CẤU TRÚC vốn và GIẢI PHÁP làm GIẢM CHI PHÍ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN bảo HIỂM PETROLIME( PJICO) - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
CƠ SỞ THANH HÓA
KHOA KINH TẾ
o0o
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: CẤU TRÚC VỐN VÀ GIẢI PHÁP LÀM GIẢM CHI PHÍ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM
PETROLIME( PJICO)
GIÁO VIÊN HD: TH.S NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
SINH VIÊN TH: LÊ THỊ PHƯƠNG
MSSV: 11024023
LỚP: CDTD13TH
THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014
Báo cáo thực tập
Giảng viên HD: Th.S Nguyễn Thị Phương
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Th.S Nguyễn Thị Phương
giảng viên trường đại học công nghiệp Tp.hcm là người trực tiếp đã hướng dẫn,
truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng bổ ích và lý thú về môn học
này.Qua đó mà em ngày càng yêu thích môn học này hơn. Đồng thời tôi cũng
xin gửi lời cảm ơn tới quý Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (Pjico) đã hổ
trợ cho sinh viên trong quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệu, giúp cho tôi làm
bài báo cáo thực tập này được hoàn thiện hơn. Giúp sinh viên sau khi ra trường
có được lượng kiến thức nhất định cho công việc và qúa trình nghiên cứu về sau
được tốt hơn.
Trong quá trình làm bài chắc chắn còn nhiều thiếu sót không thể tránh
khỏi, rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của quý thầy cô, và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!.
Sinh viên TH: Lê Thị Phương MSSV: 11024023
Báo cáo thực tập
Giảng viên HD: Th.S Nguyễn Thị Phương

Thanh Hoá, ngày…tháng…năm 2014
Giáo viên phản biện
(Ký, ghi rõ họ tên)
Sinh viên TH: Lê Thị Phương MSSV: 11024023
Báo cáo thực tập
Giảng viên HD: Th.S Nguyễn Thị Phương
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN phản biện 4
MỤC LỤC 5
MỞ ĐẦU 1
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Phương pháp nghiên cứu 2
3.1. Phương pháp trực quan 2
3.2. Phương pháp lý luận 2
4. Nội dung 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ
DỤNG VỐN 4
1.1. Khái quát về cấu trúc vốn 4
1.1.1. Cấu trúc vốn tối ưu, các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối
ưu 4
1.1.1.1. Cấu trúc vốn tối ưu 4

2.1.2. Đánh giá thực trạng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Pjico 34
2.1.2.1. Môi trường kinh doanh 34
2.1.2.2. Tình hình thị trường bảo hiểm 35
2.1.3. Kết quả các mặt hoạt động năm 2013 của Pjico 35
Sinh viên TH: Lê Thị Phương MSSV: 11024023
Báo cáo thực tập
Giảng viên HD: Th.S Nguyễn Thị Phương
2.1.3.1. Bảo hiểm gốc 36
2.1.3.2. Hoạt động đầu tư 37
2.1.3.3. Hoạt động tái bảo hiểm 37
2.2. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PJICO 38
2.2.1. Phân tích cấu trúc tài chính của công ty năm 2011 – 2013 41
2.2.2. Nợ phải trả 43
2.2.3. Nợ ngắn hạn 45
2.2.4. Vốn chủ sở hữu 51
2.2.5. Phân tích chi phí sử dụng vốn tại Công ty qua ba năm (2011 –
2013) 53
2.2.5.1.Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu: 53
2.2.5.2.Chi phí sử dụng vốn bình quân: 54
2.2.5.3. Phân tích tác động của cấu trúc vốn đến doanh lợi và rủi ro 55
2.2.5.4. Phân tích tỉ suất sinh lợi trên tổng tài sản 55
2.2.5.5. Phân tích tác động của cấu trúc vốn đến thu nhập và rủi ro của
chủ sở hữu thông qua phân tích mối quan hệ giữa EBIT và ROE 58
2.2.5.6. Độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL) 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIẢM CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX (PJICO) 64
3.1. Mục tiêu, định hướng (2014-2020) 65
3.2. Giải pháp 66
KẾT LUẬN 66

