!
1!
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC MÔI TRƯỜNG
!"# BÀI TIỂU LUẬN Đề tài:
MỐ I LIÊN HỆ GIỮA TÀI NGUYÊN
RỪNG NHIỆT ĐỚI, MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI.
Giáo viên hướng dẫn: Vũ Thị Quyền.
Lớp: SM12CD
Sinh viên thực hiện: nhóm 2:
Trần Thế Dinh
Phùng Ái Linh
Trương Thị Bích Diệp
4.2.7.!Đối!với!các!tổ!chức!xã!hội!!! !15!
4.2.8.!Củng!cố!tổ!chức,!nâng!cao!năng!lực!của!lực!lượng!kiểm!lâm!!! !15
4.2.9. Xây!dựng!cơ!sở!hạ!tầng,!đầu!tư!trang!thiết!bị!bảo!vệ!rừng!!! !16!
4.2.10.!Ứng!dụng!khoa!học!công!nghệ!!.!! !16!
4.2.11.!Hợp!tác!quốc!tế!!! !16!
4.2.12. Các chính sách và pháp lý 16
4.3. Sản xuất lâm sản bền vững 17
4.3.1. Các đối tượng được phép khai thác 17
4.3.2. Hình thức khai thác 17
4.3.3. Luân kỳ khai thác 17
4.3.4. Bảo vệ môi trường 17
4.3.5. Con người và giáo dục 18
4.3.6. Yếu tố khác 19
C. Kết luận 19
Tài liệu tham khảo 20
! !
3!
A. LỜI MỞ ĐẦU.
Giữa sinh vật, con người và môi trường có mối quan hệ chặt chẽ, nếu ta biết vận dụng chúng theo
quy luật phát triển bền vững và cân bằng sinh thái thì mới có khả năng duy trì và phát triển hiệu quả mối
quan hệ này đối với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Nước ta là một quốc gia được thiên nhiên ưu đãi về sự phong phú, đa dạng của các hệ sinh thái, đa
dạng của các loài sinh vật, mà điển hình là sự phân bố đa dạng từ Bắc vào Nam và từ Đông sang Tây nguồn
Trung Mỹ và các quần đảo trên Thái Bình Dương thuộc khu vực chí tuyến. Rừng mưa nhiệt đới là một thế
giới sống động, đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái toàn cầu và sự tồn tại của con người. Rừng mưa
nhiệt đới là một hồ chứa tự nhiên đa dạng di truyền trong đó cung cấp một nguồn phong phú các cây thuốc,
thực phẩm có giá trị cao và nhiều loại lâm sản có giá trị. Đây là một môi trường sống quan trọng đối với
động vật di trú… và là nhân tố điều hoà thời tiết – khí hậu toàn cầu, chứa một lượng lớn carbon, đồng thời
sản xuất số lượng oxy cho thế giới.
- Môi trường sinh thái là một mạng lưới chỉnh thể có mối liên quan chặt chẽ với nhau giữa đất, nước,
không khí và các cơ thể sống trong phạm vi toàn cầu. Sự rối loạn bất ổn định ở một khâu nào đó trong hệ
thống sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng. Con người và xã hội xuất thân từ tự nhiên, là một bộ phận của thiên
nhiên. Thông qua quá trình lao động, con người khai thác bảo vệ bồi đắp cho thiên nhiên. Cũng qua quá
trình đó con người xã hội dần dần có sự đối lập với tự nhiên.
- Phát triển kinh tế - xã hội: “Phát triển”: có rất nhiều quan niệm khác nhau về “phát triển”, từ các
nhà triết học cổ đại như Hê-ra-cơ-lit; Hêghen – nhà triết học lỗi lạc người Đức; chủ nghĩa duy vật triết học
!
4!
mác-xit xem phát triển là một phạm trù triết học, dùng để khái quát quá trình vận động từ thấp lên cao, từ
đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Phát triển là một hình thức đặc biệt của vận
động, là vận động đi lên, là xu hướng tất yếu của thế giới vật chất. Lê-nin cho rằng “phát triển là cuộc đấu
tranh giữa các mặt đối lập”. Đây là quan niệm về sự phát triển nói chung, sự phát triển biện chứng.
