tốt
nghiệp
Giải pháp nâng cao hiệu quả tÝn dụng
đ
ối với ng
ư
n s
ả
n xu
ấ
t hàng hóa. Trong đi
ề
u ki
ệ
n n
ề
n kinh
t
ế
c
ò
n t
ồ
n t
ạ
i song song hàng hóa và quan h
ệ
hàng hóa ti
ề
n t
ệ
th
ì
s
ự
t
i v
ớ
i ng
ườ
i nghèo:
Tín d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i ng
ườ
i nghèo là nh
ữ
ng kho
ả
n tín d
ụ
ng ch
ỉ
dành riêng
cho nh
ữ
ng ng
ườ
i nghèo, có s
ứ
c lao
độ
ố
c và l
ã
i; tu
ỳ
theo
t
ừ
ng ngu
ồ
n có th
ể
h
ưở
ng theo l
ã
i su
ấ
t ưu
đã
i khác nhau nh
ằ
m giúp ng
ườ
i
ngèo mau chóng v
ượ
t qua nghèo đói vươn lên hoà nh
ậ
p cùng c
ạ
i h
ì
nh tín d
ụ
ng c
ủ
a các Ngân hàng Thương m
ạ
i mà
nó ch
ứ
a
đự
ng nh
ữ
ng y
ế
u t
ố
cơ b
ả
n sau:
* M
ụ
c tiêu: Tín d
ụ
ng
đố
i v
ì
m
ụ
c tiêu XĐGN, không v
ì
m
ụ
c đích l
ợ
i nhu
ậ
n.
* Nguyên t
ắ
c cho vay: Cho vay h
ộ
nghèo có s
ứ
c lao
độ
ng nhưng thi
ế
u
v
ố
n s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh. H
ờ
i k
ỳ
. Th
ự
c hi
ệ
n cho vay có hoàn tr
ả
(g
ố
c và l
ã
i) theo k
ỳ
h
ạ
n
đã
tho
ả
thu
ậ
n.
* Đi
ề
u ki
ệ
n: Có m
u ki
ệ
n cho phù h
ợ
p
v
ớ
i th
ự
c t
ế
. Nhưng m
ộ
t trong nh
ữ
ng đi
ề
u ki
ệ
n cơ b
ả
n nh
ấ
t c
ủ
a tín d
ụ
ng
đố
i
Trong nhi
ề
u nguyên nhân d
ẫ
n
đế
n nghèo đói, có nguyên nhân ch
ủ
y
ế
u và cơ
Ngô ThÞ HuyÒn
Chuyên đ
Ò tốt
nghiệp
Giải pháp nâng cao hiệu quả tÝn dụng
đ
ối với ng
ư
ời nghÌo tại NHCSXH
12
b
ả
n là do thi
ế
u v
ố
n, thi
ng
đủ
v
ố
n nhi
ề
u ng
ườ
i rơi vào t
ì
nh th
ế
lu
ẩ
n qu
ẩ
n làm không
đủ
ăn, ph
ả
i đi làm thuê, vay
n
ặ
ng l
ã
i, bán lúa non, c
ầ
m c
ố
thi
ế
u ki
ế
n th
ứ
c làm ăn nên h
ọ
ch
ậ
m
đổ
i m
ớ
i tư duy làm ăn, b
ả
o th
ủ
v
ớ
i phương
th
ứ
c làm ăn c
ũ
c
ổ
truy
ề
n, không áp d
n th
ứ
c và k
ỹ
thu
ậ
t làm ăn là
m
ộ
t c
ả
n l
ự
c l
ớ
n nh
ấ
t h
ạ
n ch
ế
tăng thu nh
ậ
p và c
ả
i thi
ệ
n
đờ
i s
ự
c giúp ng
ườ
i nghèo v
ượ
t qua nghèo đói
Ng
ườ
i nghèo đói do nhi
ề
u nguyên nhân, như: Già, y
ế
u,
ố
m dau, không
có s
ứ
c lao
độ
ng, do đông con d
ẫ
n
đế
n thi
ế
u lao
độ
ng, do m
ắ
c t
ấ
t thu
ậ
n l
ợ