một yếu tố quan trọng mà Doanh nghiệp cần phải thực hiện.
Bên cạnh đó, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu chủ yếu
tại công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO). Chính vì sự quan trọng này,
nên tôi chọn đề tài: “Cấu trúc vốn và các giải pháp giảm chi phí sử dụng vốn
tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex ( Pjico)” làm đề tài thực tập tốt
nghiệp cho mình .
Sinh viên TH: Lê Thị Phương MSSV: 11024023 Trang:1
Báo cáo thực tập
Giảng viên HD: Th.S Nguyễn Thị Phương
Cùng với nhiều Doanh nghiệp Bảo hiểm khác, mục tiêu “ Công ty Cổ phần
Bảo hiểm Petrolimex ( Pjico) ” là muốn nâng cao hơn nữa những hiệu quả đã đạt
được từ hoạt động kinh doanh, một mặt khẳng định được vị thế của một Doanh
nghiệp lớn trên thị trường, một mặt đây là điều kiện thu hút thêm nhiều sự đầu
tư. Trên cơ sở những yếu tố doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tiến hành đánh giá
hiệu quả hoạt sử dụng vốn, trên cơ sở những cái đã được, những cái chưa được,
để nhà quản trị tiến hành đề ra những mục tiêu đạt kết quả cao.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đi sâu xem xét một cách có hệ thống về thực trạng cấu trúc vốn và các giải
pháp giảm chi phí sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex
(Pjico). Đồng thời đưa ra một số giải pháp để tăng cạnh tranh trên phạm vi hoạt
động của công ty.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm vận dụng kiến thức đã học về cấu trúc
vốn và chi phí sử dụng vốn về mặt lý thuyết và trong thực tế, đưa ra các giải
pháp để đem lại kết quả tốt nhất cho doanh nghiệp.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp trực quan
Là phương pháp quan sát, thu thập số liệu đưa ra nhận định của mình. Là
phương pháp dùng lý lé, dẫn chứng để chứng minh những lập luận, lý luận của
mình.
3.2. Phương pháp lý luận

1.1.1. Cấu trúc vốn tối ưu, các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu.
1.1.1.1. Cấu trúc vốn tối ưu.
Cấu trúc vốn tối ưu là một hỗn hợp nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi, cổ phần
thường cho phép tối đa hóa thu nhập của chủ sở hữu, tối thiểu hóa rủi ro và tối
thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp. với một cấu trúc vốn
có chi phí sử dụng vốn bình quân được tối thiểu hóa, tổng giá trị các chứng
khoán của doanh nghiệp, giá trị của doanh nghiệp sẽ được tối đa hóa. Do đó, cấu
trúc vốn có chi phí sử dụng vốn tối thiểu được gọi là cấu trúc vốn tối ưu.
Một công ty có thể có một cấu trúc vốn tối ưu bằng cách sử dụng đòn bẩy
tài chính phù hợp. như vậy công ty có thể hạ 0thấy chi phí sử dụng vốn thông
qua việc gia tăng sử dụng nợ (vì khi sử dụng nợ công ty sẽ được hưởng lợi ích từ
tấm chắn thuế). Tuy nhiên khi tỷ lệ nợ gia tăng thì rủi ro cũng gia tăng do đó nhà
đầu tư sẽ gia tăng tỷ lệ lợi nhuận đòi hỏi r
E
. Mặc dù vậy sự gia tăng r
E
lúc đầu
cũng không hoàn toàn xóa sạch lợi ích của việc sử dụng nợ như là một nguồn
vốn rẽ hơn cho đến khi nào nhà đầu tư tiếp tục gia tăng lợi nhuận đòi hỏi khiến
cho lợi ích của việc sử dụng nợ không còn nữa. tình hình này được mô tả ở hình
sau:
Sinh viên TH: Lê Thị Phương MSSV: 11024023 Trang:4
Báo cáo thực tập
Giảng viên HD: Th.S Nguyễn Thị Phương
Nhìn vào hình chúng ta thấy rằng lúc đầu r
E
tăng khi tỷ lệ đòn bẩy gia tăng
trong khi r
D
không đổi và do hưởng được lợi ích từ tấm chắn thuế khi gia tăng sử

