Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh là xu hướng tất yếu của mỗi
quốc gia khi tham gia vào thị trường thế giới. Đối với Việt Nam, viếc chấp
nhận mở cửa thị trường trong nước và tham gia vào thị trường các nước khác
sẽ tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp Việt Nam như: tiếp
cận được với các nguồn vốn đầu tư, công nghệ mới hiện đại và kinh nghiệm
quản lý tiên tiến…Tuy nhiên hội nhập cũng sẽ tác động đến mọi mặt của đời
sống xã hội và tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong hoạt động sản xuất kinh
doanh .Trong những năm qua,cùng với tiến trình hội nhập ngành dệt may Việt
Nam đã có những bước phát triển vượt bậc và được coi là ngành kinh tế đem
lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho ngân sách quốc gia. Ngành dệt may là một
trong những ngành đi đầu trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Cùng với xu hướng phát triển chung đó, công ty dệt 19/5 cũng có
những sự phát triển vượt bậc trong cơ chế mới. Công ty dệt 19/5 cũng như
nhiều công ty khác đang tìm kiếm, thử nghiệm những công cụ quản lý mới để
nhằm đưa doanh nghiệp phát triển mạnh hơn và đáp ứng yêu cầu của nền kinh
tế thị trường.
Công tác lập kế hoạch sản xuất là một trong những hoạt động đặc
trưng của một doanh nghiệp sản xuất. Hiệu quả kinh doanh của công ty dệt
19/5 phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất của chính bản thân công ty. Vì thế em
xin được chọn đề tài “ hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công
ty dệt 19/5 Hà Nội” nhằm mục đích nghiên cứu, tìm hiểu về quy trình lập kế
hoạch sản xuất của công ty, vận dụng lý thuyết và thực hành, so sánh và đưa
ra giải pháp hoàn thiện.
Nội dung của đề tài bao gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về công ty dệt 19/5 Hà Nội.
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chương II: Tình hình xây dựng kế hoạch sản xuất tại công ty dệt 19/5 Hà
trực thuộc sở Công nghiệp Hà Nội.
Chủ sở hữu: Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Đại diện được uỷ quyền chủ sở hữu: UBND Thành phố Hà Nội –
79 Đinh Tiên Hoàng quận Hoàn Kiếm Hà Nội.
Trụ sở chính: 203 Nguyễn Huy Tưởng - Quận Thanh Xuân-
Thành Phố Hà Nội
Điện thoại: 04.8584616
Fax: 84- 4- 8.585393
Email: [email protected]
Số đăng ký kinh doanh:108.747 cấp ngày 28/7/1993
Mã số thuế: 0100.100.495-1.Cục thuế Tp Hà Nội
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2. Quá trình phát triển của công ty
Sau gần 50 năm hoạt động cùng với những thăng trầm trong bối
cảnh chung của đất nước có thể chia quá trình phát triển của công ty thành 4
giai đoạn:
2.1. Giai đoạn thứ nhất: từ 1959 đến 1965
Công ty được thành lập trong thời kỳ công thương nghiệp sản xuất
kinh doanh những năm 1954 – 1960, là sự kết hợp của một số cơ sở tư nhân
chuyên sản xuất bít tất, dệt kim: Công ty dệt Việt Thắng, công ty dệt Tây Hồ,
nhu cầu sản xuất tăng: tiêu thụ hàng năm của nhà máy tăng từ 1.8 triệu lên 2.7
triệu mét vải. Để đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất, nhà máy đã đào tạo thêm
công nhân, đưa tổng số cán bộ công nhân viên lên 1256 người, số máy dệt
thực tế đưa vào sản xuất là 209 máy
Năm 1982 nhà máy được uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội quyết
định đổi tên là : Nhà máy dệt 19/5 Hà Nội
2.3. Giai đoạn thứ ba: từ 1989 đến 1999
Đây là giai đoạn doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, số cán bộ
công nhân viên chứ chỉ còn lại 300 người
Đất nước ta chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang
cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước. Cùng với sự thay đổi đó, nhà
máy bắt đầu thực hiện chế độ hạch toán độc lập tự chủ về tài chính, làm các
nghĩa vụ đối với Nhà Nước.