i, do không
đượ
c
đầ
u tư, do thi
ế
u v
ố
n trong th
ự
c t
ế
ở
nông thôn Vi
ệ
t Nam b
ả
n ch
ấ
t c
ủ
a nh
ữ
n đói v
ớ
i h
ọ
là đi
ề
u ki
ệ
n tiên quy
ế
t, là
độ
ng l
ự
c
đầ
u tiên
giúp h
ọ
v
ượ
t qua khó khăn
để
thoát kh
ỏ
i đói nghèo. Khi có v
ố
n trong tay, v
ớ
i
ắ
m v
ậ
t tư, phân bón, cây con gi
ố
ng
để
t
ổ
ch
ứ
c
s
ả
n xu
ấ
t th
ự
c hi
ệ
n thâm canh t
ạ
o ra năng xu
ấ
t và s
ả
n ph
ẩ
m hàng hoá cao hơn,
tăng thu nh
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
đượ
c nâng cao hơn
Nh
ữ
ng ng
ườ
i nghèo đói do hoàn c
ả
nh b
ắ
t bu
ộ
c ho
ặ
c
để
chi dùng cho
s
ả
n xu
ấ
t ho
ặ
c
u nh
ấ
t c
ủ
a n
ạ
n cho vay n
ặ
ng l
ã
i hi
ệ
n nay. Chính
Ngô ThÞ HuyÒn
Chuyên đ
Ò tốt
nghiệp
Giải pháp nâng cao hiệu quả tÝn dụng
đ
ối với ng
ư
ời nghÌo tại NHCSXH
13
v
ì
th
ế
khi ngu
không có th
ị
tr
ườ
ng ho
ạ
t
độ
ng.
1.2.2.3. Giúp ng
ườ
i nghèo nâng cao ki
ế
n th
ứ
c ti
ế
p c
ậ
n v
ớ
i th
ị
tr
ườ
ng,
có đi
ề
u ki
ệ
đầ
u tư
cho s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh
để
XĐGN, thông qua kênh tín d
ụ
ng thu h
ồ
i v
ố
n và
l
ã
i
đã
bu
ộ
c nh
ữ
ng ng
ườ
i vay ph
ả
i tính toán tr
ồ
ng cây g
ì
m hi
ể
u h
ọ
c h
ỏ
i k
ỹ
thu
ậ
t s
ả
n xu
ấ
t, suy ngh
ĩ
bi
ệ
n pháp qu
ả
n l
ý
t
ừ
đó
t
ạ
o cho h
ọ
nghèo đói t
ạ
o ra
đượ
c nhi
ề
u s
ả
n ph
ẩ
m hàng hoá thông qua vi
ệ
c trao
đổ
i trên
th
ị
tr
ườ
ng làm cho h
ọ
ti
ế
p c
ậ
n
đượ
c v
ớ
i kinh t
nghi
ệ
p nông thôn, th
ự
c hi
ệ
n vi
ệ
c phân công l
ạ
i lao
độ
ng x
ã
h
ộ
i
Trong nông nghi
ệ
p v
ấ
n
đề
quan tr
ọ
ng hi
ệ
n nay
để
đi lên m
n
xu
ấ
t. Đó là vi
ệ
c chuy
ể
n
đổ
i cơ c
ấ
u cây tr
ồ
ng ,v
ậ
t nuôi và đưa các lo
ạ
i gi
ố
ng
m
ớ
i có năng su
ấ
t cao vào áp d
ụ
ng trong th
ự
c ti
ễ
đầ
u tư m
ộ
t l
ượ
ng v
ố
n
l
ớ
n, th
ự
c hi
ệ
n
đượ
c khuy
ế
n nông, khuy
ế
n lâm, khuy
ế
n ngư nh
ữ
ng ng
ườ
i
nghèo ph
ả
i
p góp ph
ầ
n vào vi
ệ
c
chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
nông thôn thông qua áp d
ụ
ng ti
ế
n b
ộ
khoa h
ọ
c k
ỹ
thu
ậ
t vào s
ả
n xu
ấ
độ
ng x
ã
h
ộ
i.
