Bài thu hoạch tìm hiểu thực tế giáo dục - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
  

GVHD : PHẠM DƯƠNG HOÀNG ANH
GSTT : TRỊNH BÁ PHƯƠNG
KHOA : GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
TRƯỜNG: THPT LÝ TỰ TRỌNG.
BÀI THU HOẠCH
BÀI THU HOẠCH
TÌM HIỂU THỰC TẾ
TÌM HIỂU THỰC TẾGIÁO DỤC
GIÁO DỤC
Trường THPT Lý Tự Trọng. Bài tìm hiểu thực tế giáo dục
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 02 năm 2012.
2
GSTT: Trịnh Bá Phương Trang 2.
MỤC LỤC
MỤC LỤC
Trường THPT Lý Tự Trọng. Bài tìm hiểu thực tế giáo dục
I. LỜI CẢM ƠN:
Em gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban chức
năng trong trường cùng tập thể thầy cô giáo trường THPT Lý Tự Trọng đã tận tình
giúp đỡ, chỉ bảo chúng em trong đợt kiến tập vừa qua. Đồng thời em gửi lời cảm ơn chân
thành tới các thầy cô trong tổ Giáo dục công dân, đặc biệt là cô Phạm Dương Hoàng
Anh và cô Đỗ Thị Vân, là 2 người trực tiếp hướng dẫn em trong đợt thực tập này để em
có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Thời gian em thực tập tại trường không lâu nhưng thật ý nghĩa và với em, đó sẽ mãi là

• Báo cáo hoạt động giáo dục – đào tạo của phân hiệu Trung học phổ thông Lý Tự Trọng.
Các tài liệu, thông tin có liên quan đến trường Lý Tự Trọng.
Nội quy trường lớp, tài liệu phòng giáo vụ, phòng hành chính.
• Các bảng báo cáo về các mặt: học lực học kì I, hạnh kiểm học kì I, công tác thiết bị thư viện,
số liệu học sinh, bảng thống kê cơ sở vật chất, bảng tổng hợp cơ cấu giáo viên, chỉ đạo giáo
viên, chỉ đạo chuyên môn.
4. Điều tra thực tế:
i. Lớp chủ nhiệm 10C6.
Giáo viên chủ nhiệm: Cô Phạm Dương Hoàng Anh
- Đặc điểm tình hình:
+ Sĩ số: 45 học sinh
+ Đoàn viên : học sinh
+ Thành phần ban cán sự lớp:
Lớp trưởng : Sầm Đức Mạnh
Lớp phó học tập: Hoàng Đức Thái
Lớp phó kỉ luật : Nguyễn Đức Huy.
4
GSTT: Trịnh Bá Phương Trang 4.
Trường THPT Lý Tự Trọng. Bài tìm hiểu thực tế giáo dục
Bí thư chi Đoàn:
+ Kết quả học tập kì I - Năm 2013 - 2014:
Học lực:
GIỎI: 0 hs – 0%
KHÁ: 5 hs – 10.4%
TRUNG BÌNH: 19 hs – 39.6%
YẾU: 20 hs – 41.7%
KÉM : 3 hs – 6.2%
Hạnh kiểm:
TỐT: 19 hs – 39.6%
KHÁ: 16 hs – 35.6%

, giúp các em phấn đấu tốt hơn.
III. KẾT QUẢ TÌM HIỂU:
1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục phổ thông:
i. Cơ chế pháp lý:
Nghị quyết số 40/2000/QHK10 ngày 09/12/2000 khẳng định: “…xây dựng các chương
trình phổ thông giáo dục, sách giáo khoa mới nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy toàn diện
thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực mới phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam. Tiếp cận trình độ giáo dục phổ
thông ở các nước trong khu vực và trên Thế Giới…”.
ii. Cơ chế khoa học và thực tiễn:
• Yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội.
• Sự phát triển nhanh, mạnh của khoa học công nghệ.
• Sự thay đổi trong đối tượng giáo dục hiện nay:
+ Tâm sinh lý có sự thay đổi.
+ Năng động trong mọi hoạt động.
+ Tiếp cận nhanh nhiều lượng thông tin trong cuộc sống.
• Thay đổi chương trình dạy học và SGK là yêu cầu thiết thực.
iii. Nguyên tắc đổi mới chương trình dạy học, SGK phổ thông:
• Quán triệt mục tiêu giáo dục.
• Đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm.
• Đảm bảo tình thống nhất.
• Đáp ứng yêu cầu phát triển của từng đối tượng học sinh.
• Đảm bảo tính khả thi.
6
GSTT: Trịnh Bá Phương Trang 6.
Trường THPT Lý Tự Trọng. Bài tìm hiểu thực tế giáo dục
2. Tình hình giáo dục tại địa phương:
Quận Tân Bình là một quận lớn nhất của thành phố Hồ Chí Minh.
- Trước kia quận Tân Bình có 20 phường, diện tích là 38.5 km
2