Cũng trong thời kỳ này, theo hiệp định ký với Liên Xô, nhà máy sẽ
được cung cấp dây chuyền dệt kim để sản xuất quần áo, sản phẩm sản xuất ra
được Liên Xô tiêu thụ. Tuy nhiên, không lâu sau đó Liên Xô tan rã, máy móc
thiết bị nhập về chưa hoàn chỉnh thì nguồn tiêu thụ lại không còn. Trước tình
hình đó Nhà máy đã đầu tư mua thiết bị Nam Triều Tiên, Nhật Bản để hoàn
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thiện dây chuyền sả xuất và tìm nguồn tiêu thụ mới đó là các doanh nghiệp
sản xuất giầy vải ở thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 1993, bắt đầu chuyển sang hoạt động theo luật doanh nghiệp
Nhà Nước và đổi tên thành “công ty dệt 19/5 Hà Nội”. Để thích nghi với cơ
chế thị trường, công ty dệt 19/5 đã chủ động đi tìm đối tác liên doanh để giải
quyết sự khó khăn về vốn và tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp đã liên doanh
với một số công ty của Singapo, góp một phần nhà ở Nhân Chính, chuyển
toàn bộ dây chuyến sản xuất hàng dệt kim và hơn ½ số lao động sang liên
doanh. Đên nay, sau hơn 10 năm hoạt động sản xuất, liên doanh đã ngày càng
kinh tế Tp Hà Nội cấp 19/7/1993 ngành nghề kinh doanh của công ty gồm:
Hàng dệt thoi
Hàng dệt kim
Mở cửa hàng để dịch vụ giặt là, tẩy hấp phục vụ nhu cầu thị
trường
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm bông, vải ,sợi, may mặc và
giầy dép các loại. Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và sản phẩm liên
doanh liên kết. Nhập khẩu thiết bị máy móc, vật tư nguyên liệu phục vụ cho
nhu cầu sản xuất của công ty và thị trường
Sau khi chuyển đổi sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn nhà
nước một thành viên ngành nghề kinh doanh đăng ký bổ sung bao gồm:
Sản xuất và mua bán máy móc, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh,
tin học, thiết bị viễn thông.
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
Đào tạo công nhân phục vụ các ngành dệt, sợi, nhuộm, thêu may,
tin học, công nghệ thông tin.
Cho thuê nhà, xưởng, văn phòng, kho tàng và máy móc thiết bị.
Vận tải hàng hoá.
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2
3.2.2. Máy móc thiết bị
Từ năm 2000, thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, công ty Dệt 19-5 Hà Nội đã mạnh dạn đầu tư
đổi mới thiết bị, từ một cơ sở máy móc thiết bị lạc hậu, trang bị từ trước năm
1980, đến nay, công ty đã trở thành một trong những đơn vị đầu đàn trong
lĩnh vực dệt may, với dây chuyền kéo sợi tiên tiến công suất trên 1.500
tấn/năm, thu hút và tạo công ăn việc làm cho trên 300 lao động của thành phố
Hà Nội. Bên cạnh đó, dây chuyền may - thêu ra đời vào cuối năm 2002 đã
chiếm lĩnh thị trường, thu hút trên 200 lao động. Từ đầu năm 2005, công ty đã
đầu tư 600 tỷ đồng tại khu công nghiệp Đồng Văn - Hà Nam, trên tổng diện
tích khoảng 100.000m2. Công ty đã triển khai thực hiện giai đoạn I với một
dây chuyền dệt, máy móc thiết bị của Hãng Picanol (Bỉ) hiện đại nhất hiện
nay, với mức đầu tư trên 70 tỷ đồng. Dây chuyền cung cấp từ 2,5 đến 3 triệu
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
mét vải chất lượng cao/năm, phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho thị trường may
mặc trong nước.
