một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cầu 12 - Pdf 23

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học kinh doanh và công nghệ hà nội
khoa sau đại học

Nguyễn Thị Mai Vân
một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cầu 12
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Doanh
Mã số: 60.34.35
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Hà Đức Trụ
Hà Nội - 2012
MC LC
Bộ giáo dục và đào tạo 1
trờng đại học kinh doanh và công nghệ hà nội 1
khoa sau đại học 1
1
Nguyễn Thị Mai Vân 1
một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của
công ty cổ phần cầu 12 1
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Doanh 1
Mã số: 60.34.35 1
Luận văn thạc sỹ kinh tế 1
Ngời hớng dẫn khoa học: 1
PGS.TS. Hà Đức Trụ 1
Hà Nội - 2012 1
MC LC 2
DANH MC CC Kí HIU, CC CH VIT TT 6
DANH MC BIU, BNG 7
LI NểI U 1

1.3.1. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 20
1.3.1.1 Nhân tố con người 20
1.3.1.2 Phương pháp tổ chức huy động vốn 21
1.3.1.3. Chi phí vốn 21
1.3.1.4 Quản lý vốn 22
1.3.1.5. Cơ cấu vốn 22
1.3.1.6. Mối quan hệ của doanh nghiệp 22
1.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 23
1.3.2.1. Sự biến động của thị trường 23
1.3.2.2.Môi trường chính trị, pháp lý và cơ chế, chính sách của Nhà nước
23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 12 24
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 12 24
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 24
2.1.2. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Công ty 25
2.1.3. Cơ cấu và mô hình tổ chức quản lý của Công ty 26
2.1.4 . Thực trạng biến đổi vốn sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
cầu 12 trước và sau khi cổ phần hóa 29
2.2. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CẦU 12 NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 30
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 12 TRONG THỜI GIAN QUA 32
2.3.1. Phân tích quy mô, cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty cổ phần
cầu 12 32
2.3.1.1. Phân tích quy mô và cơ cấu nguồn vốn 32
2.3.2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần cầu
12 38
2.4. NHỮNG TỒN TẠI CHỦ YẾU VÀ NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG TỚI
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

3.4.1.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 72
3.4.2. Giải pháp mở rộng sản xuất, tăng doanh thu 75
3.4.2.1. Khai thác các tiềm năng, lợi thế sẵn có: 75
3.4.2.2. Mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty 77
3.4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thị trường 78
3.4.4. Giải pháp giảm chi phí sản xuất 79
3.4.4.1. Nâng cao chất lượng công tác điều hành sản xuất kinh doanh: . 79
3.4.4.2. Giảm trực tiếp các khoản mục chi phí: 79
3.4.5. Giải pháp giảm chi phí vốn 81
3.4.6. Giải pháp đầu tư vốn vào khu vực kinh doanh có lợi nhuận cao 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ : Bình quân
CCDC : Công cụ dụng cụ
CNV : Công nhân viên
CP : Chi phí
DT : Doanh thu
EBIT : Thu nhập trước lãi và thuế
FIDIC : Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn
LN : Lợi nhuận
NN : Nhà nước
NVL : Nguyên vật liệu
ODA : Vốn viện trợ phát triển chính thức
ROA : Hệ số thu nhập tổng tài sản
ROE : Hệ số thu nhập vốn chủ sở hữu
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ : Tài sản lưu động
VCĐ : Vốn cố định
VLĐ : Vốn lưu động

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty
cổ phần cầu 12 giai đoạn 2008 - 2011 43
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty cổ
phần cầu 12 giai đoạn 2008 - 2011 47
Bng 2.7 : Tng hp lc lng lao ng ca Cụng ty c phn cu 12 giai on
2008 - 2011 55
Bng 3.1: Nhu cu vn u t cho c s h tng giao thụng giai on 2002 -
2020 61
Bng 3.2: Cỏc ch tiờu ch yu trong k hoch 5 nm (2012 2016) ca Cụng
ty c phn cu 12 64
Bng 3.3: Nhu cu vn sn xut kinh doanh giai on 2012 - 2016 65
Bng 3.4: Ngun huy ng vn sn xut kinh doanh d kin giai on 2012 -
2016 ca Cụng ty c phn cu 12 66
Bng 3.5: Bng tng hp lao ng trc tip ca Cụng ty c phn cu 12 thi
im 31/12/2011 73
Bng 3.6: Bng tng hp tim nng t ai ca Cụng ty c phn cu 12 76
- 1 -
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp là nơi con người lao động sáng tạo, kết hợp trí tuệ – tiền vốn
– khoa học – công nghệ để tạo ra của cải vật chất. Doanh nghiệp có vai trò chính
tạo ra giá trị gia tăng cho xã hội. Đất nước có nhiều doanh nghiệp giỏi, hiệu quả thì
đất nước đó mới phồn vinh được.
Sau những năm đổi mới và hội nhập với thế giới, các doanh nghiệp của Việt
Nam đã có những bước phát triển về số lượng, quy mô và trình độ. Các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả đã đóng góp tích cực vào công
cuộc khôi phục và phát triển kinh tế xã hội nước nhà. Tuy nhiên, trong các thành
phần kinh tế hiện nay thì các doanh nghiệp nhà nước mặc dù nắm giữ gần 70% tài
sản cố định quốc gia, 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, gần 50% tổng vốn đầu tư
của Nhà nước, 70% tổng vốn vay của các ngân hàng nước ngoài và gần 60% tổng

