lập dự án đầu tư cơ sở sản xuất kinh doanh gạch không nung ngọc linh - Pdf 22


LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển của doanh nghiệp có vai trò hết sức to lớn trong nền kinh tế góp
phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng
thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: Tạo việc làm,
xoá đói, giảm nghèo, đóng góp một phần thuế không nhỏ cho Nhà Nước để xây dựng
và phát triển đất nước. Ngoài ra doanh nghiệp phát triển là một trong những nhân tố
chủ yếu đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế mạnh hơn về năng
lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập. Để cho doanh nghiệp có thể
phát triển ổn định và bền vững thì trước khi được thành lập doanh nghiệp cần tiến
hành các hoạt động xây dựng dự án, quá trình xây dựng dự án sẽ giúp cho doanh
nghiệp xác định được các hoạt động cần thực hiện để tạo ra kết quả nhất định, xác định
nguồn tài chính, nhân lực, thông tin cần thiết, xác định các sản phẩm của dự án. Xây
dựng dự án tốt giúp giảm tối thiểu những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện.
Vai trò của việc lập dự án là vô cùng quan trọng để vận dụng các kiến thức lý luận của
quản trị dự án đầu tư vào thực tiễn em thực hiện đề tài: Lập dự án đầu tư cơ sở sản
xuất kinh doanh gạch không nung Ngọc Linh. Trong bản dự án có các nội dung cơ bản
như: sự cần thiết của việc lập dự án, tính toán các chi phí và lợi nhuận, tính các chỉ tiêu
cơ bản của dự án. Tuy đã có nhiều có gắng trong việc thực hiện xây dựng dự án nhưng
không tránh khỏi những sai sót em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy giáo để
bài thiết kế được hoàn chỉnh.
1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG
Ngày nay khi kinh tế, xã hội có những bước chuyển biến nhanh chóng nhu cầu
về xây dựng các công trình như nhà ở, công xưởng, các công trình như đường xá,cầu
cống tăng lên nhanh chóng. Để xây dựng các công trình này một vật liệu không thể
thiếu đó chính là gạch. Gạch là vật liệu chính tạo lên khung xương của một công trình,
tất cả các công trình dù to lớn đến đâu cũng được tạo ra từ những viên gạch nhỏ bé. Ở

viên gạch không nung được gia tăng nhờ lực ép vào viên gạch và thành phần kết dính
của chúng.
Quá trình sử dụng gạch không nung, do các phản ứng hoá đá của nó trong hỗn
hợp tạo gạch sẽ tăng dần độ bền theo thời gian. Các tổng kết và thử nghiệm trên đã
được cấp giấy chứng nhận: Độ bền, độ rắn viên gạch không nung tốt hơn gạch đất sét
nung đỏ và đã được kiểm chứng ở tất cả các nước trên thế giới: Mỹ, Đức, Trung Quốc,
Nhật Bản.
1. Diện tích mặt bằng: 2500 m
2
trong đó mặt bằng xây dựng nhà xưởng: 1000m
2
.
Xưởng sản xuất sẽ được đặt ở bãi bồi ven sôn Văn Úc là diện tích đấu thầu bãi bồi. Ở
bãi bồi này gần sông sẽ thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất theo
đường sông và vận chuyển thành phẩm đi phân phối ở các địa điểm bán.
2.Vật liệu sẵn có:
Đó là các loại vật liệu bị thải loại qua các quá trình gia công, sản xuất khác nhau, sẵn
có, rẻ tiền, giá thành cho các nguyên vật liệu này thấp khi mà có rất nhiều nguồn cung
cấp do có nhiều ngành công nghiệp thải các loại vật liệu đó:
• Xỉ than từ các loại lò hơi, lò điện, lò nhiệt luyện do các nhà máy công nghiệp thải ra.
• Xỉ quặng thải từ các ngành công nghiệp khai khoáng thải ra.
• Đất thải sau sàng lọc từ các khu công nghiệp, khu dân cư
• Đá vụn, bột đá
Như vậy, nguyên vật liệu đầu vào của dự án rất dồi dào, rẻ tiền, do có rất nhiều
nguồn cung cấp, nhiều ngành công nghiệp thải các loại vật liệu đó. Đây là một điều
kiện tiền đề để hạ giá thành sản phẩm. Chúng tôi sẽ thiết lập mối quan hệ lâu dài với
các nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào. Cụ thể, nguyên vật liệu sẽ được thu mua ở
các cơ sở sau:
Nhà máy nhiệt điện ở Hải Phòng, Quảng Ninh.
Đất sét pha tại Hưng Hà – Thái Bình.

