Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản tại công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư Việt Nam - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời cam đoan
Em xin cam đoan tất cả những số liệu trên là trung thực và hoàn toàn phù hợp
với thời gian thực tập do công ty cổ phần xuất nhập khẩu VILEXIM cung cấp. Tất
cả các bảng biểu và số liệu đều chính xác không bị thay đổi.
Về phần em, bài viết đều đợc làm từ các t liệu tham khảo và không hề sao
chép từ bất cứ một bài viết nào trớc đó.
Sinh viên
Vũ Văn Khơng
Lời cảm ơn
Em xin chân trọng cảm ơn cô giáo Thạc sỹ. Nguyễn Thị Thanh Hà - Giáo
viên hớng dẫn - ngời đã cung cấp cho em những thông tin quý báu, tận tình chỉ bảo
giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Và em cũng xin chân thành cảm ơn các thày cô giáo giảng dạy trong khoa
Kinh Tế - Kinh Doanh Quốc Tế trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân và các cô chú
cán bộ thuộc các phòng ban trong công ty thuộc công ty VILEXIM đã tạo điều
kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tất cả những ngời đã
giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này và cũng xin đợc thông cảm cho em những
sai sót mắc phải trong quá trình thực tập.
Sinh viên
Vũ văn Khơng
Sinh viên: Vũ Văn Khơng
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
Ngày nay, hoạt động xuất nhập khẩu có một vai trò rất lớn trong tổng thể hệ
thống của mọi quốc gia trên thế giới. Đối với một nớc đang phát triển nh Việt
Nam, hoạt động này càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, mang tính chiến lợc
trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để thực hiện

5. Bố cục của chuyên đề đợc chia làm ba chơng:
ChơngI. Một số lí luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu hàng hoá và
các đặc trng của xuất khẩu nông sản.
Chơng II. Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng nông sản tại công ty
cổ phần VILEXIM
Chơng III. Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản của
công ty cổ phần VILEXIM
Do còn hạn chế về thời gian, kiến thức chuyên môn cũng nh kinh nghiệm thực
tế nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót cả về nội dung và hình
thức. Do đó, em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các thày cô giáo
cũng nh các bạn để bài viết này đợc hoàn thiện. Qua đây em xin chân thành cảm
ơn cô giáo Th.s Nguyễn thị thanh Hà đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành chuyên
đề thực tập này. Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty
cùng toàn thể cán bộ phòng xuất nhập khâủ đã tạo mọi điều kiện và đóng góp ý
kiến để giúp em hoàn thành chuyên đề này.
Hà Nội ngày 22 tháng 07 năm 2005
Sinh viên thực hiện
Vũ Văn Khơng

Sinh viên: Vũ Văn Khơng
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Một số lí luận cơ bản về hoạt động
xuất khẩu hàng hoá và các đặc trng của xuất
khẩu nông sản.
I. khái niệm, vai trò của xuất khẩu
1. Khái niệm:
Xuất khẩu hàng hoá là việc bán, cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho bên nớc
ngoài trên cơ sở dùng tiền tệ làm phơng tiện thanh toán. Tiền tệ ở đây có thể là

Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trờng, mở rộng quan
hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nớc, trên cơ sở hai bên cùng có
lợi, tăng doanh số và lợi nhuận đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro, mất mát trong
hoạt động kinh doanh, tăng cờng uy tín kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất khẩu khuyến khích việc phát triển các mạng lới kinh doanh của doanh
nghiệp, chẳng hạn nh hoạt động đầu t, nghiên cứu và phát triển các hoạt động sản
xuất, marketing... cũng nh sự phân phối và mở rộng trong việc cấp giấy phép.
Xuất khẩu đem lại lợi nhuận cao giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí, có lãi, tích
luỹ nhằm nâng cấp xây mới cơ sở vật chất, bảo dỡng hoặc trang bị kỹ thuật công
nghệ hiện đại, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị trờng.
2.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một tất yếu của tiến trình phát triển kinh
tế xã hội đặc biệt đối với các nớc đang và kém phát triển, nó khắc phục tình trạng
nghèo nàn lạc hậu. Tuy nhiên nó đòi hỏi một lợng vốn đủ lớn để đầu t, nhập khầu
máy móc, thiết bị... Xuất khẩu là một trong những hình thức thu hút vốn quan
trọng của mỗi quốc gia, xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến
qui mô, tốc độ tăng trởng của nền kinh tế.
Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất
Sinh viên: Vũ Văn Khơng
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tuỳ thuộc vào chính sách hớng ngoại hay hớng nội của mỗi quốc gia mà
xuất khẩu có mức độ tác động đến chuyển dịch cơ cấu và phát triển sản xuất khác
nhau
+ Với chính sách hớng nội, việc xuất khẩu chỉ đợc thực hiện đối với những
sản phẩm thừa so với nhu cầu xã hội.Vì vậy xuất khẩu chỉ bó hẹp trong một
phạm vi nhỏ, tăng trởng chậm, không phát huy đợc lợi thế so sánh của quốc
gia, các ngành sản xuất kinh doanh không có cơ hội phát triển.

