TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
CHUYÊN ĐỀ:
GVHD: Phó GS.TS NGUYỄN NGỌC HÙNG
THỰC HIỆN: NHÓM 5, CAO HỌC ĐÊM 2 – K20
Nhóm thực hiện
1. Nguyễn Thùy An
2. Trịnh Thùy Dương
3. Bùi Thị Phương Lan
4. Nguyễn Thị Ngọc Huyền
5. Lê Kiều Thị Như Ngọc
1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
2
CHUYÊN ĐỀ: THUẾ HIỆU QUẢ
1. KHÁI NIỆM THUẾ HIỆU QUẢ
Tính hiệu quả của thuế thể hiện gánh nặng phụ trội do thuế tạo ra ở mức thấp nhất. Gánh
nặng phụ trội là phần tổn thất phúc lợi xã hội (tức phần xã hội mất đi) vượt quá số thuế
mà chính phủ thu được.
cầu; loại thị trường, thuế suất, loại thuế.
3. TÍNH HIỆU QUẢ CỦA THUẾ
3
$0.5
Q
D
S
A1
S
A2
1.8
1.3
100
90
1.5
A
C
B
P
3.1. LOẠI THUẾ
Có 2 loại thuế: thuế trực thu và thuế gián thu
a. Thuế trực thu:
Là thuế mà người chịu thuế chính là người nộp thuế.
Ta xét 2 sắc thuế trực thu là thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh
nghiệp (TNDN).
i. Thuế TNCN.
Tại Việt Nam, Luật thuế TNCN có hiệu lực từ ngày 1/1/2009, với 7 mức thuế suất từ 5%
đến 35% và mức giảm trừ gia cảnh là 4 triệu đồng/ tháng cho người nộp thuế và 1,6 triệu
đồng/ tháng cho một người phụ thuộc. Hiện Chính phủ có kế hoạch trình Quốc hội sửa
đổi Luật thuế TNCN, theo đó mức giảm trừ mới lần lượt là 6 triệu đồng/tháng cho người
, điểm cân bằng cung cầu hàng hoá X của cá nhân A dịch
chuyển từ E
1
sang E
2
, thặng dư của cá nhân A và nhà cung cấp đều giảm => tổn thất xã
hội xảy ra (là phần giới hạn bởi hai đường cầu D & D
1
bên trái đường cung S).
ii. Thuế TNDN.
Mức thuế suất hiện hành là 25%.
Giả sử doanh nghiệp B kinh doanh sản phẩm Y(P,Q)
Có doanh thu bán hàng TR = P x Q;
Và lợi nhuận của doanh nghiệp Pr = 20% TR = 0,2 P xQ.
Thuế TNDN: T = 25% Pr = (0.05 Q)P => t = T: Q = 0.05P
Các doanh nghiệp muốn duy trì mức lợi nhuận sau thuế cao hơn thì họ có xu hướng
phân bổ thuế 1 phần vào giá bán. Đường cung dịch chuyển sang trái, tổn thất xã hội sẽ
xảy ra.
b. Thuế gián thu
Hiện nay ở Việt Nam có các loại là: thuế giá trị gia tăng – VAT; thuế tiêu thụ đặc biệt;
thuế xuất khẩu; thuế nhập khẩu;
Xét trường hợp thuế VAT. Luật thuế GTGT hiện hành có hiệu lực từ 1/1/2009, với 3
mức thuế suất là 0%, 5%, 10%
Giả sử, mặt hàng A chịu thuế VAT 10%, có đồ thị như sau:
5
t
P
D
S
1
t = 0.1 P
3.2. THUẾ SUẤT
Thuế suất: Tuỳ từng sắc thuế mà có các thuế suất khác nhau
Chúng ta xem xét tổn thất xã hội xảy ra đối với thuế nhập khẩu mặt hàng X với thuế suất
ưu đãi CEPT t1% và thuế suất thông thường t2% (t2> t1)
-
-
-
-
-
Tổn thất xã hội xảy ra trong 2 trường hợp:
- Nếu thuế là t
1
, tổn thất xã hội là tam giác A
1
A
2
B.
- Nếu thuế là t
1
, tổn thất xã hội là tam giác A
1
A
3
B.
- Ta thấy, A
1
A
2
B nhỏ hơn A
Q
1
Q
2
P
1
t
S
3
t
2
A
1
B
A
2
2
A
3
C
P
3
P
3
’
Q
3
giảm xuống và lợi nhuận của xí nghiệp cũng bị giảm xuống cả người tiêu dùng
và nhà sản xuất đều gánh chịu tổn thất xã hội
= 2$
Gánh nặng thuế trong trường hợp này sẽ do người tiêu dung gánh chịu hoàn toàn.
b. CẦU CO GIÃN HOÀN TOÀN
8
Trong trường hợp cầu co giãn hoàn toàn, gánh nặng thuế sẽ do nhà sản xuất gánh chịu,
phản ứng của nhà sản xuất sẽ gây ra tổn thất xã hội. Điều này thể hiện tính không hiệu
quả của thuế.
Cung co giãn ít
Trường hợp cung co giãn ít thì gánh nặng rơi vào người tiêu dùng ít hơn.
Cung co giãn nhiều
9
Cuối cùng, nếu cung co giãn nhiều thì người tiêu dùng sẽ gánh chịu thuế nhiều hơn.
Kết luận: Do độ co giãn theo giá cả của cung và cầu quyết định ai là người chịu gánh
nặng thuế, từ đó người tiêu dùng và người sản xuất sẽ thay đổi hành vi để tránh thuế. Từ
đó, tổn thất xã hội sẽ xuất hiện, chính là do bởi các cá nhân và người sản xuất đưa ra lựa
chọn sản xuất và tiêu dung không hiệu quả nhăm tránh thuế.
10