7
GSTT: Trịnh Bá Phương Trang 7.
Trường THPT Lý Tự Trọng. Bài tìm hiểu thực tế giáo dục
- Mục tiêu hàng đầu của quận: thực hiện các nội dung, nghị quyết TW về công tác giáo
dục.
- Mục tiêu:
+Triển khai phổ cập THPT: cả nước dự kiến hoàn thành phổ cập THPT vào năm 2010.
+Thành phố phấn đấu hoàn thành trước năm 2008 sẽ có chủ trương gắn sinh hoạt của
chi bộ nhà trương với Đảng bộ địa phương.
+Cùng thành phố thực hiện mục tiêu 3 giảm. Đặt mối quan tâm hàng đầu vào chủ điểm
“Nói không trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.
+Trường trực thuộc địa bàn phường 4 quận Tân Bình, đây là khu vực có tốc độ đô thị
hoá nhanh.
- Về học sinh:
+ Các em chủ yếu là con em gia đình lao động.
+ Ở quận có trường Nguyễn Thượng Hiền là một trường trong số ít trường đứng ở vị trí
tốp đầu của thành phố.
+ Quận có hai trường bán công, hai trường dân lập. Sỉ số học sinh rất lớn: riêng hai
trường: Lý Tự Trọng (chỉ tính hệ bán công ) gần 2000 học sinh; Nguyễn Chí Thanh cũng có
khoảng 2000 học sinh.
+ Số lượng học sinh cũng rất đông, có tới 5000 học sinh không có chỗ học. Theo kế hoạch
dự tính sẽ có thêm một cơ sở mới tại phường 6 quận Tân Bình.
+ Cùng Thành phố thực hiện mục tiêu ba giảm. Đặt mối quan tâm hàng đầu vào chủ điểm:
“ Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”


Tóm lại: Quận Tân Bình có dân cư đông, số lượng học sinh lớn, quận có tiềm năng,
sức học rất lớn { học sinh không chỉ cần cù, chịu khó và thông minh nữa…}. Quận đang và
sẽ có kế hoạch phát triển giáo dục đúng đắn để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng phục
vụ cho việc phát triển toàn diện của thành phố, xa hơn là các vùng lân cận, cả nước.

− Hiện nay trường còn có phân hiệu bổ túc văn hoá trong trường phổ thông. Trường có 3
trường trong 1 trường là THPT, bổ túc THPT trực thuộc trường Cao đẳng kỹ thuật.
Như vậy là trường đã làm công tác phân luồng để giáo dục.
ii. Đối tượng học sinh học tại trường:
• Học sinh tốt nghiệp THCS (học xong lớp 9): học 3.5 năm gồm 2 năm Bổ túc văn hóa và
1.5 năm nghề  Bằng Trung cấp chuyên nghiệp.
• Học sinh tốt nghiệp THCS (học xong lớp 9) trở lên: học 2 năm  Bằng Công nhân Kỹ
thuật bậc 3/7.
• Học sinh tốt nghiệp THPT (học xong lớp 12): học 2 năm.
9
GSTT: Trịnh Bá Phương Trang 9.
Trường THPT Lý Tự Trọng. Bài tìm hiểu thực tế giáo dục
• Học sinh tốt nghiệp THPT và thi ĐH - CĐ: học hệ Cao Đẳng.
• Học sinh Trung Học Phổ Thông. .
• Học sinh Bổ túc Trung Học Phổ Thông (GDTX).
iii.Các ngành nghề đào tạo:
Đào tạo từ 2 – 3.5 năm.
− Các ngành học: Cơ khí (cơ khí chế tạo, cơ khí sửa chữa), ôtô, điện lạnh, điện tử, điện
công nghiệp, công nghệ thông tin, kỹ thuật may.
− Học Trung Học Phổ Thông và Bổ túc Trung Học Phổ Thông.
iv.Những thuận lợi và khó khăn:
* Thuận lợi:
• Được sự quan tâm của các cấp chính quyền và sự chỉ đạo sát sao của Sở Giáo Dục và Đào
Tạo Tp. Hồ Chí Minh.
• Quy tụ được đội ngũ CB-GV-CNV có tâm huyết nghề nghiệp.
• Được sự hỗ trợ nhiệt tình của Hội CMHS đối với hoạt động dạy học của phân hiệu.
• Tuyển được tập thể học sinh có điểm đầu vào ngày càng cao, thể hiện ý thức tiến bộ trong
học tập và rèn luyện đạo đức.
* Khó khăn:
• Phòng học còn thiếu về số lượng và chưa đảm bảo về chất lượng, chưa có phòng học