sự phát triển của các ngành này lại là những điều kiện tiền đề cho hoạt động xuất
khẩu phát triển.
Nh vậy xuất khẩu có vai trò quan trọng không chỉ đối với sự tăng trởng phát
triển của nền kinh tế mà nó còn giúp bình ổn xã hội của một quốc gia, tuy nhiên
muốn phát huy vai trò của nó cần phải tìm hiểu sâu hơn ở nội dung và các hình
thức xuất khẩu
II. các hình thức xuất khẩu chủ yếu
1. Xuất khẩu trực tiếp:
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ do chính doanh
nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc tới khách hàng n-
ớc ngoài thông qua tổ chức của mình.
Xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm rủi ro trong kinh doanh nhng nó
lại có u điểm:
- Giảm bớt chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng và với thị
trờng nớc ngoài từ đó nắm bắt ngay đợc nhu cầu, xu hớng biến động của thị trờng,
tình hình của khách hàng nên có thể đa ra những chính sách linh hoạt về sản phẩm
sao cho phù hợp. Nhờ đó việc mở rộng thị trờng cho sản phẩm sẽ thuận lợi hơn.
Xuất khẩu trực tiếp thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có nguồn vốn
đủ lớn, đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực và trình độ chuyên môn cao
đồng thời sản phẩm đợc xuất khẩu thờng đã có vị thế trên thị trờng trong nớc và
quốc tế.
Sinh viên: Vũ Văn Khơng
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Xuất khẩu uỷ thác:
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức mà trong đó đơn vị kinh doanh xuất khẩu
đóng vai trò là ngời trung gian cho đơn vị sản xuất đứng ra ký kết hợp đồng mua
bán ngoại thơng, tiến hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá cho nhà sản
xuất để qua đó hởng "phí uỷ thác"(thờng tính theo % giá trị lô hàng).

thứ ba nên tránh đợc những rủi ro nh: do không am hiểu thị trờng hoặc do sự biến
động của nền kinh tế.Tuy nhiên phơng thức giao dịch này cũng phải qua trung gian
và phải mất một tỷ lệ hoa hồng nhất định, nó làm cho lợi nhuận giảm xuống.
Hình thức này thờng áp dụng ở những doanh nghiệp mới vơn ra thị trờng
nớc ngoài, sản phẩm xuất khẩu thờng là những sản phẩm mới hoặc những sản
phẩm có tính cạnh tranh cao.
5. Gia công quốc tế:
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó một bên (gọi là bên
nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên (bên đặt
gia công) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu
lại một khoản phí gọi là phí gia công.
Hình thức này áp dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp ở các nớc đang phát
triển có nhiều tài nguyên, lao động dồi dào với giá rẻ nhng lại thiếu vốn yếu kém
về công nghệ và thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
Gia công quốc tế đem lại lợi ích cho cả hai bên. Bên đặt gia công tận dụng
đợc giá rẻ về nhân công, nguyên phụ liệu của nớc gia công. Bên nhận gia công tạo
đợc việc làm cho lao động trong nớc, nhập đợc máy móc thiết bị, công nghệ mới.
Tuy nhiên họ dễ bị phụ thuộc vào nớc đặt gia công về số lợng, chủng loại, mẫu mã
hàng hoá gia công và đặc biệt là dễ bị ép giá gia công.
6. Tái xuất khẩu:
Tái xuất khẩu là xuất khẩu trở lại nớc ngoài những hàng hoá trớc đây đã
nhập khẩu, cha qua chế biến ở nớc tái xuất.
Sinh viên: Vũ Văn Khơng
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ có thể thu
đợc lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất.Tuy nhiên nếu không đợc kiểm
soát tốt, việc lu chuyển hàng hoá nhập về nớc tái xuất nhằm tránh thuế có thể sẽ
gây thông tin nhiễu về cung cầu trên thị trờng, điều này tác động trở lại các doanh
nghiệp dễ có những quyết định sai. Hình thức này đợc áp dụng rất phổ biến,