tài chính của doanh nghiệp, đo lường bởi các tỷ số khả năng thanh toán lãi vay,
khả năng thanh toán chi phí tài chính cố định và tỷ lệ đòn bẩy với các tiêu chuẩn
hay định mức của ngành hoạt động.
Tóm lại các nghiên cứu về tác động của ngành hoạt động đối với cấu trúc
vốn thường đi tới kết luận là có một cấu trúc vốn tối ưu cho các doanh nghiệp cá
thể.
Thứ năm: Tác động của tín hiệu
Khi doanh nghiệp phát hành chứng khoán. Với sự kiện này có thể được coi
là đang cung cấp một tín hiệu cho thị trường tài chính về viễn cảnh tương lai của
doanh nghiệp hay các hoạt động tương lai do các giám đốc của doanh nghiệp
hoạch định. Những tín hiệu do các thay đổi cấu trúc vốn cung cấp là đáng tin
cậy vì nếu các dòng tiền tương lai không xảy ra, doanh nghiệp phải chịu số tiền
phạt tức chi phí phá sản có thể có. Nói chung, các nghiên cứu về thay đổi cấu
trúc vốn đều cho rằng các cung ứng chứng khoán mới đưa tới các đáp ứng giá
chứng khoán giảm. việc mua lại cổ phần thường là sẽ đưa tới các lợi nhuận được
công bố dương lớn từ cổ phần thường của doanh nghiệp. các hành động làm
tăng đòn bẩy tài chính thường gắn với thu nhập cổ phần dương và các hành động
làm giảm đòn bẩy tài chính gắn với thu nhập cổ phần âm. Vì vậy khi một doanh
nghiệp thực hiện quyết định thay đổi về cấu trúc vốn, doanh nghiệp phải chú ý
đến tín hiệu có thể có về các viễn ảnh thu nhập tương lai và hiện tại của doanh
nghiệp cũng như các dự định của các giám đốc mà giao dịch được đề xuất sẽ
chuyển đến thị trường.
Thứ sáu: Tác động ưu tiên quản trị
Sinh viên TH: Lê Thị Phương MSSV: 11024023 Trang:6
Báo cáo thực tập
Giảng viên HD: Th.S Nguyễn Thị Phương
Lý thuyết tự phân hạng cho rằng có thể không có một cấu trúc vốn mục tiêu
riêng và hàm ý rằng các doanh nghiệp thích tài trợ nội bộ hơn. Các giám đốc
điều chỉnh tỷ lệ chi trả cổ tức để tránh việc bán cổ phần thường ra bên ngoài
trong khi tránh các thay đổi lớn trong số lượng cổ phần. nếu cần phải có tài trợ

phiếu với mối liên hệ giữa lợi tức trái phiếu và thỏa hiệp bảo vệ không?
Thứ chín: Các đòi hỏi của nhà cho vay và các cơ quan xếp hạng trái
phiếu
Các đòi hỏi của nhà cho vay và các cơ quan xếp hạng trái phiếu thường
định ra các giới hạn cho việc chọn lựa cấu trúc vốn của doanh nghiệp như là một
điều kiện để cung cấp tín dụng hay duy trì xếp hạng của trái phiếu hoặc cổ phần
ưu đãi.
Thứ mười: Sự không thích rủi ro của cấp quản lý
Việc cấp quản lý có sẵn lòng chấp nhận rủi ro hay không thường có tác
động lớn đến cấu trúc vốn mà doanh nghiệp ??? vài giám đốc chấp nhận các cấu
trúc vốn có nhiều rủi ro một cách khác thường hay có mức rủi ro thấp một cách
khác thường. khi một cấu trúc vốn dưới tối ưu được chọn, thị trường tài chính sẽ
phạt doanh nghiệp vì hành động (lựa chọn) này.
1.1.2. Tác động của cấu trúc vốn tối ưu đến doanh lợi và rủi ro
1.1.2.1. Mối quan hệ giữa rủi ro tài chính và đòn bẩy tài chính
Thứ nhất: Khái niệm rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính là rủi ro thể hiện sự biến động của thu nhập trên mỗi cổ
phần kết hợp với rủi ro mất khả năng chi trả phát sinh do công ty sử dụng các
nguồn tài trợ có chi phí tài chính cố định, như nợ và cổ phần ưu đãi trong cấu
trúc vốn của mình. Khi công ty gia tăng tỷ trọng nguồn tài trợ có chi phí tài
chính cố định trong cơ cấu nguồn vốn thì dòng tiền cố định chi ra để trả lãi hay
cổ tức cũng gia tăng. Kết quả là xác suất mất khả năng chi trả cũng tăng theo.
Tuy nhiên lý do mà một doanh nghiệp chấp nhận rủi ro của tài trợ có chi phí tài
chính cố định là để tăng thu nhập có thể cho các cổ đông.
Thứ hai: Khái niệm đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính là một đòn bẩy kinh tế xảy ra khi một phần tài sản của
doanh nghiệp được tài trợ bằng những chứng khoán phải trả với tỷ suất lợi
nhuận cố định (tài trợ bằng cổ phần ưu đãi, bằng nợ) cụ thể đòn bẩy tài chính là
Sinh viên TH: Lê Thị Phương MSSV: 11024023 Trang:8
Báo cáo thực tập