của Công ty cổ phần cầu 12.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp xây dựng giao thông.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn đi sâu phân tích và đánh giá thực trạng
hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần cầu 12 từ năm 2008
đến năm 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm nền
tảng, kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng. Bên cạnh đó, sử dụng các
phương pháp khác như so sánh, phân tích, tổng hợp vấn đề.
5. Những đóng góp mới của luận văn
Khái quát hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng giao thông nói chung và của công ty
cổ phần xây dựng giao thông nói riêng.
Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
của Công ty cổ phần cầu 12. Từ đó đưa ra những đánh giá nhận xét, nêu lên những
mặt được và chưa được, những tồn tại cần giải quyết.
Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản
xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cầu 12.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
bao gồm 3 chương.
Chương I: Một số vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của
công ty cổ phần xây dựng giao thông
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công
ty cổ phần cầu 12
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản
xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cầu 12


số tiền ứng ra ban đầu phải được sử dụng có hiệu quả và được bảo toàn thì mới
đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại vốn sản xuất của doanh nghiệp
Phân loại vốn là yêu cầu cơ bản của công tác quản lý sử dụng vốn. Tuỳ theo
mục đích của người quản lý mà có nhiều cách phân loại vốn khác nhau. Dựa vào
hình thái biểu hiện và đặc điểm luân chuyển có thể phân loại vốn theo như sau:
1.1.2.1 Phân loại vốn theo hình thái biểu hiện:
Căn cứ theo hình thái biểu hiện, vốn được chia thành hai loại:
- 4 -
a. Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền
gửi ngân hàng, vốn trong thanh toán và các khoản đầu tư ngắn hạn khác. Ngoài ra,
vốn bằng tiền của doanh nghiệp còn bao gồm cả những giấy tờ có giá.
b. Vốn hiện vật: là các khoản vốn có hình thái biểu hiện cụ thể bằng hiện
vật như tài sản cố định, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm v.v
1.1.2.2. Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển:
Đây là tiêu thức phân loại vốn chủ yếu nhất, có hiệu quả nhất trong việc
quản lý vốn. Căn cứ theo tiêu thức này, vốn được chia thành hai loại: vốn cố định
và vốn lưu động.
a. Vốn cố định: là biểu hiện bằng giá trị của tài sản cố định. Để hiểu sâu
hơn về bản chất của vốn cố định, trước hết chúng ta tìm hiểu về tài sản cố định.
- Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu như máy móc, thiết bị,
nhà xưởng, công trình kiến trúc, chi phí mua phát minh, sáng chế… tham gia một
cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh. Tài sản cố định có
hai thuộc tính như mọi hàng hoá khác là giá trị và giá trị sử dụng. Nó cũng cần
được mua bán trao đổi trên thị trường.
- Các doanh nghiệp khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải
ứng trước một lượng tiền tệ nhất định để mua sắm tài sản cố định. Vốn đầu tư ứng
trước để mua sắm tài sản cố định này được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.
Chính vì lẽ đó mà sự tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định lại được quyết định
bởi đặc điểm vận động của tài sản cố định, dù rằng quy mô của vốn cố định quyết