giao dịch mua bán còn cần nắm vững tình hình hình sản xuất hàng hoá đó nh : thời
vụ, khả năng về vật liệu, công nhân, tay nghề Doanh nghiệp phải biết mặt hàng
định lựa chọn xuất khẩu đang trong giai đoạn nào của chu kỳ sống trên thị trờng.
Và cũng cần biết rằng, việc xuất khẩu những mặt hàng đang ở giai đoạn thâm nhập
và phát triển là gặp thuận lợi lớn nhất.
Nắm vững thị trờng nớc ngoài : Đối với một doanh nghiệp xuất nhập khẩu,
việc nghiên cứu thị trờng nớc ngoài có ý nghĩa quan trọng. Họ phải nắm vững về
những điều kiện chính trị thơng mại chung, luật pháp và chính sách buôn bán, điều
kiện về tiền tệ và tín dụng, điều kiện vận tải vf tình hình giá cớc Ngoài ra, doanh
nghiệp cần tìm hiểu về dung lợng thị trờng, tập quán và thị hiếu tiêu dùng, những
kênh tiêu thụ, sự biến động giá cả Tất cả những điều trên sẽ giúp doanh nghiệp
lựa chọn đợc một kế hoạch xuất khẩu phù hợp.
Lựa chọn khách hàng : Việc nghiên cứu tình hình thị trờng giúp doanh
nghiệp lựa chọn thị trờng, thời cơ thuận lợi và điều kiện giao dịch phù hợp. Tuy
nhiên, trong nhiều trờng hợp kết quả hoạt động kinh doanh còn phụ thuộc khách
hàng. Vì vậy, một nhiệm vụ quan trọng nữa là lựa chọn khách hàng. Doanh nghiệp
có thể điều tra khách hàng qua sách báo tài liệu, Internet hoặc điều tra tại chỗ chứ
không nên căn cứ vào những lời quảng cáo, tự giới thiệu của khách hàng.
1.2 Lập phơng án kinh doanh
Trên cơ sở kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trờng
doanh nghiệp xuất khẩu lập phơng án kinh doanh. Đây là kế hoạch hành động của
đơn vị nhằm đạt đến những mục tiêu xác định trong kinh doanh. Doanh nghiệp có
thể dựa vào các căn cứ sau để xây dựng phơng án kinh doanh :
Căn cứ vào tình hình thị trờng
Căn cứ vào chiến lợc kinh doanh tổng quát của doanh nghiệp
Sinh viên: Vũ Văn Khơng
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp
Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh

với t cách là một bên ký kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng. Để thực hiện
một hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải tiến hành các khâu công việc sau :
Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C thì ngời nhập khẩu phải mở L/C
theo nh những quy định về thanh toán trong hợp đồng. Ngời xuất khẩu sau khi
nhận đợc L/C từ phía ngân hàng đại lý của ngân hàng lập th tín dụng (ngân hàng
thông báo) sẽ phải kiểm tra L/C kỹ lỡng và cẩn thận. Việc kiểm tra L/C bao gồm
những nội dung sau đây :
-Cơ sở để kiểm tra :
+ Hợp đồng mua bán ngoại thơng đã ký kết.
+ Bản điều lệ thực hành tín dụng chứng từ UPC 500: bản này cho phép ngân
hàng đa vào L/C một số nội dung để hỗ trợ cho công tác thanh toán, và ngân hàng
chỉ chịu trách nhiệm về hình thức của chứng từ chứ không chịu trách nhiệm về bản
chất của chứng từ.
- Nội dung kiểm tra L/C: Ngời xuất khẩu phải kiểm tra:
+ Lỗi chính tả trong L/C.
+ Lỗi kĩ thuật: Phải đối chiếu những nội dung của L/C sang hợp đồng để
không bị thiếu sót, sau đó xét lại một cách tổng thể.
- Những nội dung kiểm tra cụ thể:
+ Thời hạn mở L/C: Ngời mua phải mở L/C trớc ngày giao hàng. Tuy nhiên
nếu mở trớc sớm nhiều ngày thì sẽ bị đọng vốn nên họ thờng mở sát ngày giao
hàng. Ngời xuất khẩu, phải kiểm tra ngày mở L/C có phù hợp với hợp đồng hay
không. Vì nếu nhà nhập khẩu mở muộn quá sẽ gây khó khăn cho ngời xuất khẩu
trong việc thực hiện hợp đồng.
+ Loại L/C: Vì có rất nhiều loại L/C nhng thông thờng là L/C không huỷ
ngang.
+ Ngân hàng mở và các ngân hàng có liên quan: Phải kiểm tra tên, địa chỉ và
khả năng thu hồi vốn của ngân hàng mở. Ngân hàng này phải đợc ngân hàng khác
Sinh viên: Vũ Văn Khơng
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Sinh viên: Vũ Văn Khơng
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thu gom,tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu: Muốn làm thành lô hàng
xuất khẩu, ngời xuất phải thu gom hàng vì nền sản xuất của chúng ta còn manh
mún và nhỏ lẻ, trong khi đó mua bán ngoại thơng thờng tiến hành trên cơ sở số l-
ợng lớn.lô hàng xuất khẩu có thể đợc thu gom từ nhiều chân hàng khác nhau và cơ
sở pháp lý để làm việc đó là kí kết hợp đồng kinh tế giữa chủ hàng xuất khẩu và
các chân hàng. các hợp đồng này đợc điều chỉnh bởi pháp lệnh hợp đồng kinh tế
ban hành ngày 25/9/1998.
- Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu: Muốn làm tốt công việc bao bì đóng
gói. ngời xuất khẩu cần nắm vững loại bao bì mà hợp đồng quy định, mặt khác cần
nắm vững những yêu cầu cụ thể của việc bao gói để lựa chọn cách bao gói thích
hợp. Có rất nhiều loại bao bì đợc sử dụng trong ngoại thơng. Tuy nhiên ngời ta
chia ra làm hai loại bao bì chính đó là bao bì bên ngoài và bao bì bên trong. Bao bì
bên ngoài thờng là hòm, bao, kiện, thùng Còn các bao bì bên trong th ờng là giấy,
bìa, bồi, vải bông, vải bạt, vải đay, giấy thiếc hay thậm chí là dầu và mỡ. Tác dụng
của các loại bao bì là để bảo vệ hàng hoá tốt hơn trong quá trình vận chuyển cũng
nh bốc dỡ, tránh những tổn thất cho hàng hoá. Khi lựa chọn loại bao bì, loại vật
liệu làm bao bì và phơng pháp bao bì, chủ hàng xuất khẩu phải xét đến những điều
thoả thuận trong hợp đồng, và cũng phải xét đến tính chất của hàng hoá đối với tác
động của môi trờng và của điều kiện bốc xếp Ngoài ra, cần xét đến những nhân
tố sau :
+ Điều kiện vận tải : Khi lựa chọn bao bì ngời ta phải xét đến đoạn đờng dài
ngắn, phơng pháp và thời gian vận chuyển, khả năng phải chuyển tải dọc đờng, sự
chung đụng với những hàng hoá khác trong quá trình vận chuyển
+ Điều kiện khí hậu : Khí hậu ảnh hởng rất lớn đến tình trạng của hàng hoá vì
vậy cũng cần xem xét đến vấn đề thời tiết khi lựa chọn bao gói, nhất là thời tiết tại
các nớc mà hàng hoá đợc giao.
+ Điều kiện về pháp luật và thuế quan : phơng pháp báo bì và vật liệu bao bì