Bảng 1: Thống kê máy móc hiện tại công ty đang sử dụng
Tên máy
Số
lượng
Năm đầu
tư
Nguyên giá
một chiếc (đồng)
Máy đậu TQ 2 1996 5.147.000
Máy đậu Ba Lan 2 1994 19.307.000
Máy đậu Tiệp 2 2002 21.000.000
sự là một vấn đề nan giải đối với sự phát triển đi lên của công ty vì công ty
chưa thực sự chủ động về nguồn nguyên vật liệu do sức ép khá lớn từ nhà
cung ứng hoặc từ chính khách hàng bởi họ chỉ định các nhà cung ứng mà
doanh nghiệp trong nước phải mua. Do đó, nếu giải quyết được vấn đề này
cũng như giải được bài toán khó của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt 19/5 Hà Nội là một
doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn, NVL của công ty chiếm tỉ trọng 16
đến 17% trong tổng tài sản lưu động, chi phí NVL thường chiếm 70 đến 80%
tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, chỉ cần một biến động nhỏ về NVL cũng làm
giá thành sản phẩm biến đổi và do đó nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình
tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của Công ty. NVL sử dụng tại doanh nghiệp
có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Mặt khác Công ty có dây chuyền sản xuất dài, máy móc và
thiết bị và công nghệ phức tạp, sản xuất ra nhiều loại sản phẩm và gia công
chế biến ở nhiều khâu nên sản phẩm ở khâu này lại trở thành NVL cho khâu
trước. Chính vì những đặc điểm đó nên tại Công ty NVL được phân thành 3
loại sau:
NVL chính: là đối tượng lao động chính cấu thành nên thực thể chính
của sản phẩm, ví dụ như bông, sợi.
NVL phụ và phụ tùng: Do NVL phụ và phụ tùng cố định mức sử dụng
gần giống nhau nên Công ty xếp chung thành một loại.
NVL phụ: Là những VL có tác dụng phụ trong quá trình
sản xuất kinh doanh, được sử dụng kết hợp với NVL chính để hoàn thiện và
nâng cao tính năng chất lượng của sản phẩm, ví dụ như dầu MD40, sáp tạo độ
bóng cho sợi.
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Đây cũng chính là những chỉ tiêu quan trọng thể hiện tình hình tài
chính của công ty. Hiện tại, nguồn vốn của công ty nằm ở tài sản cố định như:
đất đai, nhà xưởng, các trang thiết bị. Chính điều này sẽ ảnh hưởng tới khả
năng huy động vốn của công ty và sẽ gây nên nhiều khó khăn cho sự phát
triển của công ty trong tương lai.
3.2.5.Đặc điểm lao động
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hiện nay công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, tay
nghề cao, công nhân sản xuất bậc 2/7, đội ngũ lao động quản lý đa số là đại
học, tuổi đời bình quân cán bộ công nhân viên đang ngày càng được trẻ hoá
(tổng số lao động trong độ tuổi 16 – 34 là 808 người chiếm 83.7%). Tính đến
31/12/2007 công ty có tổng số lao động là 965 người trong đó số cán bộ quanr
lý là 72 cán bộ( chiếm 7.27 %), lao động trực tiếp sản xuất 887 người( chiếm
92.73%). Trình độ đại học và trên đại học là 46 người( chiếm 4.64%), trình độ
cao đẳng là 38 người( chiếm 3.83%), trung cấp 25 người( chiếm 2.52%), thợ
bậc cao 53 người( chiếm 5.34%)
Trước đây trong thời kỳ bao cấp đã có lúc tổng số lao động của công
ty lên tới 1125 người nhưng do nhu cầu tinh giảm lao động gián tiếp cùng với
quy trình tổ chức sắp xếp lại lao động ở các phân xưởng sản xuất nên tính
đến thời điểm cuối 2007 công ty còn 965 nhân viên .