Ngô ThÞ HuyÒn
Chuyên đ
Ò tốt
nghiệp
Giải pháp nâng cao hiệu quả tÝn dụng
đ
ối với ng
ư
ời nghÌo tại NHCSXH
14
1.2.2.5. Cung
ứ
ng v
ố
n cho ng
ườ
i nghèo góp ph
ầ
n xây d
ự
ng nông
thôn m
v
ụ
c
ụ
th
ể
c
ủ
a nó như vi
ệ
c b
ì
nh xét công khai nh
ữ
ng ng
ườ
i
đượ
c vay v
ố
n, vi
ệ
c
th
ự
c hi
ệ
n các t
ổ
tương tr
p u
ỷ
, chính quy
ề
n
đã
có tác d
ụ
ng:
- Tăng c
ườ
ng hi
ệ
u l
ự
c c
ủ
a c
ấ
p u
ỷ
, chính quy
ề
n trong l
ã
nh
đạ
o, ch
ỉ
c
ủ
a m
ì
nh thông qua vi
ệ
c h
ướ
ng d
ẫ
n giúp
đỡ
k
ỹ
thu
ậ
t s
ả
n xu
ấ
t, kinh nghi
ệ
m qu
ả
n
l
ý
kinh t
ế
c
u ki
ệ
n
để
nh
ữ
ng ng
ườ
i vay v
ố
n có
cùng hoàn c
ả
nh g
ầ
n g
ũ
i, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp
đỡ
l
ẫ
n nhau
tăng c
ườ
ng t
ì
nh làng, ngh
ĩ
a xóm, t
ạ
ế
ở
nông thôn,
an ninh, tr
ậ
t t
ự
an toàn x
ã
h
ộ
i phát tri
ể
n t
ố
t, h
ạ
n ch
ế
đượ
c nh
ữ
ng m
ặ
t tiêu c
ự
c,
t
HỘ
NGHÈO
1.3.1. Khái ni
ệ
m v
ề
hi
ệ
u qu
ả
tín d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i h
ộ
nghèo
Hi
ệ
u qu
ả
tín d
ụ
ng là m
ộ
t khái ni
ệ
ụ
ng
đố
i v
ớ
i h
ộ
nghèo là s
ự
tho
ả
m
ã
n nhu c
ầ
u v
ề
s
ử
d
ụ
ng v
ố
n gi
ữ
a ch
ủ
th
ể
n c
ủ
a Ngân hàng.
Xét v
ề
m
ặ
t kinh t
ế
:
- Tín d
ụ
ng h
ộ
nghèo giúp ng
ườ
i nghèo thoát kh
ỏ
i đói nghèo sau m
ộ
t
quá tr
ì
nh XĐGN cu
ộ
c s
ố
ng
đã
khá lên và m
ng
đồ
ng. Góp ph
ầ
n gi
ả
m t
ỷ
l
ệ
đói nghèo, ph
ụ
c v
ụ
cho s
ự
phát tri
ể
n và lưu thông hàng hoá, góp ph
ầ
n gi
ả
i
quy
ế
t công ăn vi
ệ
c làm, khai thác kh
ả
ụ
ng và tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
.
- Giúp cho ng
ườ
i nghèo xác
đị
nh r
õ
trách nhi
ệ
m c
ủ
a m
ì
nh trong quan h
ệ
vay m
ượ
n, khuy
ế
n khích ng
ườ
i nghèo s
ử
d
m
ặ
t x
ã
hôi:
- Tín d
ụ
ng cho h
ộ
nghèo góp ph
ầ
n xây d
ự
ng nông thôn m
ớ
i, làm thay
đổ
i
cu
ộ
c s
ố
ng
ở
nông thôn, an ninh, tr
ậ
t t
ự
an toàn x
ã
ố
ng kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i
ở
nông
thôn.