2
). Đây là thiết bị tạo hình viên gạch có tính chất quyết định đến chất
lượng, giá thành và năng suất tạo hình viên gạch của nhà máy gạch dạng này.
Nhiên liệu:
Để đảm bảo cho hệ thống hoạt động bình thường cần có nhiên liệu dầu Diezen
cho 1 số máy móc và thiết bị hoạt động, giá thị trường là 14.500 đồng/lít. Mức tiêu hao
nhiên liệu 1,5lít/1000 viên. Số nhiên kiệu này chỉ dùng cho một số thiết bị, còn đa số
máy móc dùng để sản xuất gạch chủ yếu chạy bằng điện. Ngoài ra, công ty còn sử
dụng một số loại dầu khác để bôi trơn cho máy móc. Như vậy, chi phí nhiên liệu sản
xuất 1000 viên gạch khá nhỏ và hoàn toàn dễ đáp ứng.
Điện năng, nước:
4

Qua thực tế sản xuất của các đơn vị đang sản xuất, kinh doanh gạch không nung
cũng như dựa trên cơ sở công suất của các máy móc, thiết bị và mức tiêu hao của các
bộ phận có liên quan. Công ty đã tính toán mức tiêu hao điện năng 20,5Kw/1000 sản
phẩm. Đơn giá dự kiến 1.500 đồng/Kw (chưa bao gồm thuế GTGT). Hiện nay, mạnh
lưới điện trên địa bàn huyện An LÃo là tương đối ổn định trong trường hợp mất điện
trong mùa cao điểm như mùa hè sẽ được thay thế bằng hệ thống phát điện của công ty.
Nhu cầu về nước cho sản xuất gạch không lớn lắm và do địa điểm dự án gần sông nên
Công ty có thể chủ động.
4. Các thông số về sản phẩm:
- Tên sản phẩm: Gạch không nung
- Các thông số cơ bản của Gạch không nung
Mô tả Đơn vị Gạch không nung
Tính chất lý học
Trọng lượng khô kg/m3 560
Cường độ chịu lực nén kg/cm2 40-60
Cường độ chịu lực uốn kg/cm2 6-8
Độ hút nước % 30

Dây chuyền thiết bị sản
xuất đồng bộ
1 5.719.000.000 5.719.000.000
2 Thiết bị văn phòng 781.000.000
Máy tính 2 8.000.000 16.000.000
Máy in 2 4.000.000 4.000.000
Bàn ghế 10 500.000 5.000.000
Dụng cụ khác 10 350.000 3.500.000
Vật dụng khác 10 250.000 2.500.000
3 Mua xe tải 5 150.000.000 750.000.000
Tổng cộng 6.500.000.000
Cơ sở hạ tầng về nhà cửa của doanh nghiệp được thể hiện ở bảng 1 như sau:
Đơn vị: Đồng
Đấu thầu quyển sử dụng 500m2 đất
900.000.000
Xây dựng tường bao quanh công ty
200.000.000
Xây dựng khu văn phòng điều hành gồm 4 phòng trên diện tích 50m2
300.000.000
Xây dựng nhà xưởng trên diện tích 1000m2
800.000.000
Xây dựng đường nội bộ dài 50m, rộng 5m, đổ bê tông mặt đường
125.000.000
Làm sân xếp gạch
50.000.000
Xây dựng trạm biến áp 320KV
250.000.000
Xây dựng 2 cột đèn cao áp quanh khu cơ sở sản xuất đơn giá
5.000.000đ/cột
10.000.000

Giám đốc dự án: trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh.
Kế toán, thủ quỹ: Lên sổ sách chứng từ, ngân sách của công ty.
Giám đốc
Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng sản xuất
Phân xưởng
7