3
: Sử dụng đòn bẩy tài chính với mức độ là 60%
Ứng với từng phương án tài trợ, cấu trúc vốn của công ty như sau:
CẤU TRÚC VỐN
Đòn bẩy tài chính
(Tỷ lệ nợ/tổng tài sản)
PA
1
PA
2
PA
3
Sinh viên TH: Lê Thị Phương MSSV: 11024023 Trang:9
Báo cáo thực tập
Giảng viên HD: Th.S Nguyễn Thị Phương
0% 30% 60%
Tổng tài sản
10.000.000 5.000.000 5.000.000
Nợ
0 1.500.000 3.000.000
Vốn cổ phần
10.000.000 3.500.000 2.000.000
Số lượng cổ phần
100.000 70.000 40.000
BÁO CÁO THU NHẬP
TH1: Công ty A có EBIT là 1.000.000, ROA = 20%
PA
1
PA
2

D
= 10%).
Sinh viên TH: Lê Thị Phương MSSV: 11024023 Trang:10
Báo cáo thực tập
Giảng viên HD: Th.S Nguyễn Thị Phương
TH
2
: Tác động của một sự sụt giảm 25% trong EBIT xuống còn 750.000,
ROA = 15%
PA
1
PA
2
PA
3
Lợi nhuận trước thuế và trả lãi vay
(EBIT)
7.500.000 7.500.000 7.500.000
Lãi vay (R) 0 150 300
Lợi nhuận trước thuế (EBT) 7.500.000 600 450
Thuế thu nhập doanh nghiệp
(40%)
300 240 180
Lợi nhuận sau thuế (EAT) 450 360 270
Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) 4,5 5,1 6,75
Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần
(ROE)
9% 10,3% 13,5%
Phần trăm thay đổi của ROE -25% -29,5% -35,7%
Từ bảng phân tích trên ta có thể rút ra một số nhận xét như sau:

PA
1
PA
2
PA
3
Sinh viên TH: Lê Thị Phương MSSV: 11024023 Trang:11
Báo cáo thực tập
Giảng viên HD: Th.S Nguyễn Thị Phương
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
(EBIT)
300.000 300.000 300.000
Lãi vay (R) 0 150.000 300.000
Lợi nhuận trước thuế (EBT) 300.000 150.000 0
Thuế thu nhập doanh nghiệp (40%) 120.000 60.000 0
Lợi nhuận sau thuế (EAT) 180.000 90.000 0
Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) 1,8 1,3 0
Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) 3,6% 2,6% 0
Phần trăm thay đổi của ROE -70% -82,4% -100%
Từ bảng phân tích trên ta có thể rút ra một số nhận xét như sau:
Tác động trong việc giảm 70% trong EBIT ảnh hưởng nghiêm trọng đến
thu nhập của chủ sở hữu vì nếu với PA
1
không sử dụng đòn bẩy tài chính thì
ROE chỉ giảm 70% bằng với sự sụt giảm trong EBIT, trong khi đó với PA
2
ROE
giảm 82,4% và PA
3
ROE giảm 100%. Đặc biệt là sự giảm sụt trong EBIT này đã

