phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty cổ phần song phát năm 2009 - 2010 - Pdf 23

LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quy trình đào tạo, là khâu quan trọng
để thực hiện mục tiêu đào tạo của ngành và chuyên ngành đã được thiết kế trong chương
trình đào tạo toàn khoá học.
Với ý nghĩa đó và cũng nhằm bổ sung kiến thức thực tế cho bản thân mình, em tiến
hành thực tập theo chương trình thực tập tốt nghiệp ngành Quản trị tài chính kế toán do bộ
môn chuyên ngành kế toán yêu cầu tại công ty cổ phần Song Phát.Việc thực tập tốt nghiệp
này đã giúp em nắm bắt được thực tế tổ chức công tác kế toán của Công ty: từ khâu lập
chứng từ kế toán, kiểm soát và tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán, ghi chép hệ thống sổ
kế toán, đánh giá tài sản, xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh….Từ đó bổ
sung, củng cố kiến thức, nghiệp vụ đã học, rèn luyện phương pháp công tác và năng lực tổ
chức thực hiện công tác kế toán. Có thể nói, trong công cuộc đổi mới chuyển đổi sang cơ
chế thị trường, Việt Nam đã đạt được nhiều khởi sắc đáng khích lệ. Nền kinh tế đã tăng
trưởng một cách vượt bậc, cơ sở hạ tầng từng bước được nâng cấp như cải tạo giao thông,
điện, nước, nâng cao y tế, giáo dục, đẩy mạnh dân trí.
Từ khi thành lập Công ty cổ phần Song Phát đã đạt được những thành tựu trong kinh doanh.
Doanh thu năm sau luôn cao hơn năm trước, thành lập nhiều đội xây lắp điện để đáp ứng
kịp thời, đầy đủ các công trình thi công của công ty nói chung và các công trình của các đội
xây lắp nói riêng.
Sau giai đoạn thực tập, sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn đã giúp em hoàn thành Báo cáo
thực tập tốt nghiệp. Nội dung của báo cáo gồm ba chương :
Chương I: Khái quát chung về Công ty CP Song Phát
Chương II: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh,
tình hình tài chính của Công ty cổ phần Song Phát năm 2009 - 2010
Chương III: Tổ chức kế toán vốn bằng tiền, kế toán thanh toán, kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh.
CHƯƠNG 1: Tìm hiểu chung về công ty Cổ Phần Song Phát
I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN SONG PHÁT.
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SONG PHAT JOINT STOCK COMPANY.
- Tên công ty viết tắt: SNPT.

13 Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống. 56101
14 Bán ô tô và xe có động cơ khác. 451
15 Bán , bảo dưỡng và sửa chữa mô tô , xe máy, phụ tùng và các bộ
phận phụ trợ của mô tô , xe máy.
454
16 Cho thuê máy móc , thiết bị ( không kèm người điều khiển). 77
17 Bán buôn dầu thô. 46612
18 Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan. 46613
19 Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan. 46614
20 Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh. 47300
21 Bán buôn tre , nứa, gỗ cây và gỗ chế biến. 46631
22 Bán buôn xi măng. 46632
23 Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói ,đá, cát sỏi và vật liệu xây dựng
khác trong các cửa hàng chuyên doanh.
47524
24 Bán lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh trong các cửa hàng chuyên
doanh.
47525
Trong đó: Kinh doanh hoá chất được coi là ngành kinh doanh chủ yếu của công ty. Hoá
chất chủ yếu được nhập từ các nước như : Anh , Mỹ, Đức, Philippin Sau đó được bán cho
công ty đường, công ty hoá chất, nhà máy giấy và các công ty khác. Trong những năm tới
kinh doanh xăng dầu cũng sẽ trở thành ngành kinh doanh chủ yếu của công ty khi mà công
ty đang thực hiện chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực này.
Các bộ phận và phòng ban của công ty chủ động xây dựng và thực hiện
các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty. Đảm bảo kinh doanh trên cơ sở tuân thủ các chế độ chính
sách về quản lý kinh tế, tôn trọng pháp luật.
Thực hiện các chính sách cho người lao động.
Thực hiện công tác phân phối, đảm bảo công bằng xã hội. Bồi dưỡng nâng cao trình độ
nghiệp vụ, tay nghề cho các công nhân viên, làm tốt công tác bảo hộ lao động, an toàn lao
động