Ban giám đốc dự án sẽ có trách nhiệm đối với các vấn đề sau đây dưới sự chỉ đạo ủy
quyền và giám sát toàn bộ của chủ đầu tư:
Đảm bảo rằng dự án và các nhân vên của dự án tuân thủ tất cả các luật và quy định có
liên quan của chính quyền địa phương cũng như của nhà nước.
Đảm bảo rằng hoạt động hằng ngày của dự án dược thực hiện phù hợp với chỉ thị, kế
hoạch ngân sách, trình tự chính sách và nghị quyết do chủ đầu tư đề ra.
Báo cáo kết quả kinh doanh của dự án cho chủ đầu tư
Bộ phận tài chính kế toán
Chịu trách nhiệm các hoạt động liên quan tới kế toán, thông kê và quản lý hoạt
động tài chính của dự án.
Chịu trách nhiệm thực hiện các công việc hành chính, quan hệ với các cơ quan
có thẩm quyền địa phương.
Bộ phận kinh doanh
Thực hiện những giao dịch với khách hàng, marketing, bảo trì bảo dưỡng các
cơ sở vật chất, các hoạt động văn phòng, bảo vệ an toàn tài sản.
Chịu trách nhiệm có liên quan tới cung ứng vật tư, hàng hóa, vật phẩm để sử
dụng và tiêu thụ trong khu dự án.
Bộ phận sản xuất
Chịu trách nhiệm trong quá trình sản xuất
Nhân sự của doanh nghiệp được thể hiện ở bảng sau:
STT Tiêu chí
Số
lượng

giúp cho mọi người có thể xây đắp theo đúng ý của mình.
Dự án không chỉ dừng lại ở việc đưa ra sản phẩm với nhiều mẫu mới mà còn cải
tạo về màu sắc và chất lượng của gạch như đã cam kết với khách hàng. Với tên của sản
phẩm được in trên những viên gạch thật đơn giản nhưng không kém phần ấn tượng.
Chiến lược giá: Qua kinh nghiệm thực tiễn nên ngay từ đầu doanh nghiệp đã có chiến
lược chủ động chuẩn bị đầy đủ nguyên liệu ngay từ khâu đầu vào cho đến khâu tiêu
thụ sản phẩm. Tuy nhiên, Doanh nghiệp sẽ áp dụng chính sách giá cả linh hoạt đối với
từng loại khách hàng, từng khu vực thị trường, từng thời điểm…
Do có công nghệ sản xuất mới và được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà
nước đã góp phần làm cho giá thành sản thấp hơn đối thủ nhưng chất lượng của sản
phẩm rất cao.
Chiến lược phân phối: Chúng tôi dự định phân phối dưới 2 hình thức, trong đó phân
phối gián tiếp là chính.
Phân phối gián tiếp: bán cho các nhà buôn lẻ, buôn sỉ… Cụ thể, công ty sẽ hợp
tác cùng các đối tác là các công ty tư vấn thiết kế, các chủ đầu tư, người giới thiệu và
có vai trò tư vấn các đơn đặt hàng.
9

Phân phối trực tiếp: bán trực tiếp cho người có nhu cầu nhu xây dựng với 2
cách khách hàng đến doanh nghiệp lấy hàng hoặc doanh nghiệp sẽ vận chuyển đến nơi
theo yêu cầu của khách hàng nhưng mức chênh lệch về giá là rất ít.
Chiến lược chiêu thị, xúc tiến bán:
Gửi các bản catalog và tạp chí báo giá tới các công ty xây dựng công trình để
chào hàng.
Sử dụng ngay website của mình để quảng cáo về sản phẩm và các chương trình
khuyến mại của công ty.
Chiết khấu cho khách hàng nếu mua với khối lượng lớn và thanh toán tiền hàng
trước thời hạn, Cụ thể khuyến mãi thêm một số gạch khi khách hàng mua với số lượng
lớn (50,000 viên trở lên).
Vào dịp Tết Nguyên Đán chúng tôi có quà tặng cho khách hàng quen như: áo,