- Tăng c
ườ
ng s
ự
g
ắ
n bó gi
ữ
a các h
ộ
i viên v
ớ
i các t
ổ
ch
ứ
c h
ộ
i, đoàn th
ế
gia
đì
nh Nêu cao tinh th
ầ
n tương thân tương ái giúp
đỡ
l
ẫ
n
nhau, tăng c
ườ
ng t
ì
nh làng ngh
ĩ
a xóm, t
ạ
o ni
ề
m tin c
ủ
a ng
ườ
i dân
đố
i v
ớ
i
Đả
t vào s
ả
n xu
ấ
t, t
ạ
o ra các ngành ngh
ề
, d
ị
ch v
ụ
m
ớ
i
trong nông nghi
ệ
p
đã
góp ph
ầ
n th
ự
c hi
ệ
n phân công l
ạ
i lao
độ
ng trong nông
ng và hi
ệ
u q
ủ
a tín d
ụ
ng là hai ch
ỉ
tiêu quan tr
ọ
ng
trong ho
ạ
t
độ
ng cho vay c
ủ
a Ngân hàng. Hai ch
ỉ
tiêu này có đi
ể
m gi
ố
ng nhau
đề
u là ch
ỉ
tiêu ph
ả
n ánh l
Giải pháp nâng cao hiệu quả tÝn dụng
đ
ối với ng
ư
ời nghÌo tại NHCSXH
16
tính toán
đượ
c gi
ữ
a l
ợ
i ích thu
đượ
c v
ớ
i chi phí b
ỏ
ra trong quá tr
ì
nh
đầ
u tư
tín d
ụ
ng thông qua các ch
ỉ
tiêu:
1 Lu
ng v
ố
n tín d
ụ
ng ưu
đã
i trên t
ổ
ng s
ố
h
ộ
h
ộ
nghèo c
ủ
a toàn qu
ố
c, đây là ch
ỉ
tiêu đámh giá v
ế
s
ố
l
ượ
ng. Ch
ỉ
tiêu này
ộ
Lu
ỹ
k
ế
s
ố
l
ượ
t h
ộ
Lu
ỹ
k
ế
s
ố
l
ượ
t h
ộ
l
ượ
t h
ộ
nghèo =
đượ
c vay
đế
ặ
t l
ượ
ng
đố
i v
ớ
i công tác tín d
ụ
ng; b
ằ
ng t
ổ
ng s
ố
h
ộ
nghèo
đượ
c vay v
ố
n trên t
ổ
ng s
ố
h
ộ
nghèo đói theo chu
ẩ
n T
ổ
ng s
ố
h
ộ
nghèo đói trong danh sách
3- S
ố
ti
ề
n vay b
ì
nh quân 1 h
ộ
: Ch
ỉ
tiêu này đánh giá m
ứ
c
đầ
u tư cho
m
ộ
t h
ộ
ngày càng tăng lên hay gi
ả
m xu
ố
cho vay
đế
n th
ờ
i đi
ể
m báo cáo
b
ì
nh quân =
m
ộ
t h
ộ
T
ổ
ng s
ố
h
ộ
c
ò
n dư n
ợ
đế
n th
ờ
i đi
ể
ớ
i h
ộ
nghèo. H
ộ
đã
thoát kh
ỏ
i
ng
ưỡ
ng nghèo đói là h
ộ
có m
ứ
c thu nh
ậ
p b
ì
nh quân
đầ
u ng
ườ
i trong h
ộ
cao
hơn chu
ẩ
n m
ời nghÌo tại NHCSXH
17
T
ổ
ng s
ố
HN S
ố
HN S
ố
HN S
ố
HN trong S
ố
HN
đã
thoát kh
ỏ
i = trong DS – trong DS - DS
đầ
u k
ỳ
+ m
ớ
i vào
ng
ưỡ
ng nghèo
đầ
- Ho
ạ
t
độ
ng tín d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i h
ộ
nghèo là ho
ạ
t đông có tính r
ủ
i ro cao.
Ngoài nh
ữ
ng nguyên nhân khách quan như thiên tai, b
ã
o l
ụ
t, d
ị
ch b
ệ
nh cây
tr
ồ
ế
n th
ứ
c làm ăn, s
ả
n
ph
ẩ
m làm ra không tiêu th
ụ
đượ
c, s
ứ
c c
ạ
nh tranh kém,
ả
nh h
ưở
ng
đế
n ch
ấ
t
l
ượ
ng và hi
ệ
u qu
ề
u ki
ệ
n s
ử
d
ụ
ng v
ố
n Ngân hàng, hơn n
ữ
a tr
ì
nh
độ
dân trí chưa cao là nh
ữ
ng c
ả
n tr
ở
cho
vi
ệ
c th
ự
c hi
ệ
n các chính sách tín d
ậ
t tư k
ỹ
thu
ậ
t cho s
ả
n xu
ấ
t và t
ổ
ch
ứ
c th
ị
tr
ườ
ng, l
ồ
ng ghép các chương tr
ì
nh kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i
đố
i, v
ố
n và hi
ệ
u qu
ả
đầ
u tư th
ấ
p.