STT Diễn giải
Số
lượng
Trình độ

Trên đại học
và đại học
Cao
đẳng
Trung
cấp
Công
nhân
1 Giám đốc 1 1 - - -
2 Phòng Kinh doanh
. Trưởng phòng kinh doanh.
. Nhân viên bán hàng.
. Nhân viên cung tiêu.
. Nhân viên marketting.
5
1
1

1
1
1
-
3 Phòng Nhân sự.
.Trưởng phòng Nhân sự.
.Nhân viên văn phòng.

1.Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị gồm có 3 thành viên trong đó có 2 thành viên góp
vốn không tham gia vào hoạt động của công ty, một thành viên là chủ tịch hội đồng quản trị
kiêm giám đốc của công ty.Hội đồng quản trị có trách nhiệm ra các quyết định quản trị,
thống nhất hoạch định các chiến lược kinh doanh cũng như chiến lược phát triển công ty.
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
P. Nhân sự P.tài chính-Kế toán P. Kinh doanh Đội Bảo vệ
2.Ban kiểm soát: kiểm tra xem xét công việc có đúng với Nghị quyết và Điều lệ của Công
ty hay không, thường xuyên thông báo cho Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty.
3.Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị: chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh
doanh và các hoạt động khác của Công ty, tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và
phương án đầu tư của Công ty.
4.Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tìm kiếm nguồn hàng và phát triển thị trường tiêu
thụ sản phẩm cho Công ty, điều tra nắm bắt nhu cầu của thị trường về những sản phẩm mà
Công ty kinh doanh, qua đó báo cáo lên Giám đốc để Giám đốc có những quyết định điều
chỉnh cơ cấu sản phẩm đầu ra và đầu vào.
5. Phòng nhân sự: Quản lý, bố trí nhân sự, tham gia lập kế hoạch lao động tiền lương, kế
hoạch lao động đáp ứng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. Lập quy hoạch cán
bộ trước mắt và lâu dài. Lập kế hoạch và thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng phát triển cán bộ
và lao động. Bảo đảm chế độ cho người lao động theo chế độ chính sách hiện hành. Phối
hợp với các đơn vị, phòng ban liên quan để soạn thảo các quy chế hoạt động của Công ty và
của các đơn vị.Quản lý văn phòng, trang thiết bị văn phòng, xe con, điện nước phục vụ cho
mọi hoạt động của văn phòng Công ty và Công ty. Chăm lo sức khoẻ đời sống vật chất, tinh
thần cho CBCNV. Phục vụ lễ tân cho hội nghị, tiếp khách và các hoạt động khác của Công
ty. Quan hệ chặt chẽ với địa phương trong việc tham gia thực hiện các phong trào và thực
hiện trách nhiệm của Công ty đối với địa bàn khu vực. Thực hiện công tác thi đua, khen
thưởng, kỷ luật, công tác quân sự, tự vệ
6.Phòng tài chính - kế toán: Quản lý công tác kế toán thống kê tài chính, tham mưu cho