Tuy nhiên, trong giới hạn của vấn đề, chúng ta cần xem xét sự phát triển cách cụ thể hơn. Đó là sự
phát triển xã hội, gắn với nó là một yếu tố quyết định bộ mặt của đất nước: đó là kinh tế. Trong thực tế cũng
có nhiều cách định nghĩa về “phát triển” khác nhau:
+ Quan niêm thứ nhất: những năm 1960 và 1970 – được coi là những thập kỷ phát triển và phát triển
hầu hết đều được hiểu phần lớn theo nghĩa là khả năng đạt được tốc độ tăng GDP đạt hằng năm là 6% (Trần
Du Lịch, Kinh tế Việt Nam giai đoạn kinh tế chuyển đổi, Nxb Tp.HCM, 1996).
+ Quan niệm thứ hai: xem phát triển là hạn chế và xoá bỏ nạn nghèo đói, bất công, bất bình đẳng và
thất nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển…Cụ thể, phát triển là một quá trình nhiều mặt, liên
quan đến thay đổi trong cơ cấu tăng trưởng kinh tế và các mối liên quan như yếu tố tài nguyên và sinh thái.
Trong đó bao hàm cả việc tang trưởng kinh tế và việc phân phối một cách rộng rãi các lợi ích kinh tế
(M.P.Todaro, Kinh tế học cho thế giới thứ ba, Nxb Giáo dục, 1998).
rừng chiếm 37 tỷ tấn (70%). Và các cây rừng sẽ thải ra 52,5 tỷ tấn (hay 44%) dưỡng khí để phục vụ cho hô
hấp của con người, động vật và sâu bọ trên Trái Đất trong khoảng 2 năm (S.V. Belov 1976).
+ Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái Đất, giữ vai trò to lớn đối với con người
như: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa khí hậu, tạo ra oxy, điều hòa nước, nơi cư trú động thực vật và lưu trữ
các nguồn gen quý hiếm.
!
5!
+ Một ha rừng hàng năm tạo nên sinh khối khoảng 300 - 500 kg, 16 tấn oxy ( rừng thông 30 tấn, rừng trồng
3 - 10 tấn).
+ Mỗi người một năm cần 4.000kg Oxy tương ứng với lượng oxy do 1.000 - 3.000 m² cây xanh tạo ra trong
một năm.
2.2. Tầm quan trọng của rừng.
2.2.1. Môi trường.
2.2.1.1. Khí hậu.
Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu toàn cầu thông qua làm giảm đáng kể lượng nhiệt chiếu từ mặt
trời xuống bề mặt trái đất do che phủ của tán rừng là rất lớn so với các loại hình sử dụng đất khác, đặc biệt là
vai trò hết sức quan trọng của rừng trong việc duy trì chu trình carbon trên trái đất mà nhờ đó nó có tác dụng
trực tiếp đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu.
Hiện tượng băng tan do nhiệt độ tang
Thực vật sống mà chủ yếu là các hệ sinh thái rừng có khả năng giữ lại và tích trữ lượng lớn carbon
trong khí quyển. Vì thế sự tồn tại của thực vật và các hệ sinh thái rừng có vai trò đáng kể trong việc chống
lại hiện tượng ấm lên toàn cầu và ổn định khí hậu.
Theo thống kê, toàn bộ diện tích rừng thế giới lưu giữ khoảng 283 Gt (Giga tấn2) carbon trong sinh
khối và trong trong toàn hệ sinh thái rừng là 638 Gt (gồm cả trữ lượng các bon trong đất tính đến độ sâu
30cm). Lượng carbon này lớn hơn nhiều so với lượng carbon trong khí quyển. Với chức năng này của rừng,
hoạt động trồng rừng, tái trồng rừng và quản lý bền vững các hệ sinh thái rừng được coi là một trong các giải
pháp quan trọng trong tiến trình cắt giảm khí nhà kính nêu ra trong Nghị định thư Kyoto để tiến tới mục tiêu
ngăn ngừa sự biến đổi khí hậu toàn cầu và bảo vệ môi trường.