nhận phẩm chất cho chủ hàng.
Kiểm tra nhà nớc về phẩm chất hàng xuất khẩu : việc kiểm tra này đợc quy
định trong nghị định 86/CP/1995. Doanh nghiệp pahir trình đơn xin kiểm tra hoặc
miễn kiểm tra nhà nớc, cung cấp giấy chứng nhận phẩm chất của cơ sở, cung cấp
hàng hoá hoặc mẫu hàng hoá cho cơ quan kiểm tra đồng thời cũng phải trả lệ phí
Sinh viên: Vũ Văn Khơng
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kiểm tra. Sau khi kiểm tra xong, chủ hàng cuangx đợc cấp giấy chứng nhận hàng
hoá phù hợp tiêu chuẩn xuất khẩu.
2.5 Thuê tàu lu cớc
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng, việc thuê tàu trở
hàng đợc tiến hành dựa vào 3 căn cứ sau đây : Nhng điều khoản của hợp đồng mua
bán ngoại thơng, đặc điểm hàng mua bán và điều kiện vận tải
Trong trờng hợp điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là CIF ,
CFR thì chủ hàng xuất khẩu phải thuê tàubireenr để chở hàng.Tàu này có thể là tàu
chuyến hoặc tàu chợ. Nếu là hàng có khối lợng lớn thì thuê tàu chuyến, còn nếu là
hàng lẻ tẻ, lặt vặt đóng trong bao kiện thì ngời ta hay thuê tàu chợ. Và việc thuê
khoang tàu chợ còn gọi là lu cớc.
Nếu điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng xuất khẩu là CPT hoặc CIP thì
chủ hàng xuất khẩu phải thuê container hoặc tàu RO/RO để chở hàng. Nếu chuyên
chở bằng container thì hàng có thể đợc giao theo một trong hai cách sau
+ Nếu hàng đủ một Container (FCL) chủ hàng xuất khẩu phải đăng ký thuê
container, chịu chi phí chở container rỗng từ bãi container về cơ sở của mình, đóng
hàng vào container, rồi giao cho ngời nhập khẩu.
+ Nếu hàng không đủ một container (LCL) chủ hàng xuất khẩu phải giao cho
ngời vận tải tại ga container (CFS).
Việc thuê tàu, lu cớc đòi hỏi có kinh nghiệm nghiệp vụ,thoongtin về tình hình
thị trờng thuê tàu và tinh thông các điều kiện thuê tàu. Vì vậy, trong nhiều trờng
hợp chủ hàng xuất nhập khẩu thờng uỷ thác việc thuê tàu lu cớc cho một công ty

- Loại tàu chuyên trở.
2.7 Làm thủ tục hải quan
Hàng hoá khi xuất khẩu qua biên giới đều phải làm thủ tục hải quan. Việc
làm thủ tục hải quan bao gồm ba bớc sau đây:
*Khai báo hải quan: Chủ hàng xuất khẩu lập hồ sơ gửi đến phòng đăng kí của cơ
quan hải quan bao gồm:
- Tờ khai hải quan theo mẫu của tổng cục hải quan( Hai bản chính )
- Các chừng từ khác mà hải quan yêu cầu nh: Giấy chứng nhận số lợng, chất
lợng, phiếu hạn ngạch, hoá đơn, phiếu đóng gói
Sinh viên: Vũ Văn Khơng
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bộ hồ sơ này sau khi kiểm tra sẽ đợc gửi đến lãnh đạo chi cục đểquyết định
việc kiểm tra hàng hoá.
*Xuất trình hàng hoá:
Thực hiện quyết định của hải quan về kiểm tra hàng hoá, chủ hàng
xuất khẩu phải chịu chi phí và nhân công về việc đóng mở các kiện hàng. Chủ
hàng cũng cần lu ý, hàng hoá phải đợc xắp xể trật tự thuận tiện cho việc kiểm tra
của hải quan và cũng là để tiết kiệm chi phí cho chủ hàng xuất khẩu
*Thực hiện các quyết định của hải quan :
Sau khi kiểm soát giấy tờ và hàng hoá, hải quan sẽ ra quyết định nh: thông
quan, thông quan có điều kiện( Chẳng hạn nh phải sửa chữa, bao bì lại ), cho
thông quan khi chủ hàng đã nộp thuế,lu kho ngoại quan, hoặc cấm xuất khẩu lô
hàng Nghĩa vụ của chủ hàng là nghiêm túc thực hiện quyết định đó của hải
quan.
2.8 Giao hàng
Hàng xuất khẩu của ta chủ yếu đợc giao bằng đờng biển và đờng sắt . Nếu
hàng hoá đợc giao bằng đờng biển thì chủ hàng phải tiến hành các công việc sau
đây:
*Các công việc phải làm tr ớc khi giao hàng:

khẩu về việc giao hàng. Căn cứ để thông báo phải đợc quy định trong hợp đồng
hoặc áp dụng Incoterm nếu nh hợp đồng không quy định
2.9 Làm thủ tục thanh toán
Sau khi giao hàng lên tàu, ngời xuất khẩu phải lập bộ chứng từ thanh toán.Tuỳ
vào từng phơng thức thanh toán mà có những căn cứ lập chứng từ thanh toán khác
nhau. Hai phơng thức thanh toán phổ biến nhất là thanh toán bằng L/C hoặc bằng
phơng thức nhờ thu.
Nếu thanh toán bằng L/C thì căn cứ là L/C vì nếu căn cứ theo hợp đồng lại mâu
thuẫn với L/C thì sẽ không lấy đợc tiền hàng. Bộ chứng từ thanh toán thờng gồm :
hoá đơn thơng mại, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận, số lợng chất lợng, giấy
chứng nhận bảo hiểm, biên bản giám định,vận đơn Chứng từ thanh toán phải đ ợc
làm đầy đủ về số lợng, chủng loại và chúng không đợc mâu thuẫn với nhau, phù
với yêu cầu của L/C cả về nội dung lẫn hình thức. Sau khi lập chứng từ, khẩn trơng
đa ra ngân hàng để thanh toán tiền. Theo UPC500, thời hạn chậm nhất để xuất
trình chứng từ là 21 ngày kể từ ngày kí vận đơn.
Sinh viên: Vũ Văn Khơng
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nếu thanh toán bằng phơng thức nhờ thu thì căn cứ để lập chứng từ là hợp
đồng mua bán. Ngay sau khi giao hàng, doanh nghiệp xuất khẩu phải hoàn thành
việc lập chứng từ và xuất trình cho ngân hàng đẻ uỷ thác cho ngân hàng việc thu
đòi tiền. Chứng từ cũng phải chính xác về chủng loại, số lợng và phải đảm bảo tính
thống nhất với nhau
2.10 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Trong buôn bán quốc tế, ngời xuất khẩu vừa có thể là ngời đi khiếu nại nhng
cũng có thể là ngời bị khiếu nại. Dù trong trờng hợp nào thì ngời bán cũng cần
thận trọng xem xét vấn đề để giải quết một cách thấu đáo và có lợi nhất. Nếu là ng-
ời bị khiêú nại, ngời xuất khẩu thấy khiếu nại của khách là có cơ sở thì phải nhanh
chóng giải quyết theo cách đã thoả thuận trong hợp đồng.
Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại là công việc cuối cùng trong quy trình

hàng rào phi thuế quan và ngày càng có vai trò quan trọng trong xuất khẩu hàng
hoá. Hạn ngạch đợc hiểu là quy định của nhà nớc về số lợng cao nhất của mặt hàng
đợc phép xuất khẩu trong một thời gian nhất định, thông qua hình thức cấp giấy
phép. Mục đích là nhằm quản lý, điều chỉnh loại hàng xuất khẩu. Hơn thế nữa, nó
có thể bảo vệ nền sản xuất trong nớc, bảo vệ tài nguyên, cải thiện cán cân thanh
toán. Còn đối với các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng có áp dụng hạn nghạch
thì phải luôn luôn hoàn thành tốt những mục tiêu đề ra cũng nh các nghĩa vụ đối
với nhà nớc để đợc cấp hạn nghạch. Điều này là rất tốt đối với các doanh nghiệp .
- Tỷ giá hối đoái: Đây là yếu tố ảnh hởng rất sâu sắc đến quy mô và cơ cấu mặt
hàng xuất khẩu. Đây cũng là yếu tố ảnh hởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh trạnh
của các doanh nghiệp. Khi tỉ giá hối đoái tăng quá cao sẽ gây bất lợi cho các doanh
nghiệp trong việc thực hiện hợp đồng. Các doanh nghiệp xuất khẩu các sản phẩm
sơ chế phải chịu chi phí cao do lạm phát trong nớc, mức sinh lợi kém. Còn đối với
các nhà sản xuất hàng chế tạo thì bị hạn chế khả năng chiếm lĩnh thị trờng, quá
trình đẩy mạnh xuất khẩu sẽ gặp nhiều khó khăn. Ngợc lại, khi tỉ giá hối đoái giảm
xuống, nếu nh không có các yếu tố khác ảnh hởng thì sẽ có tác động khuyến khích
xuất khẩu, các doanh nghiệp thu đợc nhiều lãi hơn đồng thời nâng cao đợc sức
cạnh tranh do có khả năng bán hàng hoá với giá thấp hơn giá thị trờng quốc tế.
-Trợ cấp xuất khẩu: đây là những u đãi tài chính mà nhà nớc dành cho nhà xuất
khẩu, giúp họ tăng thu nhập, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá xuất
Sinh viên: Vũ Văn Khơng
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khẩu và do đó đẩy mạnh đợc xuất khẩu, nhất là đối với những mặt hàng nhà nớc
khuyến khích xuất khẩu. Trợ cấp xuất khẩu có thể thực hiên trực tiếp thông qua
việc miễn giảm thuế xuất khẩu hoặc cho các nhà xuất khẩu hởng các giá u đãi đối
với các đầu vào sản xuất hàng xuất khẩu nh điện nớc, vận tải Ngoài ra, Nhà n ớc
còn dùng ngân sách để giới thiệu, quảng cáo, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao
dịch xuất khẩu gọi là trợ cấp gián tiếp hiện nay trợ cấp trực tiếp có xu h ớng bị
thu hẹp và trợ cấp gián tiếp ngày càng tăng lên.