quan đến thu chi tài chính.
• KÕ to¸n hµng nhËp khÈu
Theo dõi và ghi chép thường xuyên tình hình nhập khẩu hàng hoá cả về số lượng và giá
trị, chịu trách nhiệm thanh toán đối với những loại hàng hoá mà mình trực tiếp nhập khẩu.
Trực tiếp giúp kế toán tổng hợp lập và kiểm tra các chứng từ có liên quan đến việc nhập
khẩu hàng hoá. Đồng thời có liên hệ trực tiếp với phòng kinh doanh để biết được về tình
hình hàng hoá nhập khẩu về để phản ánh và xử lý kịp thời những vấn đến phát sinh liên
quan đến hàng nhập khẩu.
6.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty
1. Hình thức kế toán:
Từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng
từ ghi sổ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Hình thức này đã đáp ứng đòi hỏi của
công tác quản lý và phù hợp với trình độ của công nhân viên.
2. Hệ thống sổ sách:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ phân loại
chứng từ theo đối tượng, nghiệp vụ phát sinh rồi nhập chứng từ vào máy và đưa vào sổ kế
toán có liên quan… Sau khi tập hợp chứng từ vào máy hàng ngày cho in số liệu sổ chi tiết,
cuối kỳ in số liệu sổ chi tiết, cuối kỳ in các sổ cái và các báo cáo tài chính để lưu. Bên cạnh
đó, kế toán viên luôn luôn kiểm tra tính chính xác, khớp đúng số liệu trên máy sẽ tự động
ghi vào sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, thực hiện các bút toán phân bổ, kết chuyển, lập bảng
cân đối số phát sinh và cuối quý lên các báo cáo tài chính.
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của Công ty
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng, quý
: Đối chiếu kiểm tra

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm.
Kỳ kế toán được quy định là 1 quý.
Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
Phương pháp tính khấu hao: Phương pháp tính bình quân (theo tỷ lệ do Bộ tài chính quy
định), không có trường hợp khấu hao đặc biệt.
Công ty quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
7. Đội bảo vệ : Đội có trách nhiệm thực hiện các công việc do ban giám đốc giao cho, đồng
thời bảo vệ tài sản tại công ty cũng như hàng hoá của công ty khi nhập về.
IV. Thuận lợi , khó khăn và phương hướng phát triển trong tương lai của doanh
nghiệp
Thuận lợi.
- Tuy mới thành lập nhưng được sự quan tâm và ủng hộ của các cơ quan ban ngành
thành phố và địa phương đã tạo sự thuận lợi nhất cho công ty trong quá trình hoạt động kinh
doanh.
- Với sự đa dạng về ngành nghề kinh doanh từ nhập khẩu hoá chất đến kinh doanh dịch
vụ thương mại và vật liệu xây dựng sẽ giúp công ty có khả năng phân tán giảm thiểu rủi ro
cao trước những bất lợi của nền kinh tế.
- Đội ngũ cán bộ quản lý của công ty có kinh nghiệm và năng lực quản lý tốt giúp công
ty tận dụng được hết những cơ hội và lường trước được những rủi ro nhằm đạt được hiệu
quả cao nhất.
Khó khăn .
Bên cạnh những thuận lợi trên, hoạt động kinh doanh của công ty cũng gặp không ít
khó khăn. Cụ thể là:
- Ngành kinh doanh chủ yếu cảa công ty là hoá chất nhập khẩu từ nước ngoài nên chịu
ảnh hưởng rất lớn từ sự biến động của nền kinh tế thế giới.
- Do mới thành lập nên công ty chưa tạo lập được uy tín của mình trên thương trường
mà số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này ngày càng gia tăng đã trở
thành một lực cản không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty.
- Bên cạnh đó, công ty còn thiếu nhân viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực marketting để

