đồ án tốt nghiệp mạch điều khiển-ổn định và hiển thị nhiệt độ - Pdf 22

ĐAI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
KHOA ĐIỆN
BÀI THI CUỐI KHÓA
Họ và tên sinh viên : ĐOÀN HỮU PHƯỚC
Lớp : 02ĐT2
Chuyên nghành : ĐIỆN TỬ
1. Đề tài : Thiết kế và thi công mạch điều khiển _ ổn định và hiển thị nhiệt độ.
2. Nội dung các phần thuyết minh :
- Phần lý thuyết : Tổng quan về lý thuyết.
- Phần thiết kế : Sơ đồ nguyên lý và hoạt đông của mạch.
- Phần thi công : Các bước tiến hành thi công và hoàn thiện mạch.
3. Các bản vẽ :
- Sơ đồ khối mạch cảm biến _ hiển thị nhiệt độ trên máy tính
- Sơ đồ nguyên lý mạch cảm biến _ hiển thị nhiệt độ trên máy tính
4. Cán bộ hướng dẫn : LÊ HỒNG NAM
5. Ngày nhận đồ án : Ngày tháng năm .
6. Ngày nộp đồ án : Ngày tháng năm .
Thông qua Khoa
Ngày tháng năm 2005.
Chủ nhiệm khoa Cán bộ hướng dẫn
(ký và ghi rõ họ và tên) (ký và ghi rõ họ và tên)
Đà Nẵng, ngày tháng năm .
Chủ tịch Hội đồng
Kết quả điểm đánh giá : ______

ĐAI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
KHOA ĐIỆN
NHẬN XÉT & ĐÁNH GIÁ
BÀI THI CUỐI KHÓA

hỏi các ngành khoa học kỹ thuât phải không ngừng sáng tạo và phát triển và đặc
biệt có thể nói, Điện Tử là một ngành cơ sở cho sự phát triển của các ngành khoa
hoc kỹ thuật khác.Việc ứng dụng một cách có hiệu quả các kỹ thuật hiện đại của
ngành Điện Tử vào các ngành sản xuất công nghiệp đã tạo ra bước nhảy vọt của
ngành kinh tế thế giới.
Với xu hướng hiện nay, hầu hết các ngành công nghiệp đã và đang sử dụng các
hệ thống điều khiển tự động trong các dây chuyền sản xuất đáp ứng được về nhu
cầu chất lượng sản phẩm, trong đó có ngành sử dụng nhiệt độ để tạo ra những sản
phẩm có độ bền cao. Cho nên việc ổn định cho mấy móc làm việc tại một nhiệt độ
cần thiết đựơc đặt ra, dẫn tới nhu cầu thiết kế hoàn chỉnh một hệ thống mạch điện
tư điều khiển và ổn định nhiệt độ làm việc có hiệu quả trở thành một vấn đề thiết
thực. Từ thực tế đó, em đã chọn đề tài tốt nghiệp là thiết kế "mạch điều khiển_ổn
định và hiển thị nhiệt độ", bước đầu vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế.
Qua đó cũng cố và mở rộng thêm vốn kiến thức của mình.
Trong thời gian thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
bạn sinh viên, của quí thầy cô thuộc Bộ môn điện tử trường Cao Đẳng Công Nghệ.
Em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu săc nhất của mình đến các bạn, đến quí thầy cô.
Đặc biệt, chân thành cảm ơn thầy giáo LÊ HỒNG NAM đã hướng dẫn em tận tình,
góp phần vào thành công của đề tài này.
Mặc dầu đã rất cố gắng trong quá trình hoàn thành bài thi nhưng do trình độ còn
hạn chế và thời gian hạn hẹp, đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quí thầy cô cùng các bạn sinh viên.
Đà Nẵng, ngày tháng năm .
Sinh viên thực hiện:
Đoàn Hữu Phước
MỤC LỤC
Lời nói đầu
TỔNG QUAN…………………………………………………………………………………………… 6
1. Giới thiệu…………………………………………………………………………………. 6
2. Nhiệm vụ đề tài…………………………………………………………………………6