- Vi
ệ
c xác
đị
nh
đố
i t
ượ
ng h
ộ
nghèo vay v
ố
n c
ò
n nhi
ề
u b
ấ
t c
ã
do Ban XĐGN l
ậ
p danh sách đơn thu
ầ
n ch
ỉ
là danh sách h
ộ
nghèo, trong đó nhi
ề
u h
ộ
không có đi
ề
u ki
ệ
n và năng l
ự
c t
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t, h
n, đi
ề
u này
ả
nh h
ưở
ng r
ấ
t
l
ớ
n
đế
n hi
ệ
u qu
ả
tín d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i h
ộ
nghèo.
- Phương th
ứ
c
đầ
ả
đầ
u tư
Ngô ThÞ HuyÒn
Chuyên đ
Ò tốt
nghiệp
Giải pháp nâng cao hiệu quả tÝn dụng
đ
ối với ng
ư
ời nghÌo tại NHCSXH
18
v
ố
n.
1.4. KINH
NGHIỆM
Ở
MỘT
SỐ
NƯỚC
u là ph
ụ
n
ữ
nghèo.
Để
phát tri
ể
n, GB ph
ả
i t
ự
bù
đắ
p các chi phí
ho
ạ
t
độ
ng. Như v
ậ
y, GB ho
ạ
t
độ
ng như các ngân hàng thương m
ạ
i khác
không
đượ
ấ
t trên th
ị
tr
ườ
ng. GB cho vay t
ớ
i các thành viên thông qua nhóm ti
ế
t ki
ệ
m và vay v
ố
n.
GB cho vay không áp d
ụ
ng bi
ệ
n pháp th
ế
ch
ấ
p tài s
ả
n mà ch
ỉ
c
ầ
n tín ch
ỉ
c
ầ
n làm đơn và nhóm b
ả
o l
ã
nh là
đủ
. Nhưng ngân
hàng có cơ ch
ế
ki
ể
m tra r
ấ
t ch
ặ
t ch
ẽ
, t
ạ
o cho ng
ườ
i nghèo s
ử
d
ụ
ng v
ố
a là h
ộ
gia
đì
nh ph
ả
i có d
ướ
i 0,4 acre
đấ
t canh tác và m
ứ
c
thu nh
ậ
p b
ì
nh quân
đầ
u ng
ườ
i d
ướ
i 100 USD/ năm. GB
đượ
c quy
ề
n đi vay
để
n l
ý
các qu
ỹ
c
ủ
a nhóm và
đượ
c phát hành trái phi
ế
u vay n
ợ
. GB ho
ạ
t
độ
ng theo cơ ch
ế
l
ã
i su
ấ
t th
ự
c
dương,
đượ
c Chính ph
ủ
cho phép ho
ng (BAAC) là ngân hàng
thương m
ạ
i qu
ố
c doanh do Chính ph
ủ
thành l
ậ
p. Hàng năm
đượ
c Chính ph
ủ
tài tr
ợ
v
ố
n
để
h
ỗ
tr
ợ
v
ố
n
để
th
ự
p hơn m
ứ
c trung b
ì
nh trong khu v
ự
c th
ì
đượ
c ngân
Ngô ThÞ HuyÒn
Chuyên đ
Ò tốt
nghiệp
Giải pháp nâng cao hiệu quả tÝn dụng
đ
ối với ng
ư
ời nghÌo tại NHCSXH
19
hàng cho vay mà không c
ầ
n ph
ả
i th
ế
ch
n xu
ấ
t. L
ã
i su
ấ
t cho vay
đố
i v
ớ
i h
ộ
nông dân nghèo th
ườ
ng
đượ
c gi
ả
m t
ừ
1-3%/ năm so v
ớ
i l
ã
i su
ấ
t cho vay các
đố
i t
ộ
t ph
ầ
n do Chính ph
ủ
đã
quy
đị
nh các ngân hàng thương m
ạ
i khác
ph
ả
i dành 20% s
ố
v
ố
n huy
độ
ng
đượ
c
để
cho vay l
ĩ
nh v