1 Xưởng tạo hình 10 2.800.000 336.000.000
2
Xưởng phơi sấy thành
phẩm và xếp gạch 20
2.800.000 672.000.000
Tổng 40 3.246.000 1.298.400.000
2. Chi phí các khoản trích theo lương
Theo quy định, doanh nghiệp phải đóng cho công nhân các khoản BHYT,
BHXH, KPCĐ, BHTN với tỷ lệ 22%, còn công nhân viên sẽ phải đóng là 8,5%.
Chi phí các khoản trích theo lương trong 1 năm là:
1.298.400.000* 23% = 293.632.000 (đ)
3. Chi phí nhiên liệu động lực
Chi phí nhiên liệu là tiền điện, nước mà doanh nghiệp bỏ ra hàng tháng phục vụ
cho sản xuất.
C
nl
= Số điện tiêu hao toàn doanh nghiệp*Đơn giá tiền điện + tiền mua nước
phục vụ cho nhân viên.
Số điện tiêu hao toàn doanh nghiệp = Số điện tiêu hao ở bộ phận sản xuất + Số
điện tiêu hao ở bộ phận gián tiếp
- Bộ phận sản xuất:
Số điện tiêu hao 1 năm: 80.400 kw
11

- Bộ phận gián tiếp:
Số điện tiêu hao 1 năm: 3000 kw
Đơn giá: 2000 đ/kwh
Tổng tiền điện

= (80.400+3000)*2000= 166.800.000 đ

Dự kiến giá trị còn lại TSCĐ là 10%:
GTCL = 8%*9.000.000.000 = 720.000.000 đ
Đến cuối năm 10 giá trị thanh lý của tài sản là 720.000.000(đ)
Gía trị cần tính khấu hao là: (9.000.000.000- 720.000.000) =8.280.000.000 đ
Ta tính khấu hao hàng năm theo phương pháp hệ số vốn chìm như sau:
C
KH
=V
n
x
Trong đó :
V
n
là giá trị cần tính khấu hao. V
n
= 8.280.000.000đ
12

r: Lãi suất, r=16%
n: Thời hạn kinh doanh 10 năm
C
KH
: Chi phí khấu hao 1 năm
0,16
Ta có: C
KH
= 8.280.000.000 x –––––––––––––– = 388.340.967 đ/năm
(0,16 + 1)
10
– 1

9. Chi phí lãi vay
Tổng vốn đầu tư là (V) : 13.800.000.000 đ
Tổng số vốn vay là (A) : 6.210.000.000
Thời hạn trả vốn vay : 6 năm
Kỳ trả nợ vay : 4 kỳ/năm
Lãi vay (r) : 16% /năm
Số năm trả vốn vay : 6 năm (24 kỳ trả)
Số vốn trả từng kỳ là (C) :
C = A/24 = 6.210.000.000/24 = 258.750.000 đ
13

Lãi suất trả trong từng kỳ là: p=
4
r
=
4
16
= 4%
Lãi trả trong từng kỳ: Số vốn còn nợ x p
Tổng số tiền trả trong một năm = Số vốn trả trong kỳ + Lãi trả trong kỳ
Phương án trả vốn vay trong các năm như sau:
Năm Kỳ trả Nợ gốc Trả gốc Trả lãi Gốc+Lãi
1
1 A C A*p C+A*p
2 A-C C (A-C)*p C+(A-C)*p
3 A-2C C (A-2C)*p C+(A-2C)*p
4 A-3C C (A-3C)*p C+(A-3C)*p
2
5 A-4C C (A-4C)*p C+(A-4C)*p
6 A-5C C (A-5C)*p C+(A-5C)*p

