GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG đại DƯƠNG THANH hóa - Pdf 23

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ
d&c
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẠI DƯƠNG THANH HÓA
Giảng viên HD : TRẦN THỊ HƯỜNG
Sinh viên TH : ĐỖ THỊ NGA
MSSV : 10010223
Lớp : CDTD12TH
Thanh Hóa, tháng 03 năm 2013
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hường
LỜI CAM ĐOAN
Vì kiến thức và tầm hiểu biết còn hạn hẹp nên bài báo cáo của em chưa được
hoàn chỉnh lắm nên em mong thầy cô và các bạn đóng góp thêm ý kiến để bài báo cáo
của em được hoàn chỉnh hơn. Qua đây em cũng xin chân thành cám ơn cô Trần Thị
Hường là giáo viên hướng dẫn em trong thời gian qua cô đã tận tình giúp đỡ và chỉ dẫn
cho em cách làm bài . Em xin cám ơn các cô, các bác, các anh,các chị trong ngân hàng
Đại Dương đã cho em tài liệu phục vụ cho việc làm bài và giúp đỡ em rất nhiều để em
có thể hoàn thành quá trình thực tập tại công ty đạt kết quả tốt. Cuối cùng em xin cam
đoan với nhà trường và cô thầy bài báo cáo thực tập với đề tài" Giải pháp nâng cao
chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đại Dương Thanh Hóa " là do chính
em nghiên cứu và làm nên, nếu có sự sao chép, gian lận trong bài làm em xin chịu mọi
hình thức kỉ luật của nhà trường.
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên: Đỗ Thị Nga Lớp: CDTD12TH Trang: i
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hường

2011 - 2012 47
Sinh viên: Đỗ Thị Nga Lớp: CDTD12TH Trang: iii
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hường
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iii
MỤC LỤC iv
LỜI NÓI ĐẦU 1
1. Lý do chỌn đỀ tài 2
2. MỤc tiêu nghiên cỨu 3
3. Phương pháp nghiên cỨu 3
4. PhẠm vi nghiên cỨu 3
5. KẾt cẤu đỀ tài 4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1. Khái quát vỀ ngân hàng thương mẠi 5
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của ngân hàng thương mại 5
1.1.1.1. Khái niệm 5
1.1.1.2. Đặc điểm của ngân hàng thương mại 5
1.1.2. Các hoạt động chủ yếu 6
1.2. ChẤt lưỢng tín dỤng cỦa ngân hàng thương mẠi 7
1.2.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 7
1.2.1.1. Khái niệm tín dụng 7
1.2.1.2. Đặc trưng của tín dụng 8
1.2.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại 8
1.2.1.4. Các hình thức tín dụng thương mại 9
1.2.2. Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 9
1.2.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng 9

2.2.1.2. Hình thức: 27
2.2.2. Quy trình tín dụng tại Ngân hàng Đại Dương Thanh Hóa 27
2.2.2.1. Sơ đồ quy trình tín dụng tại Đại Dương Thanh Hóa 27
(Nguồn từ phòng tín dụng) 28
2.2.2.2 Giải thích từng bước, từng giai đoạn thực hiện theo sơ đồ 29
2.2.3. Các hình thức tín dụng cơ bản đang áp dụng tại Đại Dương Thanh Hóa 32
2.2.3.1. Tín dụng cá nhân 32
2.2.3.1.1 Cho vay trả góp mua nhà 32
2.2.3.1.2.Cho vay trả góp mua ô tô 32
2.2.3.1.3.Cho vay cán bộ công nhân viên 33
2.2.3.2. Tín dụng doanh nghiệp 33
2.2.3.2.1.Cho vay vốn lưu động 33
2.2.3.2.2. Cho vay đầu tư dự án: 34
2.2.4. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Đại Dương Thanh
Hóa 35
2.2.4.1.Tình hình sử dụng vốn 35
2.2.4.2.Doanh số cho vay 36
2.2.4.3.Doanh số thu nợ 40
2.2.4.4. Dư nợ cho vay 43
2.2.4.5.Tình hình nợ quá hạn 46
2.2.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đại Dương Thanh Hoá 48
2.2.5.1. Những mặt đã đạt được 48
Cùng với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, doanh số cho vay của Ngân hàng Đại
Dương Thanh Hoá đã tăng đều qua các năm, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của thị
trường. Doanh số cho vay ở năm sau luôn cao hơn năm trước 48
2.2.5.2. Các tồn tại trong hoạt động tín dụng ở Oceanbank Thanh Hóa 49
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯƠNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH THANH HÓA 50
3.1. ĐỊnh hưỚng hoẠt đỘng tín dỤng cỦa Ngân hàng ĐẠi Dương Thanh Hóa 50
3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ NHỮNG ĐÈ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Sinh viên: Đỗ Thị Nga Lớp: CDTD12TH Trang: vi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hường
LỜI NÓI ĐẦU
Sinh viên: Đỗ Thị Nga Lớp: CDTD12TH Trang: 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hường
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sau 23 năm cùng với sự đổi mới đất nước, hệ thống các ngân hàng thương mại
(NHTM) ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về nhiều mặt,
kể cả số lượng, qui mô, nội dung và chất lượng; đã có những đóng góp xứng đáng vào
công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế nói chung và quá trình đổi mới,
phát triển của các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp vá cá nhân nói riêng; thực sự
là ngành tiên phong trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế. Đặc biệt trong những năm
qua, hoạt động ngân hàng nước ta đã góp phần tích cực huy động vốn, mở rộng vốn
đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn nước ngoài để tăng
trưởng kinh tế trong nước. Ngành ngân hàng đã xứng đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ
cho nhà nước trong việc kiềm chế, đẩy lùi lạm phát, ổn định giá cả.
Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một trong những hoạt
động tạo ra giá trị của ngân hàng. Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ
thống NHTM ở nước ta, nó mang lại 80-90% thu nhập của mỗi ngân hàng, song rủi ro
của nó cũng là lớn nhất. Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ hủy hoại giá trị của ngân hàng
và có thể dẫn đến phá sản. Do đó, đứng trước những thời cơ và thách thức của các tiến
trình hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM
Việt Nam với các NHTM nước ngoài, mà trước mắt là nâng cao chất lượng tín dụng,
giảm thiểu rủi ro, đã trở nên cấp thiết đối với hệ thống NHTM Việt Nam.
Tại diễn đàn Gia nhập WTO của Việt Nam tại Hà Nội ngày 03-04/06/2003, Phó
thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Phùng Khắc Kế đã phát biểu “ Có thể nói
NHNN và các NHTM Việt Nam đang đứng trước những vận hội to lớn cho sự phát

tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tổng tài sản có, nợ quá hạn trên tổng tài sản
có,
Từ thực trạng về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đại Dương-Thanh Hóa, tham
khảo thêm tài liệu, sách, báo có liên quan đến chất lượng tín dụng để có những giải
pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng phòng ngừa rủi ro trong hoạt
động tín dụng.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Khái niệm chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung,
trong đó nội dung quan trọng thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ. Do vậy,
trong một số trường hợp khi nói đến chất lượng tín dụng theo nghĩa hẹp; người ta có
thể chỉ nêu lên tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ; nếu tỷ lệ càng cao, có nghĩa chất
lượng tín dụng thay đổi theo chiều hướng không tốt và ngược lại.
Sinh viên: Đỗ Thị Nga Lớp: CDTD12TH Trang: 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hường
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng quyết định đến chất lượng tín dụng, nhưng vì thời
gian nghien cứu hạn hẹp nhưng hơn cả là trình độ, kiến thức còn ít nhiều bị hạn chế,
nên ở phạm vi đề tài này em chỉ tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng theo nghĩa
hẹp. Do đó em sẽ nghiên cứu các vấn đề sau:
Chính sách tín dụng áp dụng tại Ngân hàng Đại Dương-Thanh Hóa
Quy trình tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Đại Dương-Thanh Hóa.
Thực trạng về tín dụng, nợ quá hạn trong những năm gần đây tại Ngân hàng Đại
Dương-Thanh Hóa qua 2 năm (2011-1012)
5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Chương 1 : Một số vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại và chất lượng tín
dụng của ngân hàng thương mại.
Chương 2 : Thực trạng về hoạt động tín dụng tại ngân hàng Đại Dương chi
nhánh Thanh Hóa
Chương 3 : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ở Ngân hàng Đại Dương
Thanh Hóa

đông và hoạt động theo quy định của pháp luật
1.1.1.2. Đặc điểm của ngân hàng thương mại
Sinh viên: Đỗ Thị Nga Lớp: CDTD12TH Trang: 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hường
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, có tài sản chủ yếu là các tài
sản tài chính. Nguyên nhân là do ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh
tiền tệ, nên phần lớn tài sản của ngân hàng là tài sản tài chính, gồm các hợp đồng cho
vay, hợp đồng thuê mua, các chứng khoán, các khoản tiền gửi một phần nhỏ trong
khối tài sản của ngân hàng là tài sản cố định như nhà cửa, thiết bị
Đối với nguồn vốn của ngân hàng: chủ yếu là tiền gửi các khoản tiền gửi có tính
thanh khoản cao vì đặc điểm chung của tiền gửi là chúng phải được thanh toán khi
khách hàng yêu cầu ngay cả khi đó là khoản tiền gửi có kì hạn chưa đến hạn. Quy mô
tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác, thông thường nguồn này chiếm hơn 50% tổng
nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của ngân hàng.
Đối với tài sản của ngân hàng thương mại thường có tính nhạy cảm rất cao, và có
độ rủi ro lớn vì chủ yếu là tài sản tài chính và hoạt động diễn ra trên thị trường tiền tệ
nên bất kì một sự thay đổi nào của thị trường trong nước và thế giới cũng có tác động
tới mức độ an toàn và sinh lợi tài sản của ngân hàng.
Sản phẩm ngân hàng cung cấp có tính dịch vụ, hay biến đổi, không bản quyền
nên dễ bị bắt trước.
Đối với nhân sự trong các ngân hàng thương mại luôn có tính chuyên nghiệp hóa
cao, chuyên môn hóa sâu. Đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, tác phong làm
việc chuyên nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp, nhiệt tình trong công việc
Đối với địa bàn hoạt động: các ngân hàng thương mại có hệ thống chi nhánh và
các phòng giao dịch trải rộng.
Các ngân hàng thương mại kinh doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát chặt chẽ
của pháp luật, của ngân hàng nhà nước
1.1.2. Các hoạt động chủ yếu
Có thể nói NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh tiền

dịch vụ cho khác hàng như: dịch vụ thanh toán, dịch vụ tư vấn, dịch vụ bảo hiểm, kinh
doanh ngoại tệ một phần đa dạng hoạt động ngân hàng, một phần cung ứng thêm các
tiện ích cho khách hàng và thu hút khách hàng. Hiện nay các ngân hàng rất chú trọng
phát triển, mở rộng các loại hình dịch vụ hiện đại đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
nhằm tăng thêm tính cạch tranh trong hoạt động ngân hàng.
1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm tín dụng
Sinh viên: Đỗ Thị Nga Lớp: CDTD12TH Trang: 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hường
Danh từ tín dụng xuất phát từ tiếng La Tinh Creditum có nghĩa là một sự tin
tưởng tín nhiệm lẫn nhau, nói cách khác đó là lòng tin. Theo ngôn ngữ dân gian Việt
Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Có nhiều quan niệm khác nhau về tín dụng, nhưng tất cả đều thể hiện hai nội dung chủ
yếu :
Một là: Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử
dụng trong một khảng thời gian nhất định.
Hai là: Người sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hóa đó cho người sở
hữu vớt một giá trị lớn hơn, phần chênh lệch lớn hơn đó gọi là tiền lãi. Theo quan
niệm của Marx:”tín dụng là chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định
dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời gian nhất định từ người sở hữu sang
người sử dụng và khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả cho người sở hữu một
lượng giá trị lớn hơn”. Tín dụng ngân hàng là hoạt động tài trợ vốn của các NHTM.
Nói đến tín dụng là người ta đề cập đến cả hai quan hệ cho vay và đi vay, nhưng khi
gắn tín dụng với chủ thể nhất định như ngân hàng(hoặc các trung gian khác )
Theo luật các tổ chức tín dụng của nước CHXHCN Việt Nam điều 49 ghi:”tổ
chức tín dụng được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay,
chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác,bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình
thức theo quy định của ngân hàng nhà nước”.

là tổ chức kinh tế-xã hội
Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng: cho vay thấu chi, trực tiếp nhiều lần, theo
hạn mức, luân chuyển, trả góp, gián tiếp, cho thuê tài chính bảo lãnh
Theo tài sản bao gồm: tín dụng không có tài sản bảo đảm và tín dụng có tài sản
bảo đảm
Theo quan hệ sỡ hữu gồm: tín dụng nhà nước, tập thể, tư nhân
Theo mục đích gồm: tín dụng bất động sản, công nghiệp, thương nghiệp, dịch
vụ, nông nghiệp, cho thuê
Theo đối tượng quan hệ tín dụng: tín dụng thương mại, ngân hàng, nhà nước
Theo mức độ tín nhiệm với khách hàng :tín dụng có bảo đảm, tín chấp.
1.2.2. Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là một thuật ngữ phản ánh hoạt động tín dụng của ngân hàng
thương mại là tốt hay không, nó đượng cấu thành bởi hai yếu tố: mức độ an toàn và
khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động tín dụng mang lại.
Mức độ an toàn tín dụng:
Sinh viên: Đỗ Thị Nga Lớp: CDTD12TH Trang: 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hường
Trước khi quyết định cho vay một khoản nào đó, ngân hàng thường xem xét một
cách thận trọng liệu khoản vay đó có được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn hay không?
Mức độ an toàn của khoản vay (hay mức độ rủi ro tín dụng) là bao nhiêu? Khi một
khoản vay bị rủi ro hay khoản vay chứa đựng nhiều rủi ro người ta nói khoản vay có
chất lượng kém. Vì vậy rủi ro luôn được các nhà quản lý ngân hàng và các nhà kinh tế
học quan tâm nghiên cứu.
Khả năng sinh lợi của ngân hàng phần lớn do hoạt động tín dụng mang lại và
được thẻ hiện nhiều góc độ.
Chất lượng tín dụng tốt góp phần tăng dư nợ tín dụng, từ đó tăng lãi thu được từ
hoạt động tín dụng. Do hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu
cho ngân hàng thương mại nên chất lượng tín dụng rất quan trọng, nó đóng vai trò

số lượng khách hàng đến tham gia giao dịch và vay vốn tại ngân hàng sẽ cao và ngược
lại.
Thứ hai: sự đóng góp của hoạt động tín dụng ngân hàng đến quá trình phát triển
kinh tế -xã hội
Chất lượng cao thấp còn được phản ánh bởi sự đóng góp của hoạt động tín dụng
đối với sự phát triển kinh tế-xã hội. mỗi khản tín dụng phát ra nhằm vão sự thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế, tạo sự vững chắc cho những chiến lược kinh tế lâu dài của
đất nước như đóng góp vào sự tăng trưởng GDP, sự chuyển dịch cơ cấu ngành theo
hướng hợp lý.
Thứ ba: chính sách, quy trính tín dụng cũng như công tác thẩm định
Chính sách tín dụng có ý nghĩa quyết định dến sự thành công hay thất bại của
một ngân hàng. Nó phản ánh chiến lược của ngân hàng và đảm bảo hoạt động của
ngân hàng đi đúng hướng. Căn cú vào hoạt động của từng thới kì mà ngân hàng hoạch
định cho mình một chính sách tín dụng phù hợp
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
1.3.1.1. Từ phía ngân hàng
Thông tin tín dụng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng.
Nhờ có thông tin tín dụng, người quản lý có thể đưa ra quyết định hợp lý liên
quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản cho vay. Thông tin tín dụng có thể thu
thập được từ các nguồn có sẵn ở ngân hàng. Số lượng và chất lượng của thông tin có
liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân tích khách hàng, đánh giá thị trường
để đưa ra những quyết định phù hợp. thông tin càng đầy đủ, chính xác,toàn diện và
nhanh nhạy thì khả năng nắm bắt cơ hội và phồng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng
ngày càng cao, chất lượng tín dụng có thể từ đó được nâng lên và ngược lại.
Sinh viên: Đỗ Thị Nga Lớp: CDTD12TH Trang: 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hường
Công tác tổ chức và trình độ nghiệp vụ của các bộ

Sinh viên: Đỗ Thị Nga Lớp: CDTD12TH Trang: 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hường
1.3.2.1. Những nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của nhà nước
Thứ nhất: môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là tiền đề cho mọi hoạt đông sản xuất kinh doanh của nền
kinh tế đó. Nền kinh tế phát triển ổn định sẽ làm cho các hoạt động kinh tế diễn ra trôi
chảy, và khi đó hoạt động tín dụng sẽ không bị ảnh hưởng bởi lạm phát, khủng hoảng
hay sự biến động bất thường của lãi suất. Vì vậy mà chất lượng tín dụng được đảm
bảo, trong trường hợp này chất lượng tín dụng phụ thuộc vào nhân tố chủ quan, tức là
nhân tố thuộc về các ngân hàng thương mại.
Tuy nhiên, để phát triển nền kinh tế thì quốc gia nào cũng giữ cho mình một mức
lạm phát vừa phải, phù hợp với sự tăng trưởng của chính quốc gia đó
Thứ hai: môi trường kinh tế- xã hội
Một nền kinh tế dù có phát triển đến đâu nhưng không có sự ổn dịnh về chính trị
cũng như xã hội thì rất khó có thể thu hút vốn từ các nhà đầu tư nói chung và các ngân
hàng thương mại nói riêng, trong diều kiện như vậy lợi nhuận có thể cao nhưng rủi ro
rất lớn. Nếu chính trị mà bất ổn sẽ gây tác động những khoản tín dụng đã cấp phát, làm
cho chất lượng tín dụng giảm xuống. Thêm vào đó môi trường xã hội còn được phản
ánh bởi trình độ dân trí cũng như nhận thức của dân cư. Nếu trình độ dân trí thấp, kém
hiểu biết thì sẽ giảm hiệu quả vốn vay, dẫn đến hoạt động tín dụng không hiệu quả
Thứ ba: môi trường pháp lý
Một quốc gia có hệ thống pháp luật đầy đủ, chặt chẽ và thống nhất, mọi người
đều tuân thủ nghiêm túc thì quốc gia đó sẽ có sự ổn định về chính trị xã hội, đồng thới
có điếu kiện phát triển kinh tế, và thực tiễn kinh tế thị trường cho thấy, pháp luật là
một bộ phận không thể thiếu. nếu pháp luật không phù hợp với yêu cầu phát triển của
nền kinh tế thì mọi hoạt động trong nền kinh tế không thể tiến hành trôi chảy được.
Đặc biệt, việc tạo lập một môi trường pháp lý thuận lợi sẽ giúp cho ngân hàng thương
mại phát triển nhanh chóng và an toàn.
1.3.2.2. Những nhân tố bất khả kháng

− Nhân viên: trên 1500 người
− Chi nhánh: 100 chi nhành và phòng giao dịch(tính đến năm 2010)
− Sự ra đời và phát triển:
Sinh viên: Đỗ Thị Nga Lớp: CDTD12TH Trang: 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hường
Ngân hàng thành lập năm 1993 và chuyển đổi mô hình hoạt động từ năm 2007
với những nỗ lực không ngừng của hội đồng quản trị ban điều hành và tập thể cán bộ
công nhân viên, NH Đại Dương đã ngay càng khẳng định được vị thế của mình trên thị
trường tai chính ngân hàng, xây dựng niềm tin vững bền đối với đối tác, khách hàng và
cổ đông. Từ một ngân hàng với vốn điều lệ là 300 triệu năm 2001NH Đại Dương có
vốn điều lệ là 4000 tỉ và năm 2012 sẽ tăng vốn lên mức 5000 tỉ với sự hợp tác của cổ
đông chiến lược, đối tác chiến lược tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam và tập đoàn
Đại Dương, NH Đại Dương đã có sự chuẩn bị về mọi mặt, sẵn sàng cho những bước
chuyển mình mới: đến năm 2013 NH Đại Dương sẽ trở thành một ngân hàng đa năng,
hiện đại có tầm vóc tương xứng với một ngân hàng TMCP lớn trong nước, có năng lực
tài chính mạng lưới khách hàng, hệ thống tài chính nguồn nhân lực và công nghệ… đủ
mạnh để tạo điều kiện tốt nhất cho việc chuyển hướng thành một ngân hàng hàng đầu
trong giai đoạn 2013/2020
− Các mốc lịch sử:
Năm 2007:
Ngày 9/1/2007: được chuyển đổi mô hình hoạt động và đổi tên ngân hàng TMCP
Nông Thôn Hải Hưng thành ngân hàng TMCP Đại Dương theo quyết định số
104/QD/NHNN
Ngày 17/4/2007: được chấp nhận tăng vốn điều lệ 1000 tỷ vào ngày 5/6/2007
Năm 2007: thành lập 4 chi nhánh
+ Chi nhánh Hà Nội – Hà Nội
+ Chi nhánh Sài Gòn – Thành Phố Hồ Chí Minh
+ Chi nhánh Đà Nẵng – Đà Nẵng
+ Chi nhánh Quảng Ninh – Quảng Ninh

Dương và hỗ trợ ngân hàng trong việc nâng cao năng lực quản trị, đổi mới hình ảnh
thương hiệu, nâng cao chất lượng dịch vụ và phối hợp kinh doanh với ngân hàng
2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng Đại Dương – chi nhánh Thanh Hóa
2.1.2.1. Lịch sử hình thành:
Ngày 02/06/2011 ngân hàng TMCP Đại Dương đã thành lập chi nhánh tại tỉnh
Thanh Hóa. Đây là chi nhánh thừ 17 trong hệ thống Ocean Bank trên toàn quốc
Địa chỉ: số 103-105 Đại Lộ Lê Lợi- TP Thanh Hóa
NH Đại Dương Thanh Hóa thực hiện các dịch vụ về tài chính ngân hàng bao
gồm tiền gửi bằng VND, USD, tài trợ vốn dưới hình thức cho vay ở mọi loại hình kinh
tế, đặc biệt là cho vay với loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Sinh viên: Đỗ Thị Nga Lớp: CDTD12TH Trang: 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hường
NH Đại Dương Thanh Hóa còn nhân chuyển tiền nhanh tại quầy giao dịch của
ngân hàng cùng các dịch vụ khác như thanh toàn quốc tế, bảo lãnh, thu chi trả lương
hộ, dịch vụ thẻ ATM, kinh doanh và thu đổi ngoại tệ và hàng loạt các dịch vụ ngân
hàng bán lẻ khác cho khách hàng nhanh chóng và hiệu quả
2.1.2.2. Lĩnh vực hoạt động.
Dịch vụ ngân hang cá nhân NH Đại Dương hiện nghiên cứu và đưa ra những sản
phẩm dịch vụ nhằm tối đa hóa lợi nhuận của khách hàng. Nhóm sản phẩm tiết kiệm cá
nhân của NH Đại Dương giúp khách hàng có thể yên tâm tích lũy NH Đại Dương đáp
ứng nhu cầu vay vốn đa dạng của qúy khách chúng tôi thiết kế một số sản phẩm tín
dụng riêng như cho vay mua nhà, mua ô tô, cho vay tiêu dùng… các dịch vụ như thanh
toán, chuyển tiền, bảo lãnh, ngoại hối… đều được cung cấp với phương thức linh hoạt
và thủ tục đơn giản.
Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp: quan hệ truyền thống của ngân hàng và doanh
nghiệp luôn mang tính tương hỗ và đồng thuận cao. NH Đại Dương luôn cam lết song
hành hỗ trợ tối đa cộng đồng doanh nghiệp, mang lại giải pháp tài chính hiệu quả và
phù hợp nhất. sự thịnh vượng và hài long của khách hàng là mục tiêu kinh doanh của
ngân hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status