ự
c nông thôn. S
ố
n nay c
ủ
a Malaysia, vi
ệ
c cung c
ấ
p tín
d
ụ
ng cho l
ĩ
nh v
ự
c nông thôn ch
ủ
y
ế
u do ngân hàng nông nghi
ệ
p Malaysia
(BPM)
đả
m nh
ậ
n. Đây là ngân hàng thương m
ạ
i qu
ố
c doanh,
đượ
ộ
nông dân nghèo thông qua các t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng trung và dài h
ạ
n theo
các d
ự
án và các chương tr
ì
nh
đặ
c bi
ệ
t. Ngoài ra, ngân hàng c
ò
n có cho vay
h
ộ
nông dân nghèo thông qua các t
ố
ch
ứ
c tín d
ụ
ng trung gian khác như: Ngân
tr
ữ
b
ắ
t bu
ộ
c)
để
làm v
ố
n cho vay
đố
i v
ớ
i
nông nghi
ệ
p – nông thôn. BPM không ph
ả
i g
ử
i ti
ề
n d
ự
tr
ữ
b
ắ
t bu
c t
ế
ở
m
ộ
t s
ố
n
ướ
c trên th
ế
gi
ớ
i, v
ớ
i l
ợ
i th
ế
c
ủ
a ng
ườ
i đi sau, Vi
ệ
t
Nam ch
ắ
c ch
a Ngân hàng. Tuy v
ậ
y, v
ấ
n
đề
là áp d
ụ
ng
như th
ế
nào cho phù h
ợ
p v
ớ
i t
ì
nh h
ì
nh Vi
ệ
t Nam l
ạ
i là v
ấ
n
đề
đáng quan tâm;
Ngô ThÞ HuyÒn
Chuyên đ
n kinh t
ế
c
ủ
a
chính n
ướ
c đó. V
ì
v
ậ
y, khi áp d
ụ
ng c
ầ
n v
ậ
n d
ụ
ng m
ộ
t các có sáng t
ạ
o vào các
mô h
ì
nh c
ụ
th
ể
ệ
c nghiên c
ứ
u ho
ạ
t
độ
ng ngân hàng
m
ộ
t s
ố
n
ướ
c rút ra m
ộ
t s
ố
bài h
ọ
c có th
ể
v
ậ
n d
ụ
ng vào Vi
ệ
t Nam:
Tín d
t là r
ủ
i ro v
ề
ngu
ồ
n v
ố
n.
Khó khăn này c
ầ
n có s
ự
giúp
đỡ
t
ừ
phía Nhà n
ướ
c. Đi
ề
u này các n
ướ
c Thái
lan và Malaysia
đã
làm. Sau
đế
n là r
ủ
t kh
ả
kháng mà không thu h
ồ
i
đượ
c.
Phát tri
ể
n th
ị
tr
ườ
ng tài chính nông thôn và qu
ả
n l
ý
khách hàng cho
nh
ữ
ng món vay nh
ỏ
. Ngân hàng thương m
ạ
i kinh doanh tín d
ụ
ng
đố
i v
ớ
ph
ầ
n…
để
t
ạ
o kênh d
ẫ
n v
ố
n t
ớ
i h
ộ
nông dân,
đặ
c bi
ệ
t là nông dân nghèo. Các ngân hàng thương m
ạ
i cung c
ấ
p các d
ị
ch v
ụ
giám sát và đi
ề
u h
i h
ộ
gia
đì
nh.
Ti
ế
t gi
ả
m
đầ
u m
ố
i qu
ả
n l
ý
: Các ngân hàng thúc
đẩ
y
để
t
ạ
o nên các
nhóm Liên
đớ
i trách nhi
ệ
m, cung c
ấ
ng nhóm ch
ứ
không t
ớ
i t
ừ
ng thành viên.
Đơn gi
ả
n hóa th
ủ
t
ụ
c cho vay, thay th
ế
yêu c
ầ
u th
ế
ch
ấ
p truy
ề
n th
ố
ng
b
ằ
ng vi
ệ
ụ
c v
ụ
để
thu hút ti
ề
n g
ử
i ti
ế
t ki
ệ
m t
ự
nguy
ệ
n.