• Khối 10: 11 lớp - 520 em.
Khối Bổ túc: 180 học sinh – 4 lớp.
• Khối 12: 4 lớp - 182 em.
Trường dạy đủ các môn. Đủ số tiết theo qui định của ngành, các tổ chuyên môn sinh
hoạt định kì tháng 2 lần, các hoạt động giáo dục của trường tập trung chủ yếu phục vụ cho
các hoạt động giáo dục theo chuẩn giáo dục của ngành ngoài ra trường còn chú ý đến các
hoạt động giáo dục khác như Đoàn, Thanh niên, phong trào TDTT, tham quan du khảo…
nhằm giáo dục học sinh toàn diện.
iii.Kết quả đã đạt được trong học kì I năm học 2013-2014:
• Khối Phổ thông :(tỉ lệ đơn vị %)
Kết quả học tập:
Khối
Số
lượng
Giỏi Khá Trung bình Yếu - Kém
Số
lượn
g
Tỉ lệ
Số
lượng
Tỉ lệ
Số
lượng
Tỉ lệ
Số
lượng
Tỉ lệ
10 520 0 0% 23 4.4% 183 35.2% 314 60.4%
11 487 0 0% 57 11.7% 255 52.4% 175 36%

HS Yếu - Kém 617 43.6% 33.2% 10.4%
• Khối Bổ túc : (tỉ lệ đơn vị %)
Kết
quả
Số
lượng
Giỏi Khá Trung bình Yếu - Kém
SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
Học
tập
180
0 0% 23 12.8% 108 60.0% 49 27.3%
Đạo
đức
180 9
5
52.8
%
53 29.4% 20 11.1% 12 6.7%
Xếp loại Bổ túc: (so với HKI năm học 2013 -2014)
LOẠI SỐ LƯỢNG TỶ LỆ SO VỚI HKI NĂM TRƯỚC
Tỷ lệ Tăng Giảm
HS Giỏi 0 0.0% 0.7% 0.7%
HS Tiên tiến 23 12.8% 19.0% 6.2%
HS Trung bình 108 60.0% 47.9% 12.1%
HS Yếu - Kém 49 27.3% 32.4% 5.1%
12
GSTT: Trịnh Bá Phương Trang 12.
Trường THPT Lý Tự Trọng. Bài tìm hiểu thực tế giáo dục
iv. Ban đại diện hội CMHS:

13
GSTT: Trịnh Bá Phương Trang 13.
Trường THPT Lý Tự Trọng. Bài tìm hiểu thực tế giáo dục
+ 1 Hiệu trưởng.
+ 4 Phó hiệu trưởng.
5. Chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên phổ thông:
i. Những đặc điểm chung mà giáo viên cần có:
- Phải thực hiện đúng, đủ các qui định về chuyên môn của tổ, trường, ngành.
- Đánh giá, cho điểm, phân loại học sinh phải công tâm, trong sáng và đúng qui định.
- Chịu khó học hỏi đồng nghiệp, khiêm tốn trong mọi công việc, công bằng với học sinh
v.v
ii. Giáo viên bộ môn:
+ Chức năng:
. Là người truyền thụ kiến thức của một bộ môn văn hoá ở lớp.
. Là người giáo dục nhân cách, đạo đức của học sinh.
. Là người chịu trách nhiệm về học sinh trong giờ dạy của mình
+ Nhiệm vụ:
. Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài,
chuẩn bị bài; kiểm tra, đánh giá theo quy định.
. Tham gia công tác phổ cập THPT ở địa phương.
. Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ để nâng cao
chất lượng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
. Thực hiện nghĩa vụ công dân; thực hiện nội quy của Nhà trường, quy định của hiệu
trưởng. Chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục.
. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, yêu thương,
tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh. Đoàn kết giúp đỡ các bạn đồng nghiệp.
. Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên bộ môn khác cũng như gia đình học
sinh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
iii. Giáo viên chủ nhiệm:
a/ Chức năng:

tính cách và hành vi đạo đức. Hiểu rõ từng đối tượng học sinh trong lớp và có phương pháp
giáo dục thích hợp, nhất là những học sinh trong lớp như học sinh cá biệt, học sinh đặc biệt.
• Cố vấn cho học sinh xây dựng lớp học thành đơn vị tập thể XHCN mang tính chất giáo
dục toàn diện, phát huy khả năng tự giác, tự quản của học sinh thông qua đội ngũ cán sự lớp.
• Là trung tâm hạt nhân trong việc xây dựng quan hệ thầy trò XHCN.
• Hiểu rõ từng đối tượng học sinh trong lớp và có phương pháp giáo dục thích hợp, nhất
là đối với những em cá biệt.
15
GSTT: Trịnh Bá Phương Trang 15.
Trường THPT Lý Tự Trọng. Bài tìm hiểu thực tế giáo dục
• Phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường để giáo dục học sinh: Ban Giám
Hiệu, Giáo viên kỷ luật, Giáo viên bộ môn, Đoàn Thanh niên, Cha mẹ học sinh.
Để làm tốt được tất cả những điều trên, giáo viên chủ nhiệm lớp nhất thiết phải lập được
kế hoạch công tác chủ nhiệm của lớp mình từ đó mới tổ chức thực hiện kế hoạch đó dẫn đến
đánh giá kết quả giáo dục học sinh một cách công bằng.
6. Các loại hồ sơ học sinh:
• Học bạ.
• Giấy khai sinh.
• Sổ điểm: sổ điểm cá nhân, sổ điểm chính.
• Sổ chủ nhiệm.
• Sổ liên lạc.
• Bằng tốt nghiệp THCS, giấy chứng nhận nghề PT ( nếu có).
• Bảng sao hộ khẩu thường trú hoặc KT3.
• Giấy chứng nhận học tại trường do sở Giáo dục đào tạo thành phố đối với những học
sinh có hộ khẩu ở tỉnh.
7. Cách đánh giá xếp loại học sinh và cách ghi học bạ của học sinh:
i. Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm:

Xếp loại hạnh kiểm dựa theo thang diểm:
a. Hạnh kiểm tốt 8,0 10 điểm.

đối nhanh và không tái phạm.
c/ Loại trung bình:
Được xếp vào loại trung bình về hạnh kiểm nhưng còn chậm, không đều, chưa vững chắc,
kết quả nói chung ở mức trung bình. Còn mắc một số khuyết điểm song ít nghiêm trọng, chưa
thành hệ thống, khi được góp ý biết nhận ra khuyết điểm nhưng sửa chữa còn chậm.
d/ Loại yếu:
Xếp loại hạnh kiểm yếu là những học sinh không đạt tới mức trung bình theo những
tiêu chuẩn trên, có những biểu hiện yếu kém, chậm tiến bộ trong những điểm đã qui định cho
loại trung bình.
Những biểu hiện chính của học sinh xếp loại yếu về hạnh kiểm:
− Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần các sai phạm, có giáo
dục nhưng chưa sửa chữa.
17
GSTT: Trịnh Bá Phương Trang 17.
Trường THPT Lý Tự Trọng. Bài tìm hiểu thực tế giáo dục
− Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, công nhân
viên nhà trường.
− Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử.
− Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác; đánh nhau gây rối trật
tự trị an trong nhà trường và ngoài xã hội.
− Đánh bạc, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng ma túy, vũ khí, chất nổ, chất độc hại; lưu
hành văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy hoặc tham gia tệ nạn xã hội.
ii. Cách ghi học bạ của học sinh:
a/ Sổ học bạ lớp 10:
• Đối với GVBM:
GVBM có trách nhiệm ghi điểm trung bình môn học môn mình phụ trách mỗi học kì và
cả năm. Sau học kì I, GVBM chỉ ghi điểm môn mình phụ trách, việc kí và ghi họ tên chỉ thực
hiện sau khi ghi điểm TBM học kì II và cả năm.
Việc ghi điểm vào sổ học bạ đòi hỏi tuyệt đối chính xác, nếu sai phải trình ngay văn
phòng để được hướng dẫn đúng qui đinh: dùng bút đỏ gạch điểm sai rồi ghi vào góc phải