5.518.039.411 1.800.900.000 7.318.939.411
3
5.518.039.411 1.635.300.000 7.153.339.411
4
5.518.039.411 1.469.700.000 6.987.739.411
5
5.518.039.411 1.304.100.000 6.822.139.411
6
5.518.039.411 1.138.810.000 6.656.849.411
7
5.518.039.411 5.518.039.411
8
5.518.039.411 5.518.039.411
9
5.518.039.411 5.518.039.411
10
5.518.039.411 5.518.039.411
2.2. DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN
2.2.1. Doanh thu
Năm Kỳ trả Nợ gốc Trả gốc Trả lãi Gốc+Lãi Gốc+Lãi Cả năm
1
1 6.210.000.000 258.750.000 248.400.000 507.150.000
2 5.951.250.000 258.750.000 238.050.000 496.800.000
1.966.500.0003 5.692.500.000 258.750.000 227.700.000 486.450.000
4 5.433.750.000 258.750.000 217.350.000 476.100.000
2
5 5.175.000.000 258.750.000 207.000.000 465.750.000
6 4.916.250.000 258.750.000 196.650.000 455.400.000
1.800.900.0007 4.657.500.000 258.750.000 186.300.000 445.050.000
8 4.398.750.000 258.750.000 175.950.000 434.700.000

Căn cứ vào khối lượng tiêu thụ và giá bán ta xác định được doanh thu của một năm
như sau:
16

STT Khối lượng tiêu thụ (viên) Doanh thu(đ)
1 12.600.000 9.450.000.000
2 13.500.000 10.125.000.000
3 15.300.000 11.475.000.000
4 15.300.000 11.475.000.000
5 15.300.000 11.475.000.000
6 15.300.000 11.475.000.000
7 15.300.000 11.475.000.000
8 15.300.000 11.475.000.000
9 15.300.000 11.475.000.000
10 15.300.000 12.195.000.000
Lợi nhuận.
Là biểu hiện bằng tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí bỏ ra để có thu nhập
đó. Nó phản ánh mục đích cuối cùng của doanh nghiệp đạt được đến mức độ nào, là
chỉ tiêu phản ánh quy mô của sản xuất kinh doanh & trình độ tổ chức sản xuất kinh
doanh và sử dụng các yếu tố đầu vào
Gồm :
- Lợi nhuận trước thuế
- Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN (25%)
17

Lợi nhuận của dự án được xác định thông qua bảng:
Năm Tổng doanh thu Tổng chi phí Lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế
1 9.450.000.000 7.484.539.000 1.965.461.000 491.365.250 1.474.095.750
2 10.125.000.000 7.318.939.411 2.806.060.589 701.515.147 2.104.545.442
3 11.475.000.000 7.153.339.411 4.321.660.589 1.080.415.147 3.241.245.442

=
+
n
t
t
t
r
C
0
)1(
=

=
+
n
t
t
t
r
NB
0
)1(
Trong đó:
B
t
: lợi ích trong năm t
C
t
: chi phí trong năm t
NB

= KH
t
+ LN
t
+ Lãi vay
t
I
t
: vốn đầu tư tại năm t
(N
t
- I
t
) : thu hồi thuần tại năm t
D
n
: giá trị còn lại khi đào thải hoặc thanh lý vào cuối năm sử dụng
Công thức trên là dạng tổng quát nhất nhưng trong một số trường hợp đặc biệt thường
xảy ra đó là vốn chỉ bỏ một lần vào thời điểm t = 0 và sang các năm t = 1,2,3 n thu
được giá trị hoàn vốn N
t
. Khi đó công thức tính NPV sẽ được tính đơn giản:
NPV = -I
0
+

=
+
n
t

rr
r
N
)1(
1)1(
+
−+
+
n
n
r
D
)1( +
Trong các công thức nêu trên, các lợi ích và chi phí của dự án được chiết khấu về năm
t = 0 tức là năm trước khi các khoản đầu tư ban đầu được thực hiện. Như vậy trong khi
tính toán giá trị hiện tại thuần của dự án thời điểm dùng để chiết khấu các lợi ích và
chi phí hàng năm không phải là một vấn đề quan trọng, các lợi ích và chi phí của dự án
có thể chiết khấu từ một năm bất kỳ nào đó. Lúc này các lợi ích và chi phí từ năm đầu
tiên tới năm chiết khấu sẽ được nhân với hệ số tích kép để tính giá trị tương lai ở năm
chiết khấu, còn các lợi ích và chi phí từ năm chiết khấu trở đi sẽ được chiết khấu trở về
năm đó.
Công thức tính giá trị hiện tại thuần của dự án có dạng:
NPV
k
=