thành phẩm, tiền mặt, chứng khoán, vốn trong thanh toán.
Tóm lại, vốn lưu động là một yếu tố quan trọng, là điều kiện vật chất không
thể thiếu đối với quá trình sản xuất kinh doanh và tái sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Vốn lưu động tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong cả lĩnh vực
sản xuất và lưu thông. Để cho quá trình tái sản xuất được liên tục thì doanh nghiệp
phải xác định được một cơ cấu vốn lưu động hay xác định tỉ lệ vốn lưu động ở
từng khâu sao cho hợp lý và đồng bộ, phải đảm bảo đủ vốn lưu động cho quá trình
sản xuất kinh doanh.
1.1.3. Vốn sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng giao thông
Đặc trưng của xây dựng cơ bản nói chung và của xây dựng giao thông nói
riêng là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt có những đặc điểm riêng khác với
những ngành sản xuất vật chất khác. Xuất phát từ đặc thù riêng của ngành xây
dựng giao thông, sản phẩm xây dựng giao thông cũng có đặc điểm riêng khác với
sản phẩm hàng hoá của các ngành sản xuất vật chất khác. Đồng thời, vốn của
doanh nghiệp xây dựng giao thông cũng có những đặc điểm riêng.
Mặt khác, loại hình công ty cổ phần có những đặc điểm riêng khác về sở hữu
và tổ chức quản lý so với các loại hình công ty khác nên công ty cổ phần xây dựng
giao thông cũng có những đặc điểm riêng khác với các loại hình doanh nghiệp
khác hoạt động trong lĩnh vực xây dựng giao thông.
Như vậy, vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng giao thông
ngoài những đặc điểm thông thường của vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thông thường còn có đặc điểm đặc trưng của ngành xây dựng công trình
giao thông và của loại hình doanh nghiệp cổ phần. Để hiểu rõ đặc điểm vốn sản
xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng giao thông cần tìm hiểu về đặc
điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất xây dựng giao thông và đặc điểm của loại hình
công ty cổ phần.
1.1.3.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất xây dựng giao thông xét dưới góc
độ doanh nghiệp xây dựng giao thông
a. Sản xuất xây dựng chỉ được tiến hành khi có đơn đặt hàng của người
mua sản phẩm (chủ đầu tư công trình): Doanh nghiệp xây dựng giao thông không

đến các hoạt động của công nhân và quá trình thực hiện công tác xây lắp. Đặc
điểm này làm cho các doanh nghiệp xây dựng giao thông không thể lường hết
được các khó khăn phát sinh ra bởi điều kiện khí hậu thời tiết, môi trường tự nhiên.
Từ đó đưa đến hiệu quả lao động giảm xuống, một số giai đoạn của quá trình sản
xuất bị gián đoạn, ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình và giá thành công tác
xây lắp. Vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng giao thông phải tìm biện pháp
thi công hợp lý, phối hợp các công việc thi công trong nhà và ngoài trời nhằm khắc
phục những ảnh hưởng của thời tiết khí hậu; kịp thời điều chỉnh tiến độ thi công
bằng các phương pháp kỹ thuật hiện đại, cải thiện điều kiện làm việc ngoài trời cho
người lao động, hạn chế tới mức thấp nhất những lãng phí về lao động, nguyên vật
liệu do thời tiết gây ra.
e. Kỹ thuật thi công phức tạp, trang bị kỹ thuật tốn kém: Vấn đề trang bị
kỹ thuật của sản xuất xây dựng giao thông nhiều khi đòi hỏi những máy móc kỹ
- 7 -
thuật phức tạp, hiện đại, đắt tiền. Trong những trường hợp như vậy doanh nghiệp
có thể lựa chọn một trong hai phương án sau: một là doanh nghiệp bỏ ra một số
vốn lớn để đầu tư mua sắm máy móc thiết bị thi công, hai là đi thuê của đơn vị
khác về sử dụng. Doanh nghiệp cần phải có sự tính toán cụ thể và so sánh lựa chọn
phương án vừa để đảm bảo máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kịp thời, đầy đủ, vừa
phải đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh.
f. Công tác tổ chức quá trình sản xuất rất phức tạp : Quá trình thi công
xây dựng thường có nhiều đơn vị cùng tham gia thực hiện theo một trình tự nhất
định về thời gian và không gian trên một mặt bằng thi công chật hẹp. Điều này đòi
hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có trình độ tổ chức phối hợp cao trong sản
xuất nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình và giảm thiểu lãng phí, thất
thoát.
1.1.3.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một doanh nghiệp, các thành viên cùng góp vốn, cùng
hưởng lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm
về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi phần vốn

kinh doanh dưới hình thức lợi nhuận không chia hết cho các cổ đông mà giữ lại
trong công ty.
+ Vốn vay: là số vốn của các đơn vị khác mà công ty được quyền sử dụng
trong một thời gian nhất định. Sau đó, trả lại cho chủ nợ. Công ty không có quyền
sở hữu mà chỉ có quyền sử dụng và phải trả cho quyền sử dụng đó một khoản chi
phí gọi là lợi tức.
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản
khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp. Trong trường hợp công ty không đủ
tài sản để thanh toán các khoản nợ cho khách hàng thì cổ đông không chịu trách
nhiệm về các khoản nợ này.
- Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần theo nhiều cấp bao gồm đại
hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban giám đốc và ban kiểm soát:
+ Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của
công ty, mà đại biểu bao gồm tất cả các cổ đông.
+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, được đại hội cổ đông bầu
ra nhằm thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu mà đại hội đồng cổ đông đã biểu
quyết.
+ Ban giám đốc: do hội đồng quản trị bổ nhiệm để điều hành công việc
hàng ngày và tuân thủ theo nghị quyết và ý chí của đại hội đồng cổ đông và hội
đồng quản trị.
+ Ban kiểm soát: do đại hội đồng cổ đông bầu ra, thực hiện giám sát hội
đồng quản trị, ban giám đốc công ty trong việc quản lý và điều hành công ty, chịu
trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được
giao.
b. Những lợi thế và hạn chế của công ty cổ phần:
Cũng như hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần là một
trong những hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh được ưa chuộng trên thế giới.
So với các hình thức công ty hợp doanh, công ty tư nhân và công ty trách nhiệm
hữu hạn thì hình thức công ty cổ phần có nhiều lợi thế hơn. Những lợi thế cơ bản
của hình thức công ty cổ phần được thể hiện ở những điểm sau đây:

- Phần lớn các cổ đông thường không có kiến thức về kinh doanh và
không hiểu biết lẫn nhau (thường một năm mới đại hội một lần). Số lượng cổ đông
lớn cũng dễ dẫn đến sự phân hoá kiểm soát và tranh chấp quyền lợi giữa các nhóm
cổ đông.
1.1.3.3. Đặc điểm vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng giao
thông
Đặc điểm tổ chức sản xuất xây dựng giao thông và đặc điểm công ty cổ phần
đều ảnh hưởng đến vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng giao
thông ở các nội dung sau:
a. Tài sản cố định và vốn cố định:
- Tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng chủ yếu là các máy móc
thiết bị thi công như cần cẩu, máy đào, trạm trộn bê tông… tự di chuyển và thi
công ngoài trời không cần có nhà xưởng kiên cố bao che, nên phần giá trị thiết bị
- 10 -
máy móc lớn chiếm tỷ lệ lớn trong tài sản của doanh nghiệp cũng như lớn hơn
nhiều so với các ngành khác.
- Cơ cấu của tài sản cố định của doanh nghiệp xây dựng phụ thuộc vào
nhiều nhân tố như loại hình xây dựng, trình độ tập trung, chuyên môn hoá xây
dựng và luôn biến động.
- Trong điều kiện các tổ chức chuyên cho thuê máy xây dựng xuất hiện
phổ biến thì giá trị của tài sản cố định của doanh nghiệp xây dựng có thể giảm đi
đáng kể.
b. Tài sản lưu động và vốn lưu động:
- Vốn lưu động của doanh nghiệp xây dựng bao gồm toàn bộ giá trị của
các đối tượng lao động như: vật tư, nhiên liệu, chi tiết, phụ tùng thay thế, công cụ,
dụng cụ… nằm trong khâu dự trữ sản xuất và các sản phẩm dở dang, cũng như
nằm ở các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu.
- Do đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng nên ở mỗi thời điểm
nhất định các doanh nghiệp xây dựng phải có dự trữ về đối tượng lao động để đảm
bảo cho quá trình sản xuất được liên tục. Những dự trữ này được chuyển dần vào

vốn lưu động nên doanh nghiệp xây dựng thường cần có một lượng vốn lớn để
đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục.
- Sự vận động của vốn lưu động qua ba khâu ở trên tạo thành ba giai đoạn
của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng. Vốn lưu động vận
động từ giai đoạn dự trữ đến giai đoạn lưu thông tạo thành một vòng quay của vốn.
- Để đẩy nhanh vòng quay của vốn lưu động, doanh nghiệp xây dựng cần
phải tính toán hợp lý vốn lưu động trong từng khâu của của quá trình sản xuất kinh
doanh, không ngừng tăng cường vốn lưu động để mở rộng và phát triển sản xuất
của doanh nghiệp.
c. Huy động vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
Một trong số những nội dung nhiệm vụ cơ bản trong các doanh nghiệp là
đảm bảo có đầy đủ, kịp thời số vốn tối thiểu, cần thiết và hợp pháp để doanh
nghiệp có thể hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Một
doanh nghiệp có đủ vốn là điều kiện cần thiết để biến mục tiêu trong kinh doanh
trở thành hiện thực, nhằm đem lại lợi nhuận cao cho mình. Trái lại, việc lựa chọn
mục tiêu kinh doanh là lý tưởng nhưng có thể không trở thành hiện thực nếu nguồn
vốn không đáp ứng đủ cho mọi nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp.
Trước đây các doanh nghiệp xây dựng giao thông chủ yếu thuộc sở hữu của
nhà nước, vốn sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn sử dụng. Doanh
nghiệp thường xuyên thiếu vốn để đầu tư trang bị máy móc thiết bị, bổ sung vốn
lưu động nên phải huy động từ nguồn vốn vay ngân hàng với đặc điểm là phụ
thuộc và chi phí sử dụng vốn cao, hoặc dưới hình thức chiếm dụng vốn lẫn nhau
tạo thành một vòng luẩn quẩn. Nay dưới hình thức là công ty cổ phần, doanh
nghiệp có toàn quyền quyết định quy mô và hình thức huy động vốn cho các kế
hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn thông qua các hình thức góp vốn cổ phần,
phát hành cổ phiếu hay trái phiếu. Các khoản vốn huy động thông qua hình thức
bán cổ phiếu không phải là các khoản nợ nên công ty cổ phần hoàn toàn có thể sử
dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà không phải lo trả cho chủ sở hữu của
nó (trừ cổ tức). Công ty cổ phần có vốn góp cổ phần càng lớn thì mức độ tự chủ về
vốn trong sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại, không thể nói một công ty có

- Có quan điểm cho rằng hiệu quả sử dụng vốn phải dựa trên cơ sở điểm
hoà vốn xác định, tức là kết quả hữu ích thực sự được xác định tại điểm doanh thu
bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra, phần vượt lên điểm hoà vốn mới là thu nhập làm cơ
sở xác định hiệu quả sử dụng vốn.
- Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua tốc độ vòng quay vốn.
Trên góc độ này, ta thấy vốn của doanh nghiệp quay vòng càng nhanh thì doanh
nghiệp có thể coi như đạt được hiệu quả sử dụng vốn cao. Tuy vậy, cũng phải thấy
rằng, tốc độ vòng quay của vốn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: cơ cấu
vốn hay cấu tạo hữu cơ của doanh nghiệp, giá bán hàng liên quan đến tốc độ tiêu
thụ sản phẩm.
- Hiệu quả sử dụng vốn có thể được đánh giá thông qua tỷ suất lợi nhuận,
nghĩa là lợi nhuận đạt được so với tổng vốn kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn
- 13 -
được coi là cao khi doanh nghiệp đạt được tỷ suất lợi nhuận cao và ngược lại.
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng
đối với doanh nghiệp. Lợi nhuận là mục tiêu cao nhất quyết định sự tồn tại của
doanh nghiệp. Như vậy, quan điểm cho rằng một doanh nghiệp đạt được tỷ suất lợi
nhuận cao có thể được xem như là có hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn cao
là hoàn toàn có cơ sở. Bên cạnh đó, với các nhà đầu tư trực tiếp (những người mua
cổ phiếu, góp vốn), hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷ suất
sinh lời trên một cổ phiếu và chỉ số tăng giá cổ phiếu mà họ nắm giữ, hay nói khác
đi là tỷ lệ sinh lời của một đồng vốn đầu tư ; với các nhà đầu tư gián tiếp (các tổ
chức, cá nhân cho vay vốn), việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn không chỉ ở lợi
tức thu được từ việc cho vay vốn, mà cả trong vấn đề bảo toàn giá trị thực tế của
đồng vốn cho vay qua thời gian.
- Tuỳ theo các loại hình sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn cụ thể, ngoài
lợi nhuận doanh nghiệp còn phải quan tâm đến các mục tiêu khác về mặt xã hội.
Do đó, hiệu quả sử dụng vốn còn có thể được đánh giá qua lợi ích kinh tế - xã hội.
Đối với một số loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp cung cấp hàng
hoá công cộng, sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp này không thể trông

những chỉ tiêu đánh giá tổng quát tình hình sử dụng toàn bộ vốn và tài sản của của
doanh nghiệp và các chỉ tiêu đánh giá từng bộ phận của vốn và tài sản của doanh
nghiệp.
Các chỉ tiêu đánh giá tổng quát là những chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn của một doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này không những đợc các nhà quản
trị doanh nghiệp quan tâm mà còn đợc các nhà đầu t, chủ nợ a thích sử dụng trong
việc ra quyết định liên quan đến vấn đề đầu t cũng nh cho vay đối với doanh nghiệp
đó.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng bộ phận vốn và tài sản của doanh nghiệp
nh đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lu động v.v là những đánh giá có
tính chất đi sâu vào bản chất để tìm ra các nguyên nhân tác động nên kết quả
chung.
1.2.2.1. Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ tng quỏt hiu qu s dng vn kinh doanh ca
doanh nghip
Khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nói chung
hay của một công ty cổ phần ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu tổng quát sau: Hệ số
tổng lợi nhuận ; Hệ số lợi nhuận hoạt động ; Hệ số lợi nhuận ròng ; Hệ số thu nhập
tổng tài sản ROA (Return On total Assets ratio) và Hệ số thu nhập vốn chủ sở hữu
ROE (Return On Equity ratio).
a. Hệ số tổng lợi nhuận:
Hệ số này cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật t,
lao động, máy thiết bị) trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Hệ số tổng lợi nhuận =
Doanh thu Giá vốn hàng bán
Doanh thu
Nếu hệ số này thấp khi so sánh giữa các kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
hoặc khi so sánh với các công ty khác trong cùng ngành thì công ty cần có giải
pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào.
b. Hệ số lợi nhuận hoạt động :
H s ny cho bit vic s dng hp lý cỏc yu t sn xut trong quỏ trỡnh

EBIT
Tổng tài sản bình quân
Tài sản của công ty thì được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả
hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu
quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiệu qua ROA. Chỉ tiêu
ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng
đầu tư ít hơn.
- 16 -
Trong hai cách tính trên, ta thấy cách tính ROA theo EBIT - ROA(E) sẽ
phản ánh tốt hơn khi đánh giá về sức sinh lợi của tổng tài sản của công ty, bởi vì
EBIT là toàn bộ kết quả mà doanh nghiệp sử dụng toàn bộ tài sản của mình để tạo
ra, không phân biệt đối tượng được hưởng kết quả này là ai: chủ doanh nghiệp,
ngân hàng cho vay hay Nhà nước (thông qua thuế). Khi ROA(E) lớn hơn lãi suất đi
vay của doanh nghiệp, doanh nghiệp càng vay nhiều thì chủ sở hữu doanh nghiệp
càng có lợi.
e. Hệ số thu nhập vốn chủ sở hữu ROE:
Hệ số này phản ánh chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình
quân.
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra tích
luỹ được bao nhiêu đồng lời. Chỉ tiêu ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử
dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài
hoà giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong
quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô.

Chú ý khi sử dụng các chỉ tiêu ROA và ROE là không thể phủ nhận tính
hữu ích của việc sử dụng các chỉ tiêu này để đánh giá tình hình sử dụng vốn của
doanh nghiệp, tuy nhiên các chỉ tiêu này cũng có những hạn chế nhất định.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ được sử
dụng vào kinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng vốn
cố định càng cao khi chỉ tiêu này càng lớn.
c) Hàm lượng vốn cố định:
Hàm lượng
=
VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Doanh thu
Thực chất chỉ tiêu này là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng
vốn cố định nói trên, nó cho biết lượng vốn cố định cần thiết phải sử dụng để tạo ra
một đồng doanh thu, nên chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
d) Hiệu quả sử dụng vốn cố định (hệ số sinh lời vốn cố định):
Hiệu quả sử dụng
=
Lợi nhuận sau thuế
VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Lợi nhuận ở đây là lợi nhuận được tạo ra từ sự tham gia trực tiếp của tài sản
cố định, không tính các khoản lãi do các hoạt động sản xuất khác như hoạt động tài
chính, góp vốn liên doanh v.v đem lại.
Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận được tạo ra khi bỏ một đồng vốn cố định
vào sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.

Trích đoạn QUAN ĐIỂM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý Nõng cao chất lượng nguồn nhõn lực Khai thỏc cỏc tiềm năng, lợi thế sẵn cú: Mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Cụng ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status