T
ừ
ng b
ướ
c ti
ế
n t
ớ
i ho
ạ
t
độ
ấ
p s
ẽ
Ngô ThÞ HuyÒn
Chuyên đ
Ò tốt
nghiệp
Giải pháp nâng cao hiệu quả tÝn dụng
đ
ối với ng
ư
ời nghÌo tại NHCSXH
21
không huy
độ
ng
đượ
c ti
ề
m năng v
ề
v
ố
n
ở
nông thôn, ng
ườ
ự
c hi
ệ
n công cu
ộ
c xoá đói gi
ả
m nghèo
ở
m
ỗ
i n
ướ
c
đề
u có
cách làm khác nhau, thành công
ở
m
ộ
t s
ố
n
ướ
c
đề
u b
ắ
t ngu
ồ
m c
ủ
a các n
ướ
c trên th
ế
gi
ớ
iv
ề
vi
ệ
c gi
ả
i quy
ế
t nghèo đói.
Tin t
ưở
ng r
ằ
ng trong th
ờ
i gian t
ớ
i, b
ằ
ng vi
ệ
c gi
tài chính ph
ụ
c
v
ụ
v
ố
n cho ng
ườ
i nghèo
ở
n
ướ
c ta v
ớ
i nh
ữ
ng gi
ả
i pháp h
ợ
p l
ý
giúp cho h
ộ
nghèo có thêm v
ố
n đ
ể
22
CHƯƠNG 2
T
HỰC
TRẠNG
HIỆU
QUẢ
TÍN
DỤNG
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
CHO VAY
HỘ
NGHÈO
CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ
HỘI2.1. KHÁI QUÁT
VỀ
HOẠT
ị
quy
ế
t c
ủ
a
Đạ
i h
ộ
i
Đả
ng l
ầ
n th
ứ
IX, Lu
ậ
t Các t
ổ
ch
ứ
c tín
d
ụ
ng và Ngh
ị
quy
ế
t k
ỳ
độ
ng tín d
ụ
ng thông th
ườ
ng c
ủ
a các Ngân hàng
thương m
ạ
i Nhà n
ướ
c, cơ c
ấ
u l
ạ
i h
ệ
th
ố
ng Ngân hàng. Chính ph
ủ
đã
ban hành
Ngh
ị
đị
nh s
ố
131/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 v
ề
vi
ệ
c thành l
ậ
p Ngân
hàng Chính sách X
ã
h
ộ
i (vi
ế
t t
ắ
t là NHCSXH) tên giao d
ị
ch Qu
ố
c t
ế
: Viet
Nam Bank For Social Polices (VBSP)
để
th
ự
c hi
ệ
n tín d
đượ
c thành l
ậ
p và ho
ạ
t
độ
ng t
ừ
tháng 8 năm 1995.
NHCSXH là m
ộ
t t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng c
ủ
a Nhà n
ướ
c, ho
ạ
t
độ
ng không v
ì
m
c t
ự
nguy
ệ
n không l
ấ
y l
ã
i, v
ố
n đóng góp t
ự
nguy
ệ
n không hoàn tr
ả
, v
ố
n nh
ậ
n
ủ
y thác c
ủ
a các t
ổ
ch
ứ
c, cá nhân trong và
ọ
c, cao
đẳ
ng trung h
ọ
c
chuyên nghi
ệ
p d
ạ
y ngh
ề
; các
đố
i t
ượ
ng c
ầ
n vay v
ố
n
để
gi
ả
i quy
ế
t vi
ệ
c làm;
các
ố
ng liên Ngân hàng trong n
ướ
c; th
ự
c hi
ệ
n các d
ị
ch v
ụ
Ngân hàng v
ề
Ngô ThÞ HuyÒn
Chuyên đ
Ò tốt
nghiệp
Giải pháp nâng cao hiệu quả tÝn dụng
đ
ối với ng
ư
ời nghÌo tại NHCSXH
23
thanh toán và ngân qu
ỹ
, nghi
ệ
ố
ng nh
ấ
t trên ph
ạ
m
vi c
ả
n
ướ
c, có m
ạ
ng l
ướ
i chi nhánh, ph
ò
ng giao d
ị
ch
ở
các
đị
a phương.