2.2.1.2. Đất đai.
địa, rừng bảo vệ đê biển, cải hóa vùng chua phèn, cung cấp gỗ, lâm sản, Rừng nơi cư trú của rất nhiều các
loài động vật:. Động vật rừng nguồn cung cấp thực phẩm, dược liệu, nguồn gen quý, da lông, sừng thú là
những mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
2.2.1.4. Đa dạng sinh học.
Rừng Việt Nam rất phong phú. Với đặc trưng về khí hậu, có gió mùa đông nam thổi tới, gió lạnh
đông bắc tràn về, gió từ cao nguyên Tây Tạng và sườn đông dãy Hymalaya, gió tây nam từ Ấn Độ Dương đi
qua đem các loại hạt giống của các loài cây di cư đến nước ta. Vì vậy, thảm thực vật nước ta rất phong phú.
Một số loài cây trở nên hiếm có và có mặt trong núi rừng Việt Nam cây bao báp ở Châu Phi, cây tay
rế quấn ở Châu Mỹ.
Ngoài ra, với đặc điểm sông ngoài, rừng Việt Nam đã hình thành nên các loài cây đặc hữu riêng cho
từng vùng. Có loài chỉ sống trong bùn lầy, có cây sống vùng nước mặt, đồng thời tạo nên các trái cây rừng
đặc trưng chỉ có tại vùng đó. Môi trường sống đa dạng và phong phú là điều kiện để động vật rừng phát
triển.
Bò tót
Bướm Khế
!
7!
Cheo cheo Nam Dương Công
Hoa tú cầu
Hoa đỗ uyên
Vì vậy, rừng không chỉ là nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho xây dựng công nghiệp, thức ăn cho
cho dân địa phương. Thông quá đó, người dân đã gắn bó với rừng hơn, tham gia tích cực hơn trong công tác
bảo vệ và xây dựng rừng. Thêm một vấn đề đặt ra về môi trường bị ảnh hưởng bởi hoạt động du lịch và làm
thế nào để quản lí môi trường nói chung và của các loài động vật.
Vườn Quốc gia Cúc Phương
Khu du lịch Cần Giờ Vườn quốc gia U Minh Hạ
2.2.3. Xã hội
2.2.3.1. Ổn định dân cư.
Cùng với rừng, người dân được nhà nước hỗ trợ đất sản xuất rừng, vốn cùng với các biện pháp kỹ
thuật, cơ sở hạ tầng để tạo nguồn thu nhập cho người dân. Giúp dân thấy được lợi ích của rừng, gắn bó với
rừng hơn. Từ đó người dân sẽ ổn định nơi ở, sinh sống.
2.2.3.2. Tạo nguồn thu nhập
Rừng và sản phẩm từ rừng mang lại thu nhập cho người dân.
!
9!
Cá vùng U Minh hạ
Khai thác mật ong ở rừng U Minh hạ
Cụ thể qua các thời kỳ như sau:
+ Năm 1943: có 14,3 triệu ha, độ che phủ chiếm 43% (de Jong và các cộng sự 2006)
+ Năm 1976: có 11 triệu ha, độ che phủ chiếm 34%
+ Năm 1985: có 9,3 triệu ha, độ che phủ chiếm 30%
!
10!
+ Năm 1995: có 8 triệu ha, độ che phủ chiếm 28% (Cục kiểm lâm 2010).
Số diện tích rừng còn lại gồm chủ yếu là rừng tự nhiên chất lượng thấp hoặc rừng trồng với diện tích
rừng nguyên sinh ước tính chỉ đạt 1% (FAO 2010) đến 2% (RECOFT 2011).
Bảng 1: Bảng thống kê về hiện trạng rừng của Việt Nam trong thời điểm cuối năm 1999.
(Nguồn: Chương trình kiểm kê nhà nước – 03/2001 TTg, tháng 12/2002)
Bảng 2. Diễn biến diện tích rừng qua các thời kỳ.