• Đối với GVCN:
GVCN lớp 11, 12 sau khi ổn định biên chế học sinh lớp tiến hành ghi sổ học bạ.
+ Trang 1: QTHT ghi: Năm học hiện tại, lớp 11 A… hoặc 12 A…
+ Trang điểm và trang xếp loại: đầu năm GVCN ghi dòng trên cùng:
Họ và tên: ……… Lớp:……. Năm học: ………
Trường:……… Quận (huyện)……… Tỉnh (thành phố)…………
Phần kí duyệt của HT ghi TP. HCM, ngày……… tháng……. năm…….
Chú ý: ghi thống nhất:
Lớp 11A……hoặc 12A……
Trường: THPT Lý Tự Trọng.
Quận Tân Bình.
Tỉnh ( thành phố): TP.HCM.
Đối với học sinh lớp 12: Sau khi học sinh được hội đồng giáo dục xét đủ điều kiện dự
thi tốt nghiệp thì GVCN phải ghi: “Được dự thi tốt nghiệp” vào dòng Được lên lớp thẳng.
8. Cách thức đánh giá và cho điểm, cách thức phân loại học lực của học sinh:
i. Điểm trung bình môn học:
Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTB
mhk
) là trung bình cộng của các bài kiểm tra thường
xuyên (KT
tx
), kiểm tra định kỳ (KT
đk
) và kiểm tra học kỳ (KT
hk
) với các hệ số quy định:
TĐKT
tx
+ 2 x TĐKT
đk

mhkI
với ĐTB
mhkII
,
trong đó ĐTB
mhkII
tính hệ số 2:
ĐTB
mhkI
+ 2 x ĐTB
mhkII
ĐTB
mcn
=
3
ii. Điểm trung bình học kỳ, cả năm:
Điểm trung bình học kỳ (ĐTB
hk
) là trung bình cộng của ĐTB
mhk
của tất cả các môn với hệ
số a
i
của từng môn học:
n
i hk
i = 1
hk
n
i

làm kết quả đánh giá, xếp loại cả năm học.ệ
iii.Đánh giá xếp loại học kỳ và cả năm:
(1) Loại giỏi:
• ĐTB môn học từ 8.0 trở lên (học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 8.0 trở
lên; học sinh THCS và THPT không chuyên thì 1 trong 2 môn Ngữ văn, Toán từ 8.0 trở lên).
20
GSTT: Trịnh Bá Phương Trang 20.
Trường THPT Lý Tự Trọng. Bài tìm hiểu thực tế giáo dục
• Không có môn học nào ĐTB dưới 6.5.
• Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
(2) Loại khá:
• ĐTB môn học từ 6.5 trở lên (học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 6.5 trở
lên; học sinh THCS và THPT không chuyên thì 1 trong 2 môn Ngữ văn, Toán từ 6.5 trở lên).
• Không có môn học nào ĐTB dưới 5.0.
• Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
(3) Loại trung bình:
• ĐTB môn học từ 5.0 trở lên (học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 5.0 trở
lên; học sinh THCS và THPT không chuyên thì 1 trong 2 môn Ngữ văn, Toán từ 5.0 trở lên).
• Không có môn học nào ĐTB dưới 3.5.
• Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
(4) Loại yếu:
• ĐTB các môn học từ 3.5 trở lên.
• Không có môn học nào ĐTB dưới 2.0.
(5) Loại kém:
Các trường hợp còn lại.
 Nếu ĐTB của 1 môn học thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp
thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
− ĐTB
hk
hoặc ĐTB