Đây là lực lợng trực ảnh hởng trực tiếp quan trọng nhất đối với tất cả doanh
nghiệp. Xét cho cùng thì quyết định mua hay không mua sản phẩm của họ quyết
định trực tiếp đến doanh số bán hàng của công ty và cuối cùng là sự sống sót của
công ty. Đối với mốt doanh nghiệp có ngày càng nhiều khách hàng để phục vụ là
mốt mục tiêu quan trọng bởi nếu không có khách hàng thì sự sụp đổ doanh nghiệp
là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy việc nghiên cứu khách hàng là việc quan trọng
và không thể bỏ qua.
1.5 Ngời cung ứng:
Tất cả các doanh nghiệp đều cần có những nguồn tài nguyên- ngân quỹ, năng
lợng trang thiết bị, các dịch vụ và vật t để sản xuất sản phẩm hay dịch vụ thành
công trên thi trờng. Vì vậy, tất cả đều cần có nhà cung ứng những nguồn tài
nguyên đó. Một doanh nghiệp dù xuất khẩu sản phẩm tự sản xuất hay xuất khẩu
những sản phẩm do ngời khác sản xuất thì ít nhiều cũng bị ảnh hởng bởi các nhà
cung ứng hàng hoá hay nguyên vật liệu. Đầu ra của họ là đầu vào của doanh
nghiệp và vì thế có thể ảnh hởng lớn đến chất lợng chi phí và tính hơpj thời của sản
phẩm. Nếu sự cung ứng đợc kịp thời là điều rất tốt cho doanh nghiệp. Ngợc lại,
doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc tạo nguồn hàng xuất khẩu. Hơn
nữa nớc ta lại có nền sản xuất manh mún, nhỏ lẻ và không tập trung, vì thế việc
gom hàng rất bị hạn chế, Đôi khi không có đợc sự đồng nhất về quy cách phẩm
chất hàng hoá trong một lô hàng xuất khẩu. Điều này ảnh hởng ít nhiều đến uy tín
của doanh nghiệp trên thị trờng.
2. Nhân tố văn hoá xã hội
Mỗi dân tộc đều có giá trị văn hoá và hệ thống xã hội với những nét riêng
biệt. Trong kinh doanh quốc tế, việc coi trọng các yếu tố này là rất cần thiết vì nó
góp phần tạo nên thành công hay thất bại của doanh nghiệp
Sinh viên: Vũ Văn Khơng
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các lực lợng văn hoá xã hội có thể ảnh hởng đến những hoạt dộng của doanh
nghiệp và mức cầu đối với sản phẩm trên thị trờng. Việc nắm bắt đợc những nét

Trích đoạn hình thức xuất khẩu nông sản Định hớng phát triển của công ty trong thời gian tới Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Kiến nghị với Bộ thơngmại và chính phủ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status