Đơn vị tính: 1.000.000ha
Nguồn: Bộ nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tháng 12/2003.
Những con số thống kê về tăng diện tích rừng tự nhiên trong bảng trên đã phần nào nói lên điều đó.
Diện tích rừng tự nhiên nước ta giảm dần từ 14,3 triệu ha năm 1945 đến 8,2525 triệu ha năm 1995, bỗng
nhiên tăng lên 9,470737 triệu ha năm 1999 và đến năm 2002 là 9,865020 triệu ha, như vậy là trong 7 năm
mỗi năm trung bình tăng hơn 230.000ha. Diện tích rừng tự nhiên tăng chủ yếu do sự phát triển của rừng tái
sinh và rừng tre nứa.
!
11!
Biểu đồ 1.1: Độ che phủ rừng ở Việt Nam, 2010
Nguồn: FAO,2010 Tính đến năm 2010 nước ta có tổng diện tích rừng là 13.797.000 ha chiếm 44% tổng diện tích đất cả
1) Chuyển đổi đất để sản xuất nông nghiệp.
2) Phát triển cơ sở hạ tầng.
3) Khai thác gỗ (cả hợp pháp và phi pháp).
4) Cháy rừng.
- Nguyên nhân gián tiếp gồm:
1) Áp lực tăng dân số và di dân.
2) Năng lực quản lý của Nhà nước còn hạn chế.
3) Thiếu kinh phí cho việc bảo vệ rừng.
!
13! Phá rừng làm rẫy
Phá rừng để lấy gỗ
Phá rừng đào vàng.
!
14!
C&&Xây!dựng!các!chương!trình!về!thông!tin!•!giáo!dục!•!truyền!thông,!phổ!biến!kiến!thức!về!pháp!
luật!bảo!vệ!và!phát!triển!rừng!nhằm!nâng!cao!nhận!thức!về!bảo!vệ!rừng!của!các!chủ!rừng,!chính!quyền!
các!cấp,!các!ngành!và!toàn!xã!hội.!
•!Đổi!mới!phương!pháp!tuyên!truyền!phù!hợp!với!từng!đối!tượng!tiếp!nhận!thông!tin,!nhất!là!
đối!với!đồng!bào!dân!tộc!sống!ở!vùng!sâu,!vùng!xa.!Đưa!kiến!thức!cơ!bản!về!bảo!vệ!tài!nguyên!rừng!
vào!chương!trình!giảng!dạy!ở!cấp!tiểu!học!và!trung!học.!In!ấn,!phát!hành!các!tài!liệu!tuyên!truyền!để!
phân!phát!cho!cộng!đồng,!xây!dựng!các!bảng!tuyên!truyền!ở!những!khu!vực!công!cộng,!trên!giao!lộ,!
cửa!rừng !
•!Vận!động!các!hộ!gia!đình!sống!trong!và!gần!khu!vực!rừng!ký!cam!kết!bảo!vệ!rừng;!xây!dựng!và!
thực!hiện!các!quy!ước!bảo!vệ!rừng!ở!cấp!địa!phương.!
4.2.2.!Quy!hoạch,!xác!định!lâm!phận!các!loại!rừng!ổn!định.!
:!Uỷ!ban!nhân!dân!các!tỉnh,!thành!phố!trực!thuộc!Trung!ương!tổ!chức!rà!soát,!lập!quy!hoạch!3!
loại!rừng!của!địa!phương;!Bộ!Nông!nghiệp!và!Phát!triển!nông!thôn!phối!hợp!với!Bộ!Tài!nguyên!và!Môi!
trường!rà!soát!quy!hoạch!rừng!ngập!mặn!ven!biển!đảm!bảo!an!toàn!bảo!vệ!môi!trường!ven!biển!và!
!
15!
phát!triển!nuôi!trồng!thủy!sản!hợp!lý,!tổng!hợp!quy!hoạch!ba!loại!rừng!quốc!gia!trình!Thủ!tướng!Chính!
phủ!phê!duyệt!quy!hoạch!tổng!thể!ba!loại!rừng!toàn!quốc.!