chính
1.1Mục đích phân tích chung của hoạt động kinh tế
- Đánh giá kết quả kinh doanh, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ được giao; đánh giá
việc thực hiện và chấp hành các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả và hiện
tượng cần nghiên cứu. Xác định các nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố làm ảnh
hưởng trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng nghiên cứu.
- Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cải tiến công tác, khai thác các khả năng tiềm
tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tóm lại, mục đích của phân tích hoạt động kinh tế là nghiên cứu kết quả sản xuất kinh
doanh trong quá khứ và đề xuất biện pháp giải quyết trong tương lai theo hướng tốt hơn.
1.2 ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
Có thể khẳng định rằng trong quá trình quản lý sản xuất kinh doanh, các nhà quản lý
phải đưa ra rất nhiều những quyết định : quyết định về đầu tư, quyết định về mặt hàng, về
thị trường, về máy móc trang thiết bị, về nhân sự, về việc cung ứng các yếu tố đầu vào, về
sản xuất, về chi phí, giá bán.
Các quyết định này có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Một quyết định sai lầm có thể dẫn tới hậu quả khôn lường. Do đó, để có được
những quyết định đúng đắn, chính xác thì cần phải có những nhận thức đúng. Muốn nhận
thức đúng thì chúng ta phải sử dụng phân tích như là một công cụ chủ yếu để giải thích các
vấn đề, các quá trình, các sự việc diễn ra trong tự nhiên, trong xã hội.
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế, người ta sử dụng phân tích nhận thức được các hiện
tượng và kết quả kinh tế, để xác định được nguồn gốc hình thành và quy luật phát triển của
chúng, cũng như để phát hiện quan hệ cấu thành và quan hệ nhân quả của các hiện tượng và
kết quả kinh tế, trên cơ sở đó mà cung cấp những căn cứ khoa học cho các quyết định đúng
đắn cho tương lai.
Trong hệ thống các môn khoa học quản lý, phân tích hoạt động kinh tế thực hiện một
chức năng cơ bản, đó là dự đoán và điều chỉnh toàn bộ các hoạt động kinh tế của doanh
nghiệp.
Chúng ta có thể nhận thấy, để tồn tại và phát triển vững chắc, các doanh nghiệp phải

Trong đó:
1
y
: Mức độ kì nghiên cứu

0
y
: Mức độ kì gốc
b/ So sánh bằng số tương đối.
- So sánh bằng số tương đối cho ta thấy xu hướng biến động, tốc độ phát triển, kết
cấu hay trình độ phổ biến của hiện tượng.
- Trong phân tích, người ta thường sử dụng các loại số tương đối sau:
* Số tương đối kế hoạch: dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ
tiêu kinh tế.
+ Dạng đơn giản:
100.
1
x
y
y
k
KH
KH
=
(%)
Trong đó:
KH
y
: tỉ lệ hoàn thành kế hoạch.
Với những chỉ tiêu có xu hướng giảm là tốt thì


KH
y
: Mức độ kì kế hoạch

1
y
'
: Mức độ của chỉ tiêu có quan hệ kì nghiên cứu

'
KH
y
: Mức độ của chỉ tiêu có quan hệ kì kế hoạch

LH
I
: Hệ số của chỉ tiêu liên hệ

y
δ
: Mức biến động tương đối của chỉ tiêu nghiên cứu
*Số tương đối động thái: xác định xu hướng biến động tốc độ phát triển của hiện
tượng theo thời gian.
100
0
1
x
y
y

d
: Tỉ trọng của bộ phận thứ i
* Số tương đối cường độ: phản ánh trình độ phổ biến của hiện tượng hoặc phản ánh
chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh.
c/ So sánh bằng số bình quân:
n
Y
Y
n
i
i

=
=
1
Trong đó:
i
y
: Mức độ của bộ phận thứ i
n : Số bộ phận trong tổng thể
Để phản ánh mức độ điển hình của 1 tổ, 1 bộ phận hay 1 đơn vị, người ta tính ra số
bình quân, khi so sánh số bình quân sẽ cho thấy mức độ mà đơn vị đạt được so với số bình
quân chung hay tổng thể của ngành.
3.1.2/ Phương pháp chi tiết:
a/ Phương pháp chi tiết theo thời gian:
Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả của của 1 quá trình do nhiều nguyên nhân
khách quan và chủ quan tác động đến tiến độ thực hiện của quá trình trong từng đơn vị thời
gian, giúp việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chính xác và
tìm được các giải pháp có hiệu quả cho việc kinh doanh. Mục đích của các phương pháp là:
- Xác định hiện tượng kinh tế xảy ra sớm nhất, tốt nhất.