1.,2. Tính toán…………………………………………………………………………………. 30
2 Mạch chuyển đổi A/D………………………………………………………………… 32
2.1. Sơ đồ mạch…………………………………………………………………………… 32
2.2. Tính toán thiết kế………………………………………………………………………32
3. Kit 89C51………………………………………………………………………………….34
4. Tính toán mạch Rơle………………………………………………………………….35
THIẾT KẾ PHẦN MỀM
1. Giới thiệu…………………………………………………………………………………. 36
2. Lưu đồ thuật toán…………………………………………………………………… 37
2.1 Chương trình chính………………………………………………………………… 37
2.2 Các chương trình con………………………………………………………………… 38
3. Phần mềm điều khiển hệ thống………………………………………………… 40
4. Phần mềm máy tính ………………………………………………………………….42
HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI VÀ KẾT LUÂN……………………………………………… 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO.………………………………………………………………………………48
PHỤ LỤC
1. Lệnh chíp 89C51………………………………………………………………………. 49
1.1. Nhóm lệnh sử lý số học………………………………………………………………49
1.2. Nhóm lệnh Logic………………………………………………………………………. 50
1.3. Nhóm lệnh chuyển dữ liệu………………………………………………………….51
1.4. Nhóm lệnh chuyển điều khiển……………………………………………………. 52
TỔNG QUAN
1.Giới thiệu:
Ngày nay với sự phát triển của công nghiệp vi điện tử, kỹ thuật số các
hệ thống điều khiển dần dần được tự động hóa. Nhờ những kỹ thuật tiên
tiến như vi xử lí, vi mạch số được ứng dụng vào lĩnh vực điều khiển, các
hệ thống điều khiển cơ khí ít chính xác được thay thế bằng các hệ thống
điều khiển tự động với thời gian đáp ứng nhanh chính xác.
Trong kỹ thuật điều khiển tự động sự kết hợp giữa vi điều khiển, máy
tính với các bộ cảm biến được sử dụng phổ biến, thực hiện công việc đo,

C.
+ Điều khiển công suất nhiệt của thiết bị theo phương pháp đóng ngắt
dùng Rơle.
Nhiệm vụ thiết kế hệ thống được chia làm 2 phần:
- Thiết kế và thi công phần cứng của hệ thống.
- Viết phần mềm điều khiển hoạt động hệ thống.
Sơ đồ khối tổng quát của hệ thống như sau:
Chức năng và nhiệm vụ từng khối:
+Khối vi điều khiển: Điều hành mọi hoạt động của hệ thống. Vi điều khiển đọc
chương trình và thực thi lệnh, xuất tín hiệu điều khiển thiết bị chấp hành.
+Khối cảm biến: Có nhiệm vụ chuyển đổi các đại lượng phi điện đó là nhiệt độ
thành tín hiệu điện (điện áp), đưa đến đầu vào bộ chuyển đổi ADC.
+Khối ADC: Thực hiện quá trình chuyển đổi tín hiệu từ tương tự sang tín hiệu số.
Sơ đồ khối tổng quát của hệ thống điều khiển và ổn định nhiệt độ dùng 89C51
A
D
CC

M
B
I

N
PC
KIT
vi điều khiển
Điều khiển

giữa hai thanh kim loại khác nhau.
2.Các loại cảm biến thông dụng:
2.1.Nhiệt trở:
Là dụng cụ bán dẫn có trị số điện trở thay đổi theo nhiệt độ. Người ta phân nhiệt
trở ra làm 2 loại chính là nhiệt trở dương và nhiệt trở âm .
a.Nhiệt trở dương:
Nhiệt trở dương là loại nhiệt trở có giá trị điện trở tăng khi nhiệt độ tăng. Về công
nghệ chê tạo thì nhiệt trở dương được chế tạo dựa trên cơ sở 2 chất Titan và Bari
hay Titan và Tronteed. Bên cạnh đó người ta còn pha vào một số tạp chất. Về hình
dạng thì nhiệt trở dương thường có các dạng tròn, đĩa, trụ. Bằng thực nghiệm người
ta đã vẽ được đặc tuyến của nhiệt trở dương như hình vẽ 4.1
R = (T
0
)
Ở hình trên :
+ Vùng I và III là vùng có hệ số nhiệt âm.
+ Vùng II là vùng có hệ số nhiệt dương.
8
I II III
T
0
C
R
T
Hình 4.1: Đặc tuyến của nhiệt trở dương
Ưu điểm: Nhiệt trở dễ sử dụng, giá thành thấp và việc tính toán thiết kế dễ dàng.
Khuyết điểm: Đáp ứng của nhiệt trở không được tức thời mà có độ trễ khá lớn,
cụ thể là tốc độ tăng giá trị điện trở R chậm hơn so với tốc độ tăng nhiệt độ. Nghĩa
là khi nhiệt độ đã tăng lên 1 lượng đáng kể thì R vẫn chưa tăng lên được. Hiện nay
các nhà sản xuất đã tạo nên nhiệt trở dương có hệ số nhiệt khoảng vài chục %/10