- Bộ!Nông!nghiệp!và!Phát!triển!nông!thôn!rà!soát!danh!mục!hệ!thống!rừng!đặc!dụng!để!ổn!định!
đến!năm!2020!trình!Thủ!tướng!Chính!phủ!phê!duyệt!trong!năm!2006.!Trên!cơ!sở!đó,!xác!định!thứ!tự!
ưu!tiên!đầu!tư!cho!các!khu!rừng!đặc!dụng!theo!Chiến!lược!quản!lý!hệ!thống!khu!bảo!tồn!thiên!nhiên!
Việt!Nam!đã!được!Thủ!tướng!Chính!phủ!phê!duyệt.!
•!Xác!định!ranh!giới!ba!loại!rừng!trên!bản!đồ!và!thực!địa;!hoàn!thành!việc!đóng!cọc!mốc,!cắm!
biển!báo!ranh!giới!rừng!đặc!dụng!và!rừng!phòng!hộ!đầu!nguồn!vào!năm!2010.!
4.2.3.!Hoàn!thiện!thể!chế,!chính!sách!và!pháp!luật.!
:!Phân!định!rõ!chức!năng,!nhiệm!vụ!quản!lý!nhà!nước!của!các!Bộ,!ngành,!Uỷ!ban!nhân!dân!các!
cấp!đối!với!công!tác!quản!lý,!bảo!vệ!và!phát!triển!rừng.!Thiết!lập!cơ!chế,!tổ!chức!quản!lý!rừng!và!đất!
lâm!nghiệp!theo!ngành!và!liên!ngành!hợp!lý!để!quản!lý,!bảo!vệ!rừng!có!hiệu!quả.!
•!Phân!định!rõ!chức!năng,!nhiệm!vụ!quản!lý!nhà!nước!của!các!Bộ,!ngành,!Uỷ!ban!nhân!dân!các!
cấp!đối!với!công!tác!quản!lý,!bảo!vệ!và!phát!triển!rừng.!Thiết!lập!cơ!chế,!tổ!chức!quản!lý!rừng!và!đất!
nguy!cơ!cháy!rừng!cao!như:!U!Minh,!Tây!Nguyên,!Đông!Nam!Bộ,!Uỷ!ban!nhân!dân!các!tỉnh!phải!có!
phương!án!để!huy!động!lực!lượng!quân!đội!đóng!quân!trên!địa!bàn!bố!trí!lực!lượng!thường!trực,!canh!
phòng!và!sẵn!sàng!chữa!cháy!rừng!vào!các!tháng!mùa!khô!cao!điểm.!Quân!đội!phải!chủ!động!phương!
án!tăng!cường!lực!lượng,!huấn!luyện!và!diễn!tập!tại!các!khu!vực!này,!phải!coi!chống!lửa!rừng!như!
chống!giặc!để!bảo!vệ!địa!bàn!quốc!phòng.!
!
16!
- Huy!động!lực!lượng!quân!đội!tham!gia!trồng!rừng,!khoanh!nuôi!tái!sinh!rừng:!Bộ!Quốc!phòng!
và!Bộ!Nông!nghiệp!và!Phát!triển!nông!thôn!nghiên!cứu!chính!sách!thu!hút!các!đơn!vị!quân!đội!tham!gia!
trồng!rừng,!khoanh!nuôi!tái!sinh!rừng.!Các!đơn!vị!quân!đội!duy!trì!lực!lượng!bộ!khung!chỉ!huy,!lực!
lượng!lao!động!chủ!yếu!sử!dụng!lực!lượng!nghĩa!vụ!quân!sự.!Sau!khi!rừng!khép!tán!có!thể!bàn!giao!cho!
chính!quyền!để!giao!cho!người!dân!quản!lý!bảo!vệ,!kinh!doanh!hoặc!giao!cho!các!đơn!vị!quân!đội!tiếp!
tục!quản!lý!kinh!doanh!theo!dự!án!và!quy!định!của!pháp!luật.!