- Nghỉ học quá 45 buổi học trong một năm (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục
hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại).
- Có học lực cả năm xếp loại kém hoặc hạnh kiểm và học lực cả năm xếp loại yếu.
- Sau khi đã được kiểm tra lại một số môn học, môn đánh giá bằng điểm có điểm trung
bình dưới 5,0 hay môn đánh giá bằng nhận xét bị xếp loại CĐ, để xếp loại lại học lực cả năm
nhưng vẫn không đạt loại trung bình.
- Hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ
nghỉ hè nên vẫn bị xếp loại yếu về hạnh kiểm.
3. Thi lại các môn và rèn luyện thêm trong hè về hạnh kiểm:
Những học sinh không thuộc diện ở lại lớp hẳn, được nhà trường cho thi lại các môn
hoặc rèn luyện thêm trong hè về hạnh kiểm để được xét cho lên lớp vào sau hè. Nhà trường
chịu trách nhiệm cho học sinh thi lại và rèn luyện thêm về đạo đức.
• Thi lại các môn:
- Học sinh xếp loại yếu học lực được phép lựa chọn để thi các môn có điểm trung bình cả
năm dưới 5.0 sao cho sau khi thi lại có đủ điều kiện lên lớp.
- Điểm bài thi lại các môn dùng thay cho điểm trung bình môn cả năm của môn đó khi
tính lại điểm trung bình các môn cả năm học. Sau khi đã tính lại, những học sinh có điểm
trung bình các môn cả năm đạt 5.0 trở lên ( không có ĐTB môn nào dưới 3.5) sẽ được lên
lớp.
- Học sinh phải đăng kí môn thi cho nhà trường chậm nhất 7 ngày trước khi tổ chức thi.
• Rèn luyện về hạnh kiểm:
Những học sinh xếp loại yếu về hạnh kiểm sẽ phải rèn luyện thêm trong hè. Giáo viên
chủ nhiệm chịu trách nhiệm đặt những yêu cầu nội dung cụ thể giao cho học sinh rèn luyện,
đồng thời có biện pháp tổ chức theo dõi, đánh giá mức độ thực hiện được những nội dung đó
của học sinh. Sau hè, căn cứ vào sự tiến bộ của học sinh. HĐGD xét và xếp loại hạnh kiểm
cho những học sinh này. Nếu được xếp loại trung bình sẽ được lên lớp.
22
GSTT: Trịnh Bá Phương Trang 22.
Trường THPT Lý Tự Trọng. Bài tìm hiểu thực tế giáo dục
Kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực cả năm ở lớp cuối cấp được dùng để làm điều

phân luồng.
23
GSTT: Trịnh Bá Phương Trang 23.
Trường THPT Lý Tự Trọng. Bài tìm hiểu thực tế giáo dục
Hoạt động giáo dục của Nhà trường còn có ban đại diện học sinh cùng với Nhà trường
quản lý học sinh, quan tâm đến các thầy cô giáo
ii. Hoạt động chuyên môn:
Trường dạy tất cả các môn nhưng do chất lượng học của các em thấp nên trường chỉ dạy
chương trình chuẩn, không có nâng cao.
Có các ban cơ bản nhưng trong đó có sự phân hoá:
+ Toán, Lý, Hoá thi Đại học
+ Toán, Văn, Anh thi tốt nghiệp
Có sự phân phối chương trình theo quyết định của sở.
Các hoạt động khác: Lao động, vệ sinh trường lớp. Trường yêu cầu hoạt động tự phục vụ
của học sinh ở trên lớp dưới sự chỉ đạo của giáo viên chủ nhiệm.
10.Những thành tích trường đã đạt được:
• 1999: Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua.
• 09/11/1999: Huân chương lao động hạng 3.
• 02/06/1993: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam tặng bằng khen.
• 1999: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam tặng cờ thi đua xuất sắc.
• 5 bằng khen của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT (1991, 1992, 1993, 1994, 1999).
• 3 bằng khen của BCH Công đoàn GD Việt Nam (1993, 1995, 1998).
• 1 bằng khen của BCH Tổng Liên đoàn lao động tặng (2000).
• 1 giấy khen của tổng cục trưởng tổng cục dạy nghề tặng (1986).
• 7 bằng khen của UBND thành phố tặng (1986, 1991, 1995, 1998, 1999, 2000, 2006).
• 4 giấy khen của Giám đốc Sở GD-ĐT thành phố tặng (04/2000, 06/2000, 04/2001,
09/2001).
• Tập thể lao động xuất sắc 2006 do UBND thành phố chứng nhận.
• Đơn vị tiên tiến cấp cơ sở 2002-2003, 2003-2004 do Sở GD-ĐT thành phố khen tặng.
• Đơn vị tiên tiến về TDTT 2004-2005, 2005-2006, 2006-2007 do Sở TDTT Tp HCM

• Huy chương vàng Teakwondo 2000 - 2001 ( giải SVTP).
• Huy chương vàng giải bóng đá nam HS THPT hè 2001.
• Đơn vị xuất sắc Hội khỏe Phù Đổng 2004-2005, 2005-2006, 2006-2007.
• Hạng 2 giải bóng đá mini học sinh 2005-2006 (Cụm 5 trường phổ thông).
• Hạng 3 giải vô địch thể thao học sinh 2006-2007 do Sở TDTT Tp. HCM khen tặng.
• HCV giải bóng đá truyền thống HS THPT toàn thành cúp TTAGAS lần 8 – 2007.
• Giải khuyến khích phòng chống AIDS cấp thành phố 2007.
25
GSTT: Trịnh Bá Phương Trang 25.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status