Bảng 2: Cơ cấu lao động trong toàn công ty 2007
Khoảng
tuổi
Số lượng Tổng số
lao động
Tỷ số
giới tính
Tỷ lệ
ty đã có thêm một phân xưởng may với nhiệm vụ chủ yếu là may gia công
cho liên doanh của công ty.
Hiện nay công ty đang sản xuất 2 sản phẩm chủ yếu là sợi tổng hợp và
vải:
Sợi tổng hợp: là sản phẩm công nghiệp được sản xuất để phục vụ
cho các ngành công nghiệp như: công nghiệp dệt may, công nghiệp da dầy,
công nghiệp sản xuất các loại bao tải. Các loại sợi 100% cotton có chi số từ
Ne 8 đến Ne 45 với Ne chỉ loại sợi cotton thiết diện có chỉ số từ 8 đến 45. Sản
phẩm sợi của công ty phục vụ cho phân xưởng dệt và bán cho các bạn hàng
trong nước, được đánh giá cao về chất lượng. Doanh thu từ sợi hàng năm
chiếm 60% tổng doanh thu của Công ty. Sản phẩm sợi của doanh nghiệp
chiếm 30% thị phần cả nước.
Sản phẩm vải: đặc điểm quan trọng và khác biệt nhất về sản
phẩm vải của công ty là hậu hết các loại vải được sản xuất đều là vải sử dụng
trong công nghiệp, điển hinh như là: vải bạt, lọc đường, vải lọc cho các ngành
công nghiệp nhẹ, vải dùng trong công nghiệp sản xuất giầy, trang trí nội thất,
chỉ có một tỷ lệ ít vải mới được sản xuất trực tiếp. Các loại vải có độ dầy từ
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
80 g/m
2
vải đến 600 g/m
2
vải, trong đó sản phẩm chủ yếu là bạt 2, bạt 3, bạt
8, bạt 10 phục vụ cho may công nghiệp, tẩy nhuộm công nghiệp, công nghiệp
giày da, công nghiệp khai thác các loại.
Ngoài hai sản phẩm chủ yếu trên, công ty còn có sản phẩm may thêu,
được công ty đầu tư và đưa vào sản xuất tháng 12/2002. Sản phẩm chính là
quần áo xuất khẩu các loại; T-shirt, Jacket, quần áo dệt kim và các sản phẩm
đơn vị quân đội, hậu cần may quân trang. Với tính chất mặt hàng như vậy,
chiến lược tiêu thụ sản phẩm của công ty là bán hàng trực tiếp, tích cực chào
hàng đến từng đơn vị khách hàng, tổ chức hội nghị khách hàng trên cơ sở đó
nắm bắt một cách đầy đủ , chính xác nhất nhu cầu của khách hàng, ký kết các
hợp đồng là căn cứ vững chắc cho việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ.
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Sợi ngang
Đậu Se ống Suốt
Đóng kiện Đo gấp KCS Xử lý,
soạn vải
Nhập kho bán
thành phẩm
Kho thành
phẩm
Tiêu thụ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bảng 4 : Bảng cơ cấu khách hàng chính của công ty năm 2007
STT Tên khách hàng
Vải
mộc
Vải
màu Sợi
May
thêu
Tiền
(1000 đ)
81.5% Doanh thu chiếm 10% khách hàng
1.
Công ty dệt Minh Khai 825.945 33.037.800
chức năng. Ban lãnh đạo công ty gồm:
Tổng giám đốc
03 Phó tổng giám đốc trong đó: 01 phó giám đốc phụ trách kinh doanh,
01 phó giám đốc phụ trách nội chính, 01 phó tổng giám đốc phụ trách công
tác, kỹ thuật và đầu tư
Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc
điều hành công việc, bao gồm 7 phòng:
Phòng KHTT: Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Phòng KTSX: Quản lý công tác kỹ thuật, đầu tư và điều
độ sản xuất.
