NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG DELTA - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ
d&c
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG DELTA
TP. THANH HÓA
GIÁO VIÊN HD : TRẦN THỊ YẾN
SINH VIÊN TH : HOÀNG THỊ TRANG
MSSV : 11014203
Lớp : CDTN13TH
THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
MỤC LỤC
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài chuyên đề thực tập

doanh thu thuần tại công ty cổ phần xây dụng DELTA.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu thứ cấp được thu thập từ các
website của Doanh nghiệp, qua các bài báo, tạp chí có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương
pháp suy luận, phương pháp so sánh số liệu cần nghiên cứu, phân tích số liệu
dựa trên lý thuyết, sử dụng phương pháp mô tả để giải thích, nhận xét và đánh
giá các vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
Các hoạt động kinh doanh, trong đó đặc biệt là nghiên cứu biện pháp nâng
cao hiệu sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần DELTA.
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện ở Việt Nam.
Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập từ năm 2011 đến năm 2013.
2.4. Nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương 1: Cở sở lý luận về tình hình sử dụng vốn lưu động tại doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng về hoạt động sử dụng vốn cổ phần
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
cổ phần xây dựng DELTA
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động
Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh cần có đối tượng
lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Đối tượng lao động là nguyên vật
liệu chính và phụ, công cụ lao động, sản phẩm dở dang, sản phẩm chờ tiêu thụ,

động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
được thực hiện thường xuyên liên tục.
1.1.2. Phân loại vốn lưu động
Muốn quản lý tốt vốn lưu động, các doanh nghiệp trước hết phải nhận biết
được các bộ phận cấu thành nên vốn lưu động, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp
quản lý, sử dụng tốt với từng loại.
1.1.2.1. Căn cứ vào sự vận động của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động trong khâu dự trữ: Bao gồm vốn để dự trữ như nguyên vật
liệu, phụ từng thay thế … Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được thường xuyên liên tục.
Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm vốn về sản phẩm đang chế
tạo, bán thành phầm tự chế … nhằm đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được
thường xuyên liên tục.
Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm vốn thành phẩm, vốn bằng
tiền, vốn trong khâu thanh toán … Nhằm đảm bảo cho việc cung ứng tiêu thụ
hàng hóa được đầy đủ và kịp thời.
Cách phân loại này cho thấy tỷ trọng, vai trò của vốn lưu động trong từng
khâu của quá trình sản xuất, từ đó có biện pháp, kế hoạch mua sắm, dự trữ
nguyên vật liệu, đảm bảo sự cân đối, ăn khớp giữa các khâu của quá trình kinh
doanh, duy trì sự liên tục của hoạt động kinh doanh, tránh tình trạng ngừng trệ,
gián đoạn trong hoạt động sản xuất là giảm hiệu quả kinh doanh của doanh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 10
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
nghiệp.
1.1.2.2. Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn.
Vốn vật tư hành hóa: Là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng
hiện vật cụ thể như: Hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở
dang…
Vốn bằng tiền: Các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân
hàng, tiền đang chuyển được biểu hiện dưới hình thái giá trị. Như vậy trong hoạt

Qua đây ta có thể thấy rằng vốn lưu động là một trong các điều kiện tiên
quyết của quá trình tái sản xuất và thông qua quá trình tuần hoàn và chu chuyển
vốn lưu động, người quản lý doanh nghiệp có thể hoàn và chu chuyển vốn lưu
động, người quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá tình hình vốn ở các khâu của
quá trình tái sản xuất, từ khâu mua, dự trữ vật tư tới khâu sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm.
1.1.4. Nguồn hình thành
Dựa vào các tiêu thức nhất định có thể phân chia các nguồn vốn của doanh
nghiệp thành nhiều loại khác nhau sao cho phù hợp với tình hình của doanh
nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.1.4.1. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Vốn lưu động thường xuyên: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh được liên tục thì tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định thường
xuyên phải có một lượng tài sản lưu động nhất định nằm trong các giai đoạn của
chu kỳ kinh doanh, bao gồm các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở
dang, thành phẩm và nợ phải thu từ khách hàng. Những tài sản lưu động này gọi
là tài sản lưu động thường xuyên. Nguồn vốn lưu động thường xuyên có tính
chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên tài
sản cố định… Nguồn vốn lưu động thường xuyên tại một thời điểm được xác
định như sau:
Nguồn vốn lưu
động thường
xuyên
=
Tổng nguồn vốn
thường xuyên của
doanh nghiệp
-
Giá trị tài sản
cố định ( đã

định
Vốn chủ sở hữu
Việc phân nguồn vốn như trên giúp cho người quản lý xem xét huy động
nguồn vốn lưu động một cách hợp lý hơn, là căn cứ phản ánh tính độc lập về tài
chính và khả năng tự chủ trong quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, bảo đảm
an toàn tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.1.4.2. Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn
Vốn chủ sở hữu: Đây là loại vốn với doanh nghiệp Nhà nước được cấp
hoặc tự bổ sung từ lợi nhuận. Số vốn lưu động này thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt.
Vốn vay: Là khoản mà doanh nghiệp có được do vay vốn ngân hàng và
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 13
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
trong định mức vốn tạm ứng đối với đơn vị nhận thầu phụ, mua hàng hóa, các
khoản phải thu, phải trả khác.
Việc phân vốn lưu động như trên giúp người quản lý xem xét, huy động
các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng nhằm đẩy mạnh việc tổ
chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
1.2. Những vấn đề cơ bản về vốn huy động
1.2.1. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu lưu động
của doanh nghiệp
Doanh nghiệp xác định kết cấu vốn lưu động theo nhiều tiêu thức khác
nhau. Kết cấu vốn lưu động phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa
thành phần trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp.
Ở các doanh nghiệp khác nhau kết cấu vốn lưu động cũng không giống
nhau. Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức
khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu
động mà mình quản lý và sử dụng. Từ đó, xác định đúng các trọng điểm và biện
pháp quản lý có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Mặt khác, thông qua việc thay đổi kết cấu vốn lưu động của mỗi doanh nghiệp

Các khoản phải thu: Thực chất của việc quản lý các khoản phải thu trong
doanh nghiệp là việc quản lý và hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại của
doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường chính sách tín dụng thương mại hợp
lý vừa là công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời cũng giúp cho doanh
nghiệp không bị chiếm dụng vốn quá lớn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh
Hàng tồn kho bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm
dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm, hàng hóa.
Tài sản lưu động khác là biểu hiện bằng tiền của khoản tạm ứng, chi phí trả
trước, chi phí chờ kết chuyển đây là những khoản mục cần thiết phục vụ cho nhu
cầu cần thiết yếu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3. Nhu cầu sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Nhu cầu kinh doanh diễn ra thường xuyên hàng ngày bắt đầu từ việc mua
sắm và dự trữ vật tư cần thiết, tiếp đó tiến hành sản xuất sản phẩm và sau khi
sản phẩm được sản xuất xong thì thực hiện việc bán sản phẩm và thu tiền về.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 15
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
Quá trình kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục tạo thành chu kỳ kinh
doanh. Như vậy, chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là thời gian trung bình
cần thiết để thực hiện việc mua sắm, dự trữ vật tư, sản xuất ra sản phẩm và bán
sản phẩm, thu tiền bán hàng. Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp có 3 giai
đoạn.
Giai đoạn mua sắn và dự trữ vật tư.
Giai đoạn sản xuất.
Giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng.
Như vậy, đối với mỗi doanh nghiệp ngoài việc phân loại vốn lưu động để
quản lý còn phải xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý để đảm bảo sản xuất
kinh doanh không thừa, không thiếu vốn.
Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp có hai
phương pháp sau:

ngày dự kiến
Nợ phải trả =
Số ngày được nợ
trung bình
x
Giá trị NVL, hàng hóa mua
chịu bình quân 1 ngày
Phương pháp này có ưu điểm là xác định nhu cầu vốn lưu động được chính
xác, vì nhu cầu vốn lưu động được xác định theo từng loại vật tư ở từng khâu.
Nhưng nhược điểm là mất nhiều thời gian và chậm trễ khi lập kế hoạc nhu cầu
vốn lưu động.
1.3.2. Phương pháp gián tiếp
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm về sử dụng vốn lưu động
bình quân báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch để xác định nhu
cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch.
Việc xác định được thực hiện theo quy trình sau:
Xác định số dư bình quân các khoản phải thu, vật tư tồn kho.
Xác định tỷ lệ các khoản trên doanh thu thuần cả năm. Trên cơ sở đó xác
định nhu cầu vốn lưu động.
Xác định nhu cầu vốn lưu động của kỳ sau.
Phương pháp này có ưu điểm là xác định nhu cầu vốn lưu động năm kế
hoạch nhanh chóng, đơn giản, dễ thực hiện. nhưng có nhược điểm là tính chính
xác không cao.
• Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động:
Những yếu tố về tính chất của ngành nghề kinh doanh ở mức độ hoạt động
của doanh nghiệp.
Những yếu tố về mua sắm vật tư và sản phẩm.
Những yếu tố về chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ, tín dụng và tổ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 17
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 18
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
hành phải có quyết định đúng đắn. Do đó, doanh nghiệp phải đưa ra cách thức
hợp lý để cung cấp đủ lượng vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh.
Do hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp
phải tự trang trải tài chính của mình. Sử dụng vốn có hiệu quả dẫn đến việc huy
động vốn trên thị trường tài chính tốt, mở rộng và phát triển hoạt động kinh
doanh, tạo tiền đề thành công cho doanh nghiệp.
Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là khâu quan trọng ảnh
hưởng tới sự phát triển của mỗi doanh nghiệp. Vốn lưu động của doanh nghiệp
tồn tại dưới dạng vật tư hành hóa và tiền tệ, trong quá trình luân chuyển thường
chịu ảnh hưởng của các nhân tố làm thất thoát vốn đó là:
Hàng hóa ứ đọng, kém chất hoặc không phù hợp với nhu cầu thị trường,
không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ với giá thấp.
Kinh doanh thua lỗ kéo dài do doanh thu không dủ bù đắp chi phí.
Vốn bị chiếm dụng lớn trong thanh toán.
Các nhân tố trên sẽ là vốn lưu động giảm sút dần, vì vậy nếu doanh nghiệp
sử dụng vốn lưu động không tốt, không bảo đảm được vốn sẽ là ảnh hưởng tới
quá trình sản xuất kinh doanh, quy mô vốn bị thu hẹp, vốn chậm luân chuyển,
hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấp và tất yếu doanh nghiệp hoạt động sẽ kém hiệu
quả.
Xuất phát từ những đặc điểm về chuyển dịch giá trị của vốn lưu động,
phương thức vận động của vốn lưu động trong quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn
lưu động, cần chú ý một số nội dung sau:
Xác định số vốn lưu động cần thiết, tối thiểu trong kinh doanh.
Tổ chức khai thác tốt nguồn vốn trong và ngoài doanh nghiệp.
Có biện pháp bảo toàn được giá trị thực của vốn lưu động, tức là bảo đảm
được sức mua của đồng vốn không bị giảm sút do với sức mua ban đầu. Cuối
cùng là thường xuyên phân tích tình hình sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu
vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn lưu động… Để doanh nghiệp có

Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động
của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được đo bằng 2 chỉ tiêu:
Số lần luân chuyển vốn lưu động phản ánh số vòng quay vốn được thực
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 20
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
hiện trong môt thời kỳ nhất định ( thường là 1 năm ).
Ta có công thức tính như sau:
Số vòng quay của vốn lưu
động
=
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Kỳ luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngày thực hiện một vòng quay
vốn lưu động.
Công thức xác định như sau:
Thời gian của một vòng =
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn lưu động càng
được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động được sử dụng có hiệu quả.
Từ sự tính toán trên ta có thể thấy tốc độ chu chuyển vốn lưu động có ảnh
hưởng đến sự lãng phí hoặc tiết kiệm vốn lưu động trong quá trình sử dụng.
Mức tiết kiệm (-) hay lãng
phí (+) vốn lưu động do sự
thay đổi của tốc độ luân
chuyển vốn
=
Doanh thu thuần
x

Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán lập tức tại thời điểm xác định, tỷ
lệ không phụ thuộc vào các khoản phải thu và dự trữ.
1.4.3.3. Thông số khả năng hoạt động
Là tất cả các chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động của vốn lưu động và các
bộ phận cấu thành nên vốn lưu động
 Thông số về hàng tồn kho
Số Vòng quay
hàng tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
(Ngày/Vòng)
Số dư bình quân hàng tồn kho
Số ngày 1 vòng
quay hàng tồn kho
=
Số dư bình quân hàng tồn kho
x 360 (Ngày/Vòng)
Giá vốn hàng bán
 Thông số về khoản phải thu khách hàng
Số vòng quay
khoản phải thu
=
Doanh thu
(Vòng/kỳ)
Số dư bình quân nợ phải thu
Số ngày 1 = Số dư bình quân nợ phải thu x 360 (Ngày/Vòng)
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 22
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến

Hệ số sinh lời của
VLĐ
=
Lợi nhuận (trước hoặc sau thuế)
thực hiện đươc trong kỳ
Vốn lưu động sử dụng bình quân
trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động tham gia vào quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số
sinh lời của vốn lưu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp càng tốt.
1.4.3.5. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm của = VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 23
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
VLĐ
Tổng Dthu ( Dthu thuần ) thực hiện trong kỳ
Chỉ tiêu này cho ta biết được để có thu về được một đồng doanh thu thì
doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ
chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 24
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
DELTA
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng DELTA
Thông tin chung về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng DELTA
Tên viết tắt: DELTA.JSC
Địa chỉ: Số 38 lê lai – xã Đông Hương – TP. Thanh Hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status