2.1.2. Mô h
ì
nh t
ổ
ch
ứ
c b
ộ
máy ho
ạ
t
độ
ng
Qu
ả
n tr
ị
NHCSXH là H
ộ
i
đồ
ng qu
ả
n tr
ị
g
ồ
m các thành viên kiêm
nhi
ệ
m và chuyên trách thu
ộ
c các cơ quan c
ủ
a Chính ph
ủ
và m
Th
ố
ng
đố
c Ngân hàng Nhà n
ướ
c là Ch
ủ
t
ị
ch H
ộ
i
đồ
ng qu
ả
n tr
ị
, 08 thành viên
c
ò
n l
ạ
i là Th
ứ
tr
ưở
ng ho
ặ
c c
c,
B
ộ
Nông nghi
ệ
p và Phát tri
ể
n Nông thôn, Phó Ch
ủ
t
ị
ch H
ộ
i liên hi
ệ
p Ph
ụ
n
ữ
Vi
ệ
t Nam, Phó Ch
ủ
t
ị
ch H
ộ
i Nông dân Vi
ệ
viên gi
ữ
u ch
ứ
c Tr
ưở
ng ban ki
ể
m soát.
T
ạ
i các t
ỉ
nh, thành ph
ố
tr
ự
c thu
ộ
c trung ương, qu
ậ
n, huy
ệ
n, th
ị
x
ã
,
thành ph
ố
ấ
p làm tr
ưở
ng ban. Tu
ỳ
t
ì
nh
h
ì
nh th
ự
c t
ế
t
ừ
ng
đị
a phương do Ch
ủ
t
ị
ch U
ỷ
ban nhân dân cùng c
ấ
p quy
ế
t
đị
t
ị
ch HĐQT ra quy
ế
t
đị
nh ch
ấ
p thu
ậ
n.
Ban Ki
ể
m soát có ít nh
ấ
t 05 thành viên; trong đó có ít nh
ấ
t 03 thành
viên chuyên trách, 02 thành viên kiêm nhi
ệ
m c
ủ
a B
ộ
Tài chính và Ngân
hàng Nhà n
ướ
c do hai cơ quan này
đề
Ch
ủ
t
ị
ch HĐQT b
ổ
nhi
ệ
m, mi
ễ
n nhi
ệ
m.
Đi
ề
u hành ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a NHCSXH là T
ổ
ng Giám
đố
c, giúp vi
ệ
c T
ổ
ng
hành công vi
ệ
c c
ủ
a NHCSXH.
S
ở
giao d
ị
ch làm nhi
ệ
m v
ụ
h
ạ
ch toán v
ố
n toàn h
ệ
th
ố
ng
đồ
ng th
ờ
i làm
nhi
ệ
m v
ụ
thu
ộ
c H
ộ
i s
ở
chính.
2.1.2.2.
Đố
i t
ượ
ng ph
ụ
c v
ụ
c
ủ
a Ngân hàng Chính sách x
ã
h
ộ
i
Ngân hàng Chính sách x
ã
h
ộ
i th
ự
c hi
ệ
ọ
c, cao
đẳ
ng, trung h
ọ
c chuyên nghi
ệ
và h
ọ
c ngh
ề
.
3. Các
đố
i t
ượ
ng c
ầ
n vay v
ố
n
để
gi
ả
i quy
ế
t vi
ệ
c làm theo Ngh
ị
ướ
c ngoài.
5. Các t
ổ
ch
ứ
c kinh t
ế
và h
ộ
s
ả
n xu
ấ
t, kinh doanh thu
ộ
c h
ả
i
đả
o; thu
ộ
c
khu v
ự
c II, III mi
ề
n núi và thu
ộ
c Chương tr
h
ộ
i là m
ộ
t t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng nhà n
ướ
c ho
ạ
t
độ
ng
v
ì
m
ụ
c tiêu XĐGN không v
ì
m
ụ
c đích l
ợ
i nhu
ậ
n; là đơn v
a
m
ì
nh tr
ướ
c pháp lu
ậ
t; th
ự
c hi
ệ
n b
ả
o t
ồ
n v
ố
n ban
đầ
u, phát tri
ể
n v
ố
n và b
ả
m