Phòng tài vụ: Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh,
chuẩn bị vốn cho sản xuất kinh doanh, thu hồi công nợ của khách hàng, phân
tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thu chi tài chính kế toán.
Phòng LĐTL: Tuyển dụng, đào tạo nhân lực, bố trí lao
động, giải quyết chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, kỷ luật lao động.
Phòng QLCL: Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
mua về và hàng sản xuất của công ty, thường trực ISO.
Phòng vật tư: Cung ứng vật tư cho sản xuất kinh doanh,
bảo quản kho tàng, vận chuyển hàng hoá.
Phòng hành chính tổng hợp: Đảm bảo an ninh, an toàn
h
P
T
G
Đ
p
h
ụ
t
r
á
c
h
t
à
i
c
h
í
n
h
-n
nhà
máy
P .
Đầu tư
Nhà
máy
dệt Hà
Nội
Chi
nhánh
tại Tp
HCM
Nhà
máy
dệt Hà
Nam
Nhà
máy
thêu
Hà
Nội
Chi
nhánh
tại Hà
Nam
Nhà
máy
sợi Hà
Nội
P.
Giám đốc nhà máy: Người được Tổng giám đốc bổ nhiệm, chịu trách
nhiệm trước Tổng giám đốc về mọi mặt quản lý của nhà máy bao gồm quản
lý kế hoạch sản xuất, vật tư, kỹ thuật, lao động và chất lượng sản phẩm.
Phó giám đốc: là người được Tổng giám đốc công ty bổ nhiệm giúp
việc cho giám đốc và chịu sự phân công đảm nhiệm một phần chính công việc
của nhà máy.
Trưởng ca sản xuất: Là người được Tổng giám đốc bổ nhiệm để giúp
việc cho giám đốc nhà máy, quản lý sản xuất và 6 mặt quản lý của một ca sản
xuất.
Các tổ sản xuất từ đầu đến cuối dây chuyền có tổ trưởng sản xuất,
người trực tiếp quản lý công nhân sản xuất
III . Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất của công ty
1. Đánh giá chung
Từ một doanh nghiệp sản xuất theo kế hoạch, được Nhà nước bao tiêu
đầu ra chuyển sang nền kinh tế thị trường, để thích nghi với cơ chế mới, công
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Chuyên đề tốt nghiệp -20-
ty là một trong những doanh nghiệp đã tìm được hướng đi đúng cho mình,
đứng vững và tiếp tục tồn tại, phát triển vững mạnh như ngày hôm nay:
Mức tăng trưởng ổn định, vững chắc, đánh dấu một bước trưởng thành
toàn diện của công ty trong sự nghiệp phát triển chung của ngành công nghiệp
thủ đô. Doanh thu tăng hàng năm, giải quyết việc làm và thu nhập đầy đủ ổn
định cho người lao động: doanh thu năm 1991 đạt 6.24 tỷ đồng, đến năm
2004 đạt 75 tỷ đồng, 2007 đạt tỷ và số lao động của công ty hiện nay là 1200
người trong đó số công nhân là 870 người chiếm 72%.
Trang bị nhu cầu cần thiết cho lao động nữ
Làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa: chăm lo cho gia đình
thương binh liệt sỹ, gia đình CB_CNV có khó khăn, quyên góp tiền để xây
dựng nhà tình nghĩa cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng, giúp đỡ trẻ em nghèo ở
trại trể mồ côi Hà Cầu.
Tuyên dương và tặng thưởng quà cho con CB_CNV đạt
học sinh giỏi.
Tổ chức vui tết Trung thu, tặng quà ngày 1 – 6 cho con
CB_CNV .