•!Mở!rộng!diện!tích!rừng!giao!cho!các!đơn!vị!quân!đội!(nhất!là!các!Đồn!Biên!phòng)!tổ!chức!
quản!lý,!bảo!vệ;!xây!dựng!các!tuyến!đường!an!ninh!quốc!phòng!gắn!với!công!tác!bảo!vệ!rừng!hai!bên!
đường!dọc!tuyến!biên!giới;!hải!đảo!và!các!khu!vực!rừng!ở!vùng!sâu,!vùng!xa.!
4.2.7.!Đối!với!các!tổ!chức!xã!hội.!
Phối!hợp!với!chính!quyền!các!cấp!xây!dựng!và!tổ!chức!thực!hiện!các!chương!trình!tuyên!truyền,!
vận!động!và!giáo!dục!pháp!luật!về!bảo!vệ!rừng!cho!các!thành!viên;!phát!hiện,!đấu!tranh,!phòng!ngừa!
các!hành!vi!vi!phạm!pháp!luật;!tổ!chức!các!phong!trào!quần!chúng!tham!gia!bảo!vệ!và!phát!triển!rừng.!
4.2.8.!Củng!cố!tổ!chức,!nâng!cao!năng!lực!của!lực!lượng!kiểm!lâm.
- Đổi!mới!tổ!chức!lực!lượng!kiểm!lâm!theo!Luật!bảo!vệ!và!phát!triển!rừng!để!kiểm!lâm!gắn!với!
chính!quyền,!với!dân,!với!rừng,!thực!hiện!chức!năng!tham!mưu!cho!chính!quyền!địa!phương,!tổ!chức!
bảo!vệ!rừng!đặc!dụng!và!rừng!phòng!hộ,!bảo!đảm!chấp!hành!pháp!luật!trong!việc!bảo!vệ!và!phát!triển!
rừng.!Bố!trí!kiểm!lâm!địa!bàn!ở!100%!các!xã!có!rừng!để!tham!mưu!cho!chính!quyền!cơ!sở!trong!công!
tác!quản!lý!nhà!nước!về!lâm!nghiệp,!theo!dõi!chặt!chẽ!diễn!biến!rừng;!kịp!thời!phát!hiện,!ngăn!chặn!
ngay!từ!đầu!những!vụ!vi!phạm.!Từng!bước!tăng!biên!chế!cho!lực!lượng!kiểm!lâm!để!bảo!đảm!định!mức!
bình!quân!1.000ha!rừng!có!1!kiểm!lâm.!
•!Tăng!cường!trang!thiết!bị!cho!kiểm!lâm!gồm!các!phương!tiện!hoạt!động!phù!hợp!với!địa!bàn!
rừng!núi,!hệ!thống!thông!tin!liên!lạc,!thiết!bị!phòng!cháy,!chữa!cháy!rừng.!
các!nước!Laos!và!Cambodia.!
4.2.12. Các chính sách và pháp lý.
Sự thành lập Hiệp hội trồng rừng và bảo tồn sinh thái Việt Nam, Nhà nước ta luôn đặt vị trí quan
trọng của công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động phát triển kinh tế xã hội. Quan điển này được thể hiện
rõ trong Chỉ thị số 36/CT-TW ngày 25-6-1998; "Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn quân,
toàn dân".
Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg, ngày 2-12-2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 cũng nhấn mạnh: “Bảo
vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, các nghành, các tổ chức, cộng đồng và của mọi
người dân”.
Trước những nhu cầu cấp bách của việc bảo vệ môi trường nói chung và việc bảo vệ phát triển rừng,
bảo tồn sinh thái nói riêng để góp phần hạn chế các hậu quả của việc tàn phá, hủy hoại môi trường và nguy
cơ về biến đổi khí hậu. Nhiệm vụ này không chỉ riêng Nhà nước mà nó là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các
cấp, các nghành, các tổ chức, cộng đồng và của mọi người dân. Do vậy, chúng tôi các thành viên trong Ban
vận động thành lập Hiệp hội Trồng rừng và Bảo tồn sinh thái Việt Nam thấy rằng việc thành lập là rất cần
thiết, Hiệp hội ra đời sẽ góp phần nâng cao nhận thức của mọi người về việc gìn giữ, phát triển rừng, bảo tồn
hệ sinh thái hướng đến một môi trường xanh, bền vững của Đất nước.
Bên cạnh đó nhiều chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã được thực hiện như chương trình 132, 134,
135 đã có tác động tích cực, góp phần thay đổi bộ mặt của các vùng nông thôn, miền núi.
Nhà nước có các chính sách đầu tư cho việc bảo vệ và phát triển rừng gắn liền với các hoạt động kinh
tế - xã hội; xây dựng cơ sở hạ tầng; ổn định và cải thiện đời sống nhân dân miền núi.
Đầu tư việc bảo vệ và phát triển (BV&PT) rừng đặc dụng, phòng hộ, rừng quốc gia; động thực vật
quý hiếm. Nghiên cứu và ứng dụng các nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân
lực để BV&PT rừng; xây dựng hệ thống quản lí rừng; cơ sở vât chất, kỹ thuật cùng trang thiết bị cho việc
phòng chống cháy rừng và sinh vật gây hại cho rừng.
- Nhà nước có chính sách hỗ trợ việc bảo vệ và làm giàu rừng sản xuất; trồng các cây gỗ lớn qúy
hiếm, cây đặc sản; hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong rừng nguyên liệu và giúp nhân dân tổ chức sản xuất,
chế biến và tiêu thụ lâm sản.
- Nhà nước khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân nhận đất phát triển rừng ở vùng đất trống. Các
chính sách đầu tư, hỗ trợ vốn; miễn và giảm thuế cho các hộ trồng rừng.
4. Hủy hoại trái phép tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng.
5. Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng.
6. Vi phạm các quy định về phòng, trừ sinh vật hại rừng.
7. Lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng trái phép.
8. Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp.
9. Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, sử dụng, tiêu thụ, tàng trữ, xuất khẩu và nhập khẩu
thực vật rừng, động vật rừng trái với quy định của pháp luật.
10. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
11. Chăn thả gia súc trong khu vệ nghiêm ngặt của khu rừng đặc dụng. trong rừng mới trồng, rừng non.
12. Nuôi, trồng, thả vào rừng đặc dụng các loài động vật, thực vật không có nguồn gốc bản địa khi chưa
được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
13. Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác;
làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên, diễn biến tự nhiên của các loài sinh vật rừng, làm ảnh hưởng xấu
đến đời sống tự nhiên của các loài sinh vật rừng; mang trái phép hóa chất độc hại, chất nổ. chất dễ
cháy vào rừng.
14. chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng, giá tri rừng sản xuất là rừng trồng trái pháp
luật.
15. Phá hoại các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triển rừng
16. Các hành vi khác xâm hại đến tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng.
17. Sử dụng thuốc hóa chất: Trong quá trình trồng và khai thác rừng, các chủ rừng đảm bảo sử dụng các
loại thuôc có trong quy định nhằm bảo vệ môi trường không bị ảnh hưởng bởi các hóa chất độc; đồng
thời ổn định sự phát triển của cây rừng và động thực vật rừng.
Ngoài ra, rác thải là một trong những nguyên nhân làm suy giảm môi trường quan trọng. Do vậy,
quản lý rác thải trở cần được đưa lên hàng đầu. Không chỉ bảo vệ rừng nói riêng mà còn cho môi trường
sống của chúng ta nói chung.
4.3.5. Con người và giáo dục.
Yếu tố con người là cái gốc; là cội nguồn của mọi vấn đề. Giải quyết được cái gốc rễ thì cái thân sẽ
phát triển. Do vậy cần cho cộng đồng thấy được tầm quan trọng của rừng cũng như của chính bản thân họ
đối với tài nguyên rừng& môi trường.
- Tuyên truyền giáo dục cho người dân thông qua phương tiện thông tin đại chúng như phim, ảnh,
- Phòng chống cháy rừng.
C.!KẾT!LUẬN.!
Tài!nguyên!rừng!Viêt!Nam!đang!gặp!phải!nhiều!vấn!đề!như!nạn!phá!rừng!trái!phép!dưới!nhiều!
hình!thức!và!mục!đích!khác!nhau!đang!diễn!ra!rất!phức!tạp,!gây!nhiều!khó!khăn!cho!các!cấp!chính!
quyền!cũng!như!cơ!quan!chức!năng!trong!vấn!đề!quản!lý.!Đây!là!vấn!đề!mang!tính!xã!hội!cao,!để!giải!
quyết!vấn!nạn!này!không!đơn!thuần!là!giải!pháp!riêng!biệt!của!một!ngành,!một!lĩnh!vực!mà!cần!có!
những!giải!pháp!tổng!hợp!với!sự!tham!gia!của!nhiều!ngành!chức!năng.!Những!năm!vừa!qua,!nhiều!
chính!sách!hỗ!trợ!của!Nhà!nước!đã!được!thực!hiện!như!chương!trình!132,!134,!135!đã!có!tác!động!tích!
cực,!góp!phần!thay!đổi!bộ!mặt!của!các!vùng!nông!thôn,!miền!núi,!song!vẫn!chưa!giải!quyết!được!triệt!
để!nạn!phá!rừng.!Với!việc!đẩy!mạnh!các!hoạt!động!truyền!thông!về!quản!lý!bảo!vệ!rừng!trong!những!
năm!gần!đây,!nhận!thức!của!đa!số!người!dân!về!hành!vi!này!đã!được!nâng!lên!rõ!rệt.!Nhiều!người!dân!
đã!biết!phá!rừng!trái!phép!là!hành!vi!vi!phạm!pháp!luật!và!sẽ!gây!hại!về!môi!trường.!Tuy!nhiên,!do!tác!
hại!của!phá!rừng!không!diễn!ra!ngay!nên!người!dân!thường!chỉ!thấy!cái!lợi!trước!mắt!mà!không!quan!
tâm!đến!cái!hại!lâu!dài.!Hơn!nữa,!các!hình!thức!xử!phạt!và!chế!tài!của!luật!pháp!vẫn!chưa!đủ!mạnh,!
chưa!đủ!sức!răn!đe,!việc!xử!lý!vi!phạm!gặp!rất!nhiều!khó!khăn.!Nhiều!trường!hợp!người!vi!phạm!là!
người!dân!tộc!thiểu!số,!đời!sống!khó!khăn,!không!có!khả!năng!chấp!hành!các!quyết!định!xử!phạt,!dẫn!
đến!nhiều!vụ!việc!không!xử!lý!triệt!để,!do!vậy!tính!giáo!dục!và!răn!đe!chưa!được!đề!cao.!Chính!vì!vậy,!
Nhà!nước!cần!thắt!chặt!hơn!nữa!trong!công!tác!bảo!vệ!và!phát!triển!rừng!đồng!thời!đưa!ra!các!giải!
pháp!trước!mắt!và!lâu!dài!nguồn!tài!nguyên!này.!TÀI LIỆU THAM KHẢO:
• Trần Du Lịch, Kinh tế Việt Nam giai đoạn kinh tế chuyển đổi, Nxb Tp.HCM, 1996.
• M.P.Todaro, Kinh tế học cho thế giới thứ ba, Nxb Giáo dục, 1998.!
• Geral Crellet, Cơ cấu và chiến lược phát triển kinh tế, Viện nghiên cứu quản lý TW dịch và giới
thiệu.!
• CIEM.!2010.!Phân!tích!chính!sách!để!đánh!giá!t ác!động!sau!2!năm!gia!nhập!WTO.!Viện!nghiên!
cứu!quản!lý!kinh!tế!TW.!Bộ!kế!hoạc!và!đầu!tư.!Hà!Nội!–Việt!Nam.!
• Ts.!Nguyễn!Thị!Ngọc!Ẩn,!Đa!dạng!sinh!học!và!bảo!tồn!tài!nguyên!thiên!nhiên,!2004,NXB!Nông!