được gắn với nhau bằng mối hàn. Đầu hàn này được đặt ở nơi cần đo nhiệt độ. Hai
đầu dây còn gọi là hai đầu đo của cặp nhiệt điện và được nối đến đồng hồ đo. Khi
nhiệt độ ở đầu đo thay đổi thì hiệu điện thế ở 2 đầu thanh kim loại sẽ thay đổi theo.
Cặp nhiệt điện có phạm vi đo khá rộng từ -50
o
C đến 2500
o
C. Cặp nhiệt điện có
cực dương đánh dấu màu đỏ, cực âm không sơn màu. Không phải tất cả các kim loại
và hợp kim đều có thể dùng làm cặp nhiệt điện được. Vật liệu chế tạo cặp nhiệt điện
đòi hỏi phải có độ tinh khiết cao, tính chóng ăn mòn tốt, độ nóng chảy cao hơn môi
trường cần đo, tính dẫn nhiệt, dẫn điện ổn định. Có thể phân ra thành các loại sau:
+ Bạch kim với Phodium: Độ nhạy 6,4 V/
o
C. Tức là khi nhiệt độ tăng lên 1
o
C thì
hiệu điện thế giữa hai đầu tăng lên 6,4 V. Tầm đo từ 0 đến 100
o
C.
+ Đồng - Constantan: Độ nhạy 43 V/
o
C. Tầm đo từ 0 đến 1000
o
C
+ Chrome - Alumen: Độ nhạy 41 V/
o
C. Tầm đo từ 0 đến 1000
o
C.

C đến 150
o
C.
+ LM135 và LM135A: Bên trong nó là diode Zenner, độ nhạy 10mV/
o
C. Nhiệt độ
từ 55
o
C đến 75
o
C.
+ LM334: Giao tiếp mạch ngoài theo kiểu nguồn dòng. Tầm đo nhiệt độ làm việc
55
o
C đến 75
o
C.
+ LM335Z: Đây là loại vi mạch cảm biến nhiệt khá thông dụng trên thị trường. Có
độ chính xác cao, điện áp ngõ ra thay đổi tuyến tính theo nhiệt độ. Tầm đo nhiệt độ
trong khoảng từ -40
o
C đến 100
o
C. Độ nhạy 10mV/
o
K. Dòng làm việc từ 400µA đến
5mA.
Các vi mạch làm việc ở tầm điện áp từ 4V đến 30V, tiêu thụ năng lượng rất thấp
cỡ 1,5mV, tổng trở khoảng 10M .
2.4.Đo nhiệt độ:

các kênh. Dữ liệu nhập vào vi xử lý sẽ có tín hiệu chọn đúng kênh cần xử lý đê đưa
vào bộ chuyển đổi ADC và đọc đúng giá trị đặc trưng của nó qua tính toán để có kết
quả của đại lượng cần đo.
11
Đại lượng
đo
Đại
lượng đo
Điều khiển chọn kênh
Hiển thị
Sử dụng
kết quả
Chế
biến
Tín
hiệu
đo
Dồn
kênh
tương
tự
Chế
biế
n
Tín
hiệ
u
Cảm
biến
Vi

12
Mạch lấy
mẫu
ADC
Lượng tử hoá
mã hoá
u
A
(t)
u
S
(t)
u
D
u
A
(t)
u
S
(t)
t
t
- Tín hiệu gốc uA(t) liên tục theo thời gian và có băng tần hữu hạn. Tần số cao
nhất là fC.
- Tần số lấy mẫu f
S
= 2f
C
.
2.Các phương pháp chuyển đổi:

F
F
F
Mạch

hoá
u
A
(t)
Xung lấy mẫu
2.2.Chuyển đổi AD bằng phương pháp xấp xỉ liên tiếp:Hình 3.3: Sơ đồ khối mạch chuyển đổi bằng phương pháp xấp xỉ liên tiếp.
Mạch chuyển đổi AD này là mạch chuyển đổi thông dụng có tốc độ cao. Mạch
gồm có bộ so sánh, bộ chuyển đổi DA, thanh ghi xấp xỉ liên tiếp SAR (Sucesive
Approximation Converter).
Khi đưa xung Start vào để khởi động, thanh ghi xấp xỉ liên tiếp SAR bị xoá về
không, đồng thời xung CK đưa vào SAR tạo thành những mã số xấp xỉ. Xung CK đầu
tiên đưa bit có trọng số cao nhất (MSB) lên 1, các bít còn lại đặt bằng 0.
Số nhị phân ở ngõ ra của SAR được đưa vào mạch chuyển đổi DAC để tạo ra điện
thế tham chiếu Vch. Điện thế này được đưa vào bộ so sánh để so sánh với điện áp
tương tự ngõ vào Vin (là điện áp cần chuyển sang tín hiệu số).
Nếu:
+ Vin > Vch thì ngõ ra của bộ so sánh có mức logic 1, làm cho mạch SAR giữ
nguyên bít MSB bằng 1 và lập bit tiếp theo cũng lên mức 1, còn các bit còn lại vẫn
bằng 0.
+ Vin < Vch thì ngõ ra của bộ so sánh có mức logic 0, khiến cho mạch SAR xoá
bit MSB về 0 và lập bít kế tiếp lên 1, còn các bít còn lại vẫn bằng 0.
Số nhị phân tiếp theo sau đó lại được đưa đến DAC, tín hiệu Vch ở ngõ ra tiếp tục

/2,
u
max
/4, u
max
/8.
Mạch hoạt động như sau:
+ Nếu u
A
(t) > u
max
/2 thì ngỏ ra bộ so sánh thứ 1 có mức logic 1 sẽ điều khiển
khoá K nối đến uch1 để mạch trừ thực hiện u
A
(t) - u
ch1
. kết quả của phép trừ đưa
vào bộ so sánh ở tầng 2 để so sánh với tín hiệu u
ch2
= u
max
/4.
+ Nếu u
A
(t) < u
max2
/2 thì khoá K được điều khiển đóng qua điểm 0 V, và nhờ vậy
toàn bộ điện áp u
A
(t) sẽ được so sánh tiếp ở tầng sau.

2
2
1
2
0
Hình 3.5: Sơ đồ chuyển đổi nối tiếp dùng vòng hồi tiếp.
Cấu trúc mạch gồm có bộ so sánh, cổng, bộ đếm thuận nghịch, DAC và nguồn
dao động. Mạch hoạt động như sau:
Đầu tiên khi đưa xung kích khởi vào thì cổng mở và bộ đếm bắt đầu đếm xung từ
nguồn dao động đưa vào. Nội dung đếm được đưa đến DAC để tạo ra điện áp hồi
tiếp Uht đem so sánh với uA(t).
Nếu u
A
(t) > U
ht
thì ngỏ ra của bộ so sánh đếm lên, và ngược lại sẽ đếm xuống.
Như vậy, khi kết thúc quá trình biến đổi thì tín hiệu hồi tiếp luôn dao động chung
quanh giá trị ngỏ vào. Khi đó nội dung của bộ đếm chính là kết quả của phép biến
đổi AD. Thời gian biến đổi Tbđ là đại lượng thay đổi và phụ thuộc vào u
A
(t).
m: số bit ; t : chu kỳ nguồn xung dao động.
Tbd=(2
m
– 1)Δt.
2.5.Chuyển đổi AD theo phương pháp tích phân 2 sườn dốc:
Hình 3.6: Phương pháp tích phân 2 sườn dốc.
16
Cổng
Nguồn dao

logic
u
ch
u
ch
+
_
_
+
R
C
u
C
Z
u
ss
K
1 2
Trong trạng thái đầu tiên, khoá K đặt ở vị trí 1, điện áp uA được tích phân bởi
mạch tích phân RC và bộ đếm xung từ nguồn dao động chuẩn có tần số fn. u
A
(t)
được tích phân trong thời gian t1 cho đến khi bộ đếm bị tràn. Khi đó mạch logic điều
khiển kích cho khoá K chuyển sang 2, lúc này mạch tích phân sẽ tích phân uch theo
chiều ngược lại. Khi tín hiệu ngõ ra của bộ tích phân giảm xuống bằng 0 thì cổng
được đóng lại, nội dung của bộ đếm chính là kết quả biến đổi, nó tỷ lệ với thời gian
tích phân điện áp chuẩn t2.
t1: Thời gian đếm ứng với số xung Z0 làm cho bộ đếm bị tràn.
t2: Thời gian tích phân u
ch

u
2
−=
Trong thời gian t2, điện áp trên tụ C giảm xuống bằng 0 nên:

12
ctct
uu =

1
ch
A
22
ch
1
A
t
u
u
t t
RC
u
t
RC
u
=⇒=⇒
Số xung Z0 đếm được trong thời gian t1 là: Z
0
= f
n

1
t
2
Z
0
Z
t
t
t
u
A
(t)
u
ss
u
C
Độ dốc do U
cb

tạo ra
Nên kết quả chuyển đổi rất chính xác. Để tăng độ chính xác thì fn phải ổn định trong
thời gian t
1
và t
2
. Sai số của kết quả là do sự không ổn định của u
ch
, f
n
, bộ so sánh

+Port 0 là port có 2 chức năng ở các chân 32 - 39 của 89C51. Trong
các thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như
các đường I/O. Đối với các thiết kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, nó được
kết hợp giữa bus địa chỉ và bus dữ liệu.
Port 1:
+Port 1 là port I/O trên các chân 1-8. Các chân được ký hiệu P1.0,
P1.1, p1.2, p1.7 có thể dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài nếu
cần. Port 1 không có chức năng khác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho
giao tiếp với các thiết bị bên ngoài.
Port 2:
+Port 2 là 1 port có tác dụng kép trên các chân 21- 28 được dùng
như các đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các
thiết bị dùng bộ nhớ mở rộng.
Port 3:
+Port 3 là port có tác dụng kép trên các chân 10-17. Các chân của
port này có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với
các đặc tính đặc biệt của 89C51 như ở bảng sau:
19
Bit Tên Chức năng chuyển đổi
P3.0 RXT Ngõ vào dữ liệu nối tiếp.
P3.1 TXD Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp.
P3.2 INT0\ Ngõ vào ngắt cứng thứ 0
P3.3 INT1\ Ngõ vào ngắt cứng thứ 1
P3.4 T0 Ngõ vào củaTIMER/COUNTER
thứ 0.
P3.5 T1 Ngõ vào củaTIMER/COUNTER
thứ 1.
P3.6 WR\ Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ
ngoài
P3.7 RD\ Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu

hiệu này đưa lên cao ít nhất là 2 chu kỳ máy, các thanh ghi bên trong
được nạp những giá trị thích hợp để khởi động hệ thống. Khi cấp điện
mạch tự động Reset.
Các ngõ vào bộ dao động X1,X2:
+Bộ dao động được được tích hợp bên trong 89C51, khi sử dụng
89C51 người thiết kế chỉ cần kết nối thêm thạch anh và các tụ như hình
vẽ trong sơ đồ. Tần số thạch anh thường sử dụng cho 89C51 là 12Mhz.
+Chân 40 (Vcc) được nối lên nguồn 5V.
Hoạt động Reset:
-89C51 có ngõ vào reset RST tác động ở mức cao trong khoảng thời
gian 2 chu kỳ xung máy, sau đó xuống mức thấp để 89C51 bắt đầu làm
việc. RST có thể kích tay bằng một phím nhấn thường hở, sơ đồ mạch
reset như sau:
Manual Reset (Reset bằng tay)
+Trạng thái của tất cả các thanh ghi trong 89C51 sau khi reset hê
thống được tóm tắt như sau:
Thanh ghi Nội dung
Đếm chương trình
PC
Thanh ghi tích lũy
A
Thanh ghi B
Thanh ghi thái
PSW
SP
0000H
00H
00H
00H
07H

Giao tiếp máy tính qua Serial Port
Truyền thông cũng là một thành phần quan trọng cấu thành nên hệ thống điều
khiển tự động. Khi mà đối tượng điều khiển và nơi xử lý đặt cách xa nhau ( thường
là vài mét trong các ứng dụng thông thường cho đến hàng chục kilomet trong công
nghiệp ) thì cần phải xét đến đường truyền và phương thức truyền.
Giao tiếp máy tính có thể là giao tiếp qua Printer port, qua serial port,
hay qua Slot card.
1.Giao tiếp máy tính qua Slot Card:
Bên trong máy tính, ngoài những khe cắm dùng cho card vào - ra, card màn hình,
còn có những khe cắm để trống. Để giao tiếp với máy tính, ta có thể thiết kế card mở
rộng để gắn vào khe cắm mở rộng này. Ở máy tính PC/XT khe cắm chỉ có một loại
với độ rộng 8 bit và tuân theo tiêu chuẩn ISA ( Industry Standard Architecture ). Khe
cắm theo tiêu chuẩn ISA có 62 đường tín hiệu, qua các đường tín hiệu này máy tính
có thể giao tiếp dễ dàng với thiết bị bên ngoài thông qua card mở rộng.
Trên khe cắm mở rộng, ngoài 20 đường địa chỉ, 8 đường dữ liệu, còn
có một số đường điều khiển như: RESET, IOR, IOW, AEN, CLK,… Do đó
card giao tiếp với máy tính qua Slot card đơn giản, số bit có thể tăng dễ
dàng, giảm được nhiều linh kiện, tốc độ truyền dữ liệu nhanh ( truyền
song song ). Tuy nhiên do khe cắm nằm bên trong máy bất tiện cho
người sử dụng.
Các khe cắm trong máy tính PC
22
Ở máy tính PC/XT khe cắm trong máy chỉ có một loại với độ rộng là 8
bit và tuân theo tiêu chuẩn ISA. Từ máy tính AT trở đi việc bố trí các
chân trên khe cắm trở nên phức tạp hơn, tùy theo tiêu chuẩn khi lựu
chọn máy tính, các loại khe cắm theo tiêu chuẩn khác nhau có thể kiểm
tra như sau:
• Khe cắm 16 bit theo tiêu chuẩn ISA( Industry Standard
Architecture )
• Khe cắm 16 bit theo tiêu chuẩn MCA (Micro Channel

tốc độ truyền có thể là 300, 600, 1200, 2400, 4800bps, 9600bps, chiều dài dữ liệu có
thể là 5, 6, 7 hay 8 bít và kết hợp với các bit Start, Stop, Parity tạo thành một khung
( fram ). Ngoài ra cổng này còn có các điều khiển thu ( Receive ), phát ( Trans ),
kiểm tra. Cách giao tiếp này cho phép truyền dữ liệu đi xa, tuy nhiên tốc độ truyền
rất chậm tốc độ tối đa là 20kbps.
Truyền nối tiếp cũng có hai loại: đồng bộ hay không đồng bộ. Trong
cách truyền đồng bộ, dãy kí tự được truyền sẽ kèm theo kí tự đồng bộ là
SYN ( mã ASCII là 32 ). Phương pháp này cho tốc độ truyền khá cao
nhưng do mạch xử lý truyền và nhận ( bao gồm mạch thêm ký tự đồng
bộ, phát hiện và báo sai…) khá phức tạp cho nên chỉ dùng trong các ứng
dụng có yêu cầu cao về tốc độ truyền. Còn trong các ứng dụng thông
thường, nhất là các ứng dụng trong lĩnh vực điều khiển tự động, thì
không có yêu cầu về tốc độ mà yêu cầu về độ tin cậy nhưng mạch thực
hiện phải đơn giản, rẻ tiền. Khi đó cách truyền thông đồng bộ rất phù
hợp. Theo cách truyền này thì các ký tự được truyền riêng rẽ, phân làm
từng frame có bit bắt đầu, các bit dữ liệu của ký tự cần truyền, bit chẵn
lẽ ( để kiểm tra lỗi đường truyền ), và các bit kết thúc.
CHUẨN RS-232-C
Trong k thu t truy n d n d li u gi a các h th ng v i nhau, ng i ta có th phânỹ ậ ề ẫ ữ ệ ữ ệ ố ớ ườ ể
lo i hai cách truy n : song song hay n i ti p. Nh ng do cách truy n song song r t d bạ ề ố ế ư ề ấ ễ ị
nhi u tác đ ng nên không th truy n đi xa đ c, do đó c ng ít đ c s d ng.ễ ộ ể ề ượ ũ ượ ử ụ
Chuẩn RS-232-C ( do EIA đưa ra ) là một trong những phương thức
truyền không đồng bộ. Theo chuẩn này thì việc truyền thông được thực
hiện ngay tại chỗ bằng cách truyền và nhận một chuỗi các xung điện áp
như sau : mức 1 là từ -3V đến -15V ( tiêu chuẩn là -12V ), và mức 0 là
từ +3V đến +15V(tiêu chuẩn là +12V ).
Ta thấy rằng việc truyền và nhận các điện áp như vậy được thực hiện
rất đơn giản. Chính và vậy mà chuẩn RS-232-C đã trở thành giao diện
phổ biến rộng rãi nhất, được trang bị hầu hết trên các máy tính như là
một trong những thành phần cấu thành nên hệ thống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status