hàng.
3.2/ Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân
tích.
3.2.1/ Phương pháp thay thế liên hoàn:
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp khi các nhân tố có quan hệ tích,
thương hay kết hợp cả tích, thương, tổng, hiệu.
* Nội dung phân tích:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu nghiên cứu và xác lập 1 công thức biểu
thị mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích vớí các nhân tố ảnh hưởng và sắp xếp các nhân tố
theo thứ tự nhất định: nhân tố số lượng đứng trước, nhân tố chất lượng đứng sau hoặc theo
quan hệ nhân quả.
VD: Phân tích tổng giá trị sản xuất theo các chỉ tiêu sử dụng sức lao động:
GS
PxtxTxNG =
Trong đó:
N
: Số lao động bình quân của doanh nghiệp

T
: Số ngày lao động bình quân

t
: Số giờ lao động bình quân trong ngày

G
P
: Năng suất lao động bình quân giờ

S
G

0000010
cbacbayyy
aa
−=−=∆
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố a:
100
0
x
y
y
y
a
a

=
δ
(%)
- Thay thế lần 2: nhân tố b.
+ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố b:
001011
cbacbayyy
abb
−=−=∆
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố b:
100
0
x
y
y
y

0
x
y
y
yyy
ycba

==++
δδδδ
(%)
Bng phõn tớch cỏc nhõn t cú mi quan h tng hiu
STT Chỉ tiêu
Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu So
sánh
(%)
Chênh
lệch
MĐAH
đến Y(%)
Quy

Tỉ
trọng
Quy

Tỉ
trọng
1 Nhân tố thứ 1
o
a

b
y

3 Nhân tố thứ 3
o
c
0
c
d
1
c
1
c
d
c

Y
c
c
y

Chỉ tiêu phân
tích
o
Y
100
1
Y
100
Y

=

(%)
+ Ct chờnh lch ỏp dng phng phỏp so sỏnh bng s tuyt i:
01
aaa =
01
bbb
=
01
ccc
=
+ Ct mc nh hng n ch tiờu phõn tớch ỏp dng phng phỏp thay th liờn
hon.
+ Cụng thc xỏc nh
cbay
=
ỏp dng phng phỏp phõn tớch chi tit.
Phng phỏp thay th liờn hon l phng phỏp n gin, d tớnh nhng ta phi sp
xp cỏc nhõn t theo th t nht nh, khi 1 ln thay th sai thỡ cỏc ln thay th sau cng sai
và ta chỉ xét ảnh hưởng của các nhân tố 1 cách lần lượt, chỉ thay đổi 1 nhân tố còn cố định
các nhân tố khác nhưng trong thực tế, ta thường bắt gặp trường hợp các nhân tố cùng đồng
thời thay đổi.
3.2.2/ Phương pháp số chênh lệch:
Điều kiện vận dụng phương pháp này giống như phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ
khác ở chỗ khi xác định mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân
tích, ta dùng ngay số chênh lệch giữa giá trị kì nghiên cứu so với giá trị kì gốc của nhân tố
đó.
* Khái quát:
Gọi chỉ tiêu nghiên cứu là: y. Có 3 nhân tố cấu thành có mối quan hệ tích là: a, b, c.


=
δ
(%)
- ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu phân tích:
+ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố b:
0011
)( cbbay
b
−=∆
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố b:
100
0
x
y
y
y
b
b

=
δ
(%)
- ảnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu phân tích:
+ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố c:
)(
0111
ccbay
c
−=∆

3.2.3/ Phương pháp cân đối:
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệ tổng,
hiệu; cụ thể là khi xác định mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu
phân tích đúng bằng chênh lệch giá trị giữa kì nghiên cứu so với kì gốc của nhân tố đó.
* Khái quát:
Gọi chỉ tiêu nghiên cứu là: y. Có 3 nhân tố cấu thành có mối quan hệ tổng là: a, b, c.
Công thức xác định:
cbay
++=
Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì gốc:
0000
cbay ++=
Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì nghiên cứu:
1111
cbay
++=
Xác định đối tượng phân tích:
)(
00011101
cbacbayyy
++−++=−=∆
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
- ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu phân tích:
+ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố a:
aaay
a
∆=−=∆
)(
01
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố a:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status