Tổ chức phong trào văn nghệ, thể dục thể thao trong
CB_CNV qua đó đã đạt được nhiều giải về chạy, cầu lông, bóng bàn…
Sau 49 năm hoạt động, công ty đã được tặng thưởng:
01 huân chương lao động hạng nhất
01 huân chương lao động hạng nhì
01 huân chương lao động hạng ba
01 huân chương chiến công hạng ba
Đảng bộ công ty nhiều năm liền đạt tiêu chuẩn Đảng bộ
trong sạch vững mạnh và năm 2004 đạt tiêu chuẩn vững mạnh xuất sắc.
gần đây
Ngày đầu khi bước sang cơ chế hạch toán độc lập, công ty đã gặp
rất nhiều khó khăn trở ngại tưởng chừng như không thể vượt qua, nhưng với
sự đồng lòng quyết tâm của ban lãnh đạo nhà máy và sự đoàn kết tận tuỵ của
đội ngũ cán bộ công nhân viên đến nay công ty dệt 19/5 là một trong những
doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành dệt may, biểu hiện ở việc giá trị sản xuất
công nghiệp, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân của người lao động
không ngừng tăng cao, phát triển ổn định và bền vững.
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Chuyên đề tốt nghiệp -23-
Bảng 5 : Doanh thu của công ty từ 2003 – 2007
Chỉ tiêu Đvt 2003 2004 2005 2006 2007
Giá trị SXCN Tr. đ 62000 73800 92000 146000 170000
Tổng DT Tr. đ 70500 92000 105000 146000 170000
Kim ngạch xuất
khẩu
1000 USD 186 496 525 620 700
Tỷ trọng DT
xuất khẩu
% 4 8.08 7.5 6.6 6.6
Tốc độ tăng DT % 1 30.5 14 39 16
(Nguồn: phòng tài vụ)
Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu qua các năm có chiều hướng
tăng, tuy rằng không đồng đều. Có thể thấy qua 5 năm doanh thu của năm
2007 tăng gấp 2.5 lần so với 2003. Để đứng vững trong cơ chế thị trường và
sức ép của hội nhập, công ty đã xây dựng chiến lược phát triển cụ thể, khoa
học cho từng giai đoạn. Đặc biệt, công ty đã mạnh dạn áp dụng các hệ thống
quản lý chất lượng tiên tiến trên thế giới, như: ISO 9001-2000, ISO 14000,
TQM, SA 8000 và hệ thống tích hợp các hệ thống quản lý chất lượng. Trong
(Nguồn: phòng kế hoạch thị trường)
Mức sản xuất của một lao động qua các năm đều tăng một cách rõ rệt,
tốc độ tăng cao nhất vẫn là năm 2006, đóng góp vào ngân sách hàng nghìn tỷ
đồng. Điều này càng cho thấy đường lối đúng đắn của ban lãnh đạo công ty.
Đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện, năm
2007 mức thu nhập bình quân của một lao động đã đạt 1.4 tr. đ/ tháng tăng
12% so với mức kế hoạch đặt ra tương ứng với 150.000đ/tháng. Đây là một
mức lương tương đối cao đối với công nhân trong ngành dệt may ở nước ta.
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Chuyên đề tốt nghiệp -25-
Bảng7 : Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 2005 – 2010
Stt Chỉ tiêu ĐVT 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Giá trị %/04 Giá trị %/05 Giá trị %/06 Giá trị %/07 Giá trị %/08 Giá trị %/09
1 GTSXCN Tr. đ 95000 115 110000 116 130000 118 155000 119 186000 120 225000 121
2 Doanh thu Nt 105000 115 120000 114 140000 117 165000 118 200000 121 250000 125
3 Kim
ngạch XK
Nt 15000 120 18000 120 25000 125 30000 120 37000 123 50000 135
4 Nộp ngân
sách
Nt 1720 110 1980 115 2280 115 2620 115 3010 115 3460 115
5 Thu nhập
DN
Nt 1600 100 2490 155 2820 114 3100 110 3390 109 3700 109
6 Tổng số
lao động
Người 715 88 1028 143 1028 100 1288 125 1288 100 1349 105
7 Thu nhập
bình quân