Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012 - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
oOo

NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ SINH
THÁI TỚI DIỄN BIẾN MẬT ðỘ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG
CHỐNG SÂU CUỐN LÁ NHỎ CNAPHALOCROCIS
MEDINALIS GUENÉE TRÊN LÚA TẠI LONG ðIỀN A,
CHỢ MỚI, AN GIANG VỤ THU ðÔNG 2012 LUẬN VĂN THẠC SĨ
PGS.TS. ðẶNG THỊ DUNG
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng,
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH



MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii

MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 3
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 3
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI 4
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC 155
1.3.1. Thành phần sâu hại lúa 155
1.3.2. Những nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ hại lúa 155
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 244
2.1. ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 244
2.2. ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU 244
2.2.1. ðối tượng nghiên cứu 244
2.2.3. Dụng cụ nghiên cứu 244
2.2.4. Hóa chất nghiên cứu 244
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 244
2.3.1. ðiều tra thành phần sâu hại lúa, thành phần thiên ñịch của sâu cuốn lá
nhỏ vụ thu ñông 2012 tại Long ñiền A, Chợ Mới, An Giang 244
2.3.2. ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ, tỷ lệ hại và một số thiên ñịch
chính của chúng dưới ảnh hưởng của một số yếu tố canh tác, sinh thái (
thời vụ, giống, mật ñộ sạ, nền phân bón) 244
2.3.3. Khảo nghiệm hiệu lực một số thuốc hóa học phòng chống sâu cuốn lá
nhỏ 244

3.2.4. Ảnh hưởng của giống lúa tới diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ
tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang, vụ thu ñông 2012 41
3.2.5. Ảnh hưởng của mật ñộ sạ tới sự phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ
tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 455
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

3.2.6. Ảnh hưởng của lượng phân ñạm tới sự phát sinh gây hại của sâu cuốn lá
nhỏ tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 477
3.2.7. Diễn biến mật ñộ một số loài thiên ñịch bắt mồi tại Long ðiền A, Chợ
Mới, An Giang vụ thu ñông 2012. 50
3.2.8. Mối quan hệ giữa mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ và một số loài thiên ñịch của
chúng 51
3.3. KHẢO NGHIỆM HIỆU LỰC MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC PHÒNG
CHỐNG SÂU CUỐN LÁ NHỎ VỤ THU ðÔNG 2012 TẠI LONG
ðIỀN A, CHỢ MỚI, AN GIANG 532
3.3.1. Hiệu quả của một số loại thuốc trừ sâu cuốn lá nhỏ vụ thu ñông 2012 tại
Long ðiền A, Chợ mới, An Giang 533
3.3.2. Thời ñiểm phun thuốc 566
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Thành phần sâu hại lúa tại xã Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu
ñông năm 2012 31
Bảng 3.2 Thành phần thiên ñịch sâu cuốn lá nhỏ trên cây lúa vụ thu ñông 2012 tại
Long ðiền A,Chợ Mới, An Giang 33

Bảng 3.15. Hiệu lực thuốc hoá học trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa trên giống OM 4900 tại
Long ðiền A, Chợ Mới, An giang vụ thu ñông 2012 53
Bảng 3.16. Năng suất lúa thí nghiệm hiệu lực 7 loại thuốc hóa học phòng trừ sâu
cuốn lá nhỏ trên giống OM 4900 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang,
vụ thu ñông 2012 55
Bảng 3.17. Hiệu lực trừ sâu cuốn lá nhỏ trên giống OM 4900 của thuốc Virtako
40WG qua các thời ñiểm phun thuốc khác nhau tại Long ðiền A, Chợ
Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 57
Bảng 3.18. Năng suất lúa tại các công thức thí nghiệm thời ñiểm phun thuốc Virtako
40 WG trừ sâu cuốn lá nhỏ trên giống OM 4900 tại Long ðiền A, Chợ
Mới, An giang vụ thu ñông 2012 58
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1. Thí nghiệm ảnh hưởng của giống lúa tới diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá
nhỏ tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang 42
Hình 3.2. Thí nghiệm ảnh hưởng của mức bón ñạm tại Long ðiền A, Chợ Mới, An
Giang, vụ thu ñông 2012 49
Hình 3.3. Mối quan hệ giữa mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ với mật ñộ các loài thiên ñịch
bắt mồi vụ thu ñông 2012 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang 52
Hình 3.4. Hiệu lực (%) của 07 loại thuốc hoá học trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa, giống
OM 4900 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 54
Hình 3.5. Năng suất lúa thí nghiệm hiệu lực 7 loại thuốc hóa học phòng trừ sâu
cuốn lá nhỏ trên giống OM 4900 56
Hình 3.6. Năng suất lúa tại các công thức thí nghiệm thời ñiểm phun thuốc Virtako
40 WG trừ sâu cuốn lá trên giống OM 4900 tại Long ðiền A, Chợ Mới,
An Giang vụ thu ñông 2012 59


Mục ñích
Những số liệu nghiên cứu về tác ñộng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến
mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis Guenée trên lúa là cơ sở khoa học
ñể tìm ra giải pháp hữu hiệu trong công tác phòng chống sâu cuốn lá nhỏ, góp phần
mang lại hiệu quả kinh tế cho người trồng lúa, giảm thiểu dư lượng thuốc BVTV
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

trong hạt lúa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe con người tại vùng
nghiên cứu.
Yêu cầu
- Nắm ñược thành phần sâu hại lúa và thành phần thiên ñịch của sâu cuốn lá
nhỏ vụ thu ñông 2012 tại Long ñiền A, Chợ Mới, An Giang.
- Nắm ñược diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ, tỷ lệ hại và một số thiên ñịch
chính của chúng dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái vụ thu ñông 2012 tại
Long ñiền A, Chợ Mới, An Giang.
- Xác ñịnh thời ñiểm sử dụng thuốc, loại thuốc phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ ñạt
hiệu quả.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài là nguồn thông tin khoa học cho các nhà
nghiên cứu và là cơ sở nghiên cứu tiếp theo về sâu cuốn lá nhỏ hại lúa tại huyện
Chợ Mới, góp phần từng bước nghiên cứu xây dựng quy trình phòng trừ sâu cuốn lá
nhỏ hại lúa áp dụng phù hợp với ñiều kiện sinh thái của huyện Chợ Mới, tỉnh An
Giang.
Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần quản lý sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ñược chủ ñộng và hiệu quả hơn,
trên cơ sở ñó góp phần nâng cao