=

+−
n

Trong đó :
k
i
: vốn vay lấy từ nguồn vốn i
r
i
: lãi suất phải trả đối với nguồn vốn i
20

r : lãi suất chỉnh bình
Thông thường các dòng lợi ích và chi phí cần được kết cấu ở một mức không đổi. Tuy
vậy lãi suất có thể phải xét thay đổi để phản ánh các điều kiện kinh tế. Trong trường
hợp lãi suất thay đổi theo thời gian, giá trị hiện tại thuần của dự án sẽ được tính theo
chi phí.
NPV =

=
+

n
t
t
tt
r
CB
1
)1(
Nguyên tắc sử dụng:
Khi sử dụng giá trị hiện tại thuần để đánh giá dự án người ta chấp nhận tất cả
các NPV dương. Khi đó tổng lợi ích được chiết khấu lớn hơn tổng chi phí được chiết

Trong đó N
t
= Lợi nhuận trước thuế (L
t
)+ Khấu hao (KH
t
)
Ta có bảng tính NPV của dự án:
Bảng 6: Bảng tính toán NPV
21

Năm Vốn đầu tư t
Giá trị
còn lại
Khấu hao năm t
Lợi nhuận trước
thuế
N
t
1/(1+r)^t NPV
t
0 13.800.000.000 1,000 -13.800.000.000
1 388.340.967 1.965.461.000 2.353.801.967 0,862 2.028.977.269
2 388.340.967 2.806.060.589 3.194.401.556 0,743 2.373.440.356
3 388.340.967 4.321.660.589 4.710.001.556 0,641 3.013.341.997
4 388.340.967 4.487.260.589 4.875.601.556 0,552 2.691.332.059
5 388.340.967 4.652.860.589 5.041.201.556 0,476 2.399.611.941
6 388.340.967 4.818.150.589 5.206.491.556 0,410 2.134.661.538
7 388.340.967 5.956.960.589 6.345.301.556 0,354 2.246.236.751
8 388.340.967 5.956.960.589 6.345.301.556 0,305 1.935.316.975

trực tiếp IRR, mà IRR được tính bằng phương pháp nội suy tức là phương pháp xác
định giá trị cần tìm giữa 2 giá trị được chọn. Theo phương pháp này thì cần tìm 2 lãi
suất r
1
và r
2
sao cho tương ứng với lãi suất nhỏ hơn giả sử là r
1
thì NPV
1
> 0 còn lãi
suất r
2
làm cho NPV
2
< 0. IRR cần tính ứng với NPV của dự án = 0 sẽ nằm ở khoảng
giữa 2 lãi suất r
1
và r
2
. Việc nội suy sẽ được áp dụng theo công thức:
IRR = r
1
+ (r
2
- r
1
)
21
1

những quyết định không chính xác khi lựa chọn những dự án loại trừ lẫn nhau, những
dự án có IRR cao ngưng quy mô nhỏ có thể có NPV nhỏ hơn một dự án tuy có IRR
thấp nhưng có NPV cao. Bởi vậy khi lựa chọn 1 dự án có IRR cao rất có thể đã bỏ qua
một cơ hội thu 1 NPV lớn hơn.
IRR là 1 tiêu chuẩn được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự án vì đầy là 1
tiêu chuẩn hữu ích để tổng kết tính doanh lợi của dự án. Tuy vậy IRR không phảI là 1
tiêu chuẩn hoàn toàn đáng tin cậy bởi vì trước hết IRR chỉ tồn tại khi dòng lợi ích
thuần của dự án có ít nhất một giá trị âm còn khi tất cả các năm đều dương thì lãi suất
lớn đến thế nào NPV vẫn dương. Vấn đề thứ 2 quan trọng hơn cả đó là có thể xảy ra
tình huống không phải có 1 mà có nhiều IRR gây khó khăn cho việc đánh giá dự án.
3.2.2. Tính toán
24

Bảng tính NPV1:
Năm Vốn đầu tư t
Giá trị
còn lại
Khấu hao
năm t
Lợi nhuận
trước thuế
Nt
1/(1+r)^t
NPV
t
0 13.800.000.000
1 -13.800.000.000
1 388.340.967 1.965.461.000
2.353.801.967 0,800 1.883.041.574
2 388.340.967 2.806.060.589


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status