Gọi T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và R là lãi vay, thì khoản trợ
cấp này hàng năm sẽ là (T × R).
Do đó khi công ty sử dụng càng nhiều nợ vay thì khoản sinh lợi từ tấm
chắn thuế của lãi vay này càng lớn. tuy nhiên công ty cũng cần chú ý là khi gia
tăng nợ vay ngày càng lớn thì rủi ro tài chính mà công ty gánh chịu cũng ngày
càng gia tăng. Do đó công ty nên thận trọng cân nhắc kỹ trước khi quyết định
gia tăng nợ vay trong cấu trúc vốn.
Thứ năm: Rủi ro tài chính và độ nghiêng đòn bẩy tài chính
Có thể dùng nhiều tỷ số tài chính khác nhau để đo lường rủi ro gắn với việc
sử dụng nợ và cổ phần ưu đãi trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp. các tỷ số này
bao gồm tỷ số nợ trên tổng tài tài sản, tỷ số nợ trên vốn cổ phần thường, tỷ số
khả năng thanh toán lãi vay. Bây giờ là một phương pháp khác để đo lường rủi
ro tài chính của một doanh nghiệp là độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL).
Độ nghiêng đòn bẩy tài chính là thước đo độ nhạy cảm, tính không chắc
chắn của EPS khi EBIT thay đổi, cụ thể độ nghiêng đòn bẩy tài chính được tính
như phần trăm thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần do phần trăm thay đổi trong
EBIT.
DFL tại X = Phần trăm thay đổi trong EPS
Phần trăm thay đổi trong EBIT
Hay:
Sinh viên TH: Lê Thị Phương MSSV: 11024023 Trang:13
Báo cáo thực tập
Giảng viên HD: Th.S Nguyễn Thị Phương
EBIT
EBIT
EPS
EPS
DFL



R là chi phí trả lãi vay.
D
P
là cổ tức cổ phần ưu đãi.
T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.


Lưu ý:
Không giống như chi trả lãi vay, cổ tức cổ phần ưu đãi không được khấu
trừ thuế. Vì vậy trên cơ sở thuế có thể so sánh được, một đô-la cổ tức cổ phần ưu
đãi có chi phí cao hơn một đô-la chi trả lãi vay. Chúng ta cần đặt lãi vay và cổ
tức cổ phần ưu đãi trên một cơ sở trước thuế tương quan với nhau.
Sinh viên TH: Lê Thị Phương MSSV: 11024023 Trang:14
Báo cáo thực tập
Giảng viên HD: Th.S Nguyễn Thị Phương
Công thức (2) (3) được dùng để xác định DFL của những doanh nghiệp chỉ
sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm.
Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm
DFL được tính như sau:
Cấu trúc vốn cổ phần thường và nợ:
REBIT
EBIT
DFL

=
Cấu trúc vốn gồm vốn cổ phần thường, cổ phần ưu đãi và nợ:
T1
D
REBIT
EBIT

USD.
Mục tiêu của chúng ta là phân tích ra điểm bàng quan, tức là điểm mà ở đó
các phương án tài trợ đều mang lại EPS như nhau. Trước hết, chúng ta xác định
EPS theo công thức sau:
E
P
N
D)T1)(REBIT(
EPS
−−−
=
Trong đó:R:là lãi suất hàng năm phải trả.
D
P
:là cổ tức hàng năm phải trả.
T:là thuế suất thuế thu nhập của công ty.
N
E
:là số lượng cổ phần thông thường.
Để xác định EPS của công ty theo 3 phương án tài trợ, chúng ta lập bảng
tính toán dưới đây:
Sinh viên TH: Lê Thị Phương MSSV: 11024023 Trang:16
Báo cáo thực tập
Giảng viên HD: Th.S Nguyễn Thị Phương
Bảng tính EPS theo 3 phương án tài trợ:
Phương án tài trợ
Lợi nhuận trước thuế là lãi (EBIT) $2.700.000 $2.700.000 $2.700.000
Lãi suất (R) 0 600 2.700.000
Thuế thu nhập (EBIT × T)
1.080.000 840 1.080.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status