biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường thcs vùng khó khăn của tỉnh quảng ninh - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––
LÊ THỊ HẠNH
\ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÍNH

THÁI NGUYÊN - 2012

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa có ai công bố trong bất
kỳ một công trình nào khác.
Tác giả

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phương pháp nghiên cứu 3
7. Phạm vi nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG THCS VÙNG KHÓ KHĂN 6
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Các khái niệm công cụ 8
1.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục 8
1.2.2. Khái niệm quản lý trường học 12
1.2.3. Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS vùng khó khăn 13
1.3. Nội dung phát triển đội ngũ CBQL trường THCS vùng khó khăn 18
1.3.1 Phát triển đội ngũ CBQL về số lượng về cơ cấu độ tuổi, giới
tính, thâm niên công tác 18
1.3.2. Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS về chất lượng chuyên
môn và năng lực quản lý 18


vùng khó khăn tỉnh Quảng Ninh 64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn v
Kết luận chương 2 69
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN
LÝ TRƢỜNG THCS Ở VÙNG KHÓ KHĂN CỦA TỈNH
QUẢNG NINH 72
3.1.Những định hướng phát triển đội ngũ CBQL trường THCS vùng
khó khăn tỉnh Quảng Ninh 72
3.1.1. Cơ sở pháp lý của công tác xây dựng phát triển giáo dục
THCS vùng khó khăn tỉnh Quảng Ninh 72
3.1.2. Định hướng xây dựng phát triển đội ngũ CBQL trường THCS
vùng khó khăn tỉnh Quảng Ninh 73
3.2. Các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS vùng khó
khăn tỉnh Quảng Ninh 75
3.2.1. Lập quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THCS vùng
khó khăn và thực hiện tốt quy hoạch cán bộ 75
3.2.2. Đa dạng hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường
THCS vùng khó khăn 81
3.2.3. Vận dụng linh hoạt, sáng tạo cơ chế bổ nhiệm, luân chuyển đề
bạt CBQL trường THCS vùng khó khăn 88
3.2.4. Cụ thể hóa tiêu chuẩn CBQL trường THCS vùng khó khăn
dựa trên chuẩn Hiệu trưởng, tạo thuận lợi cho đánh giá và tự
đánh giá CBQL 99
3.2.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá thường
xuyên, đối với hoạt động quản lý của CBQL trường THCS
vùng khó khăn 102


CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CBQL
Cán bộ quản lý
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GD
Giáo dục
QLGD
Quản lý giáo dục
NV
Nhân viên
KT- XH
Kinh tế, xã hội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn viii



ix

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế phát triển và toàn cầu hóa, con người vừa là mục tiêu, vừa
là động lực của mọi sự phát triển. Vì vậy, muốn phát triển xã hội phải phát
triển con người, để phát triển con người thì phải phát triển GD&ĐT. Nghị
quyết TW II khóa VIII có nhận định: “cùng với khoa học công nghệ, Giáo
dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Để phát triển GD&ĐT thì nhân tố đóng
vai trò vô cùng quan trọng đó là nhân tố nhà giáo và CBQL, đây là nhân tố
quyết định trong việc nâng cao chất lượng GD&ĐT.
Để thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục trong thời kì mới, một trong
những giải pháp đóng vai trò then chốt là đổi mới công tác quản lý giáo dục,
nâng cao năng lực cho CBQL giáo dục các cấp.
Trong những năm gần đây, giáo dục tỉnh Quảng Ninh nói chung và giáo
dục THCS ở các vùng khó khăn của tỉnh Quảng Ninh nói riêng đã có những
bước phát triển cả về quy mô và chất lượng, đội ngũ CBQL các trường THCS
của những vùng khó khăn của tỉnh Quảng Ninh đã đáp ứng được những yêu
cầu cơ bản về công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục- đào
tạo ở địa phương, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài, thúc đẩy sự phát triển KT-XH ở địa phương. Tuy nhiên, trước xu thế
hội nhập và phát triển công nghiệp hoá- hiện đại hoá thì giáo dục vùng khó
khăn của tỉnh Quảng Ninh nói chung và giáo dục THCS ở vùng khó khăn của
tỉnh Quảng Ninh nói riêng vẫn còn những hạn chế, bất cập.

và thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS ở vùng khó khăn của tỉnh Quảng
Ninh, từ đó xây dựng các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS ở
vùng khó khăn của tỉnh Quảng Ninh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ CBQL trường THCS ở vùng khó khăn của tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3
Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS ở vùng khó khăn của
tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng giáo dục THCS vùng khó khăn của tỉnh Quảng Ninh phụ
thuộc vào năng lực trình độ của CBQL. Việc tìm ra được các biện pháp phát
triển đội ngũ CBQL trường THCS ở vùng khó khăn của tỉnh Quảng Ninh sẽ
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS vùng khó khăn của tỉnh Quảng
Ninh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục ở
trường THCS vùng khó khăn.
5.2. Nghiên cứu thực trạng đội ngũ CBQL giáo dục trường THCS ở vùng
khó khăn của tỉnh Quảng Ninh.
5.3. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS ở
vùng khó khăn của tỉnh Quảng Ninh.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng các
nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 phần:
Mở đầu
Nội dung
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường THCS
vùng khó khăn.
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường THCS vùng khó
khăn của tỉnh Quảng Ninh.
Chƣơng 3: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS vùng khó
khăn của tỉnh Quảng Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5
Kết luận và khuyến nghị.
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG THCS VÙNG KHÓ KHĂN
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác trong lao động.
Chính sự phân công, hợp tác trong lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn,
năng suất cao hơn, đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra,

chính là F.W.Taylor (1856-1915). Tư tưởng quản lý cốt lõi của ông là đối với
mỗi loại công việc, dù nhỏ nhặt nhất cũng đều có một “khoa học” để thực
hiện nó. Henry Fayol (1841- 1925) người Pháp, cũng là một trong những
người đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển quản lý, ông là người
đầu tiên đề ra năm chức năng quản lý: Dự đoán lập kế hoạch, tổ chức, điều
khiển, phối hợp và kiểm tra.
Ở Việt Nam, khoa học quản lý tuy còn non trẻ, song nó đã có những
thành tựu đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xã hội trong những
điều kiện cụ thể tương ứng với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Trong lĩnh vực quản lý giáo dục ở Việt Nam những năm qua đã có
nhiều công trình nghiên cứu về lý luận cũng như đề ra được các giải pháp
quản lý có hiệu quả trong việc phát triển giáo dục và đào tạo ví dụ như: PGS.
TS Nguyễn Ngọc Quang trong cuốn “Những khái niệm cơ bản về lý luận
quản lý giáo dục” đã đề cập đến những khái niệm cơ bản của quản lý, QLGD,
các đối tượng của khoa học QLGD; PGS.TS Đặng Bá Lãm - PGS.TS Phạm
Thành Nghị trong cuốn “Chính sách và Kế hoạch phát triển trong quản lý giáo
dục” đã phân tích khá sâu sắc về lý thuyết và mô hình chính sách, các phương
pháp lập kế hoạch giáo dục; GS.TSKH Vũ Ngọc Hải - PGS.TS Trần Khánh
Đức với “Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI” đã
trình bày những quan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triển giáo dục và hệ
thống giáo dục.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8
Trong các nghiên cứu đề xuất các biện pháp QLGD nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ QLGD tại các trường THCS, góp phần nâng cao hiệu quả
QLGD ở địa phương trong giai đoạn đổi mới. Đã có một số đề tài nghiên cứu
như:

người quản lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý)
nhằm thực hiện mục tiêu chung. Trong giáo dục đó là sự tác động của nhà
quản lý GD đến GV, HS và các lực lượng khác trong XH nhằm thực hiện hệ
thống các mục tiêu giáo dục.
Toàn bộ quá trình quản lý được thực hiện thông qua các chức năng quản lý
đó là: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá.
Các chức năng quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau và diễn ra có tính chu
kỳ trong khoảng thời gian, không gian xác định. Hệ thống thông tin có vai trò
đặc biệt quan trọng trong quản lý, được coi là mạch máu lưu thông giữa các bộ
phận đảm bảo cho toàn bộ hệ thống hoạt động, đảm bảo sự thống nhất trong
quản lý.
Từ cách tiếp cận trên, ta có thể đi đến khái niệm về quản lý là:
Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu và ý chí quản lý.
Các thành tố cơ bản tạo nên hoạt động quản lý đó là:
+ Mục đích quản lý
+ Chủ thể quản lý
+ Đối tượng quản lý
+ Nội dung quản lý
+ Phương pháp, công cụ và hình thức quản lý
Theo các nhà khoa học quản lý như Trần Hiếu Tân (1998), Nguyễn Ngọc
Quang (1989), Nguyễn Minh Đạo (1997) thì hoạt động quản lý vừa có tính
khoa học vừa có tính nghệ thuật bởi nó thực hiện các chức năng của quản lý
nhưng đòi hỏi phải mềm dẻo, linh hoạt. Quản lý mang tính giai cấp, tính kỷ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10
luật, tính pháp luật Nhà nước, nhưng đồng thời có tính xã hội, tính lịch sử và

thể
quản lý
Mục
tiêu
đối
tượng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 11
Quản lý giáo dục là tổ chức điều hành phối hợp các lực lượng giáo dục
nhằm thúc đẩy công tác giáo dục thế hệ trẻ theo đúng nguyên lý giáo dục,
đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội.
Quản lý giáo dục với đặc trưng cơ bản là quản lý con người nên đòi hỏi
tính khoa học và tính nghệ thuật cao trong quá trình quản lý. Hiệu quả của
quản lý giáo dục được đo lường bằng kết quả thực hiện các mục tiêu quản lý,
trong đó mục tiêu giáo dục là cơ bản. Hiệu quả quản lý giáo dục được phản
ánh ở sản phẩm của quá trình giáo dục, bao gồm hiệu quả trong và hiệu quả
ngoài. Hiệu quả trong đó là nhân cách người học được hình thành với các tiêu
chí tri thức, kĩ năng, thái độ, số lượng học sinh lên lớp, số học sinh giỏi, khá,
trung bình vv Hiệu quả ngoài đó là nguồn nhân lực, trình độ dân trí, sự đáp
ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu của nhà tuyển dụng về nhân cách người học tốt
nghiệp.
Quản lý giáo dục là một quá trình luôn luôn biến đổi, đòi hỏi chủ thể
quản lý phải có tri thức, kinh nghiệm quản lý, năng động sáng tạo và luôn
luôn thích nghi với những biến đổi của môi trường và sự phát triển của đối
tượng quản lý. Mục tiêu của quản lý giáo dục là mục tiêu của hệ thống giáo
dục và mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Ở cấp quản lý giáo dục nhà trường, mục tiêu của quản lý giáo dục thực

vận hành một cách tối ưu tới mục tiêu dự kiến.
Xét về lý luận và thực tiễn thì quản lý nhà trường gồm hai loại:
Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường.
Đây là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý GD cấp trên nhằm
hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, GD của nhà
trường, bao gồm các chỉ dẫn, quyết định của các thực thể bên ngoài nhà
trường nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường, hỗ trợ và tạo điều kiện
cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 13
Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các
hoạt động như: quản lý GV, quản lý HS, quản lý quá trình dạy học của GV,
quản lý hoạt động học tập của HS, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy
học, quản lý tài chính, xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL và đội ngũ giáo
viên
1.2.3. Phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS vùng khó khăn
Quản lý trường học là sự tác động có mục đích đến quá trình giáo dục và
các lực lượng tham gia vào quá trình giáo dục. Đó là sự tác động của người
Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng đến tập thể giáo viên, nhân viên và học sinh,
đồng thời tới các lực lượng khác như cha mẹ học sinh, tổ chức xã hội nhằm
nâng cao chất lượng của quá trình giáo dục. Người CBQL trong nhà trường là
đại diện của nhà nước về mặt pháp lý, có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất
về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý
cấp trên về tổ chức và quản lý mọi hoạt động của nhà trường.
Đội ngũ CBQL trường học có vị trí quyết định sự thành bại của quá trình
giáo dục, đào tạo, quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường. Luật Giáo
dục và Nhà nước ta đã khẳng định Nhà giáo và CBQL giáo dục là nhân tố

là những người có năng lực tốt, phẩm chất tốt có khả năng quản lý trong diều
kiện đổi mới giáo dục như hiện nay. Đó là những CBQL đạt chuẩn quy định của
ngành.
Phát triển đội ngũ CBQL giáo dục phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
Đó là những cán bộ có phẩm chất chính trị vững vàng, nắm vững quan
điểm của chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và đào
tạo, nắm vững chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, nắm
vững nghị quyết của Đảng bộ địa phương về giáo dục và biết vận dụng các
quan điểm, chủ trương, đường lối đó trong thực tiễn quản lý nhà trường.
Có phẩm chất đạo đức tốt và lối sống trong sạch, lành mạnh, sống trung
thực, giản dị, phấn đấu vì sự nghiệp giáo dục, quan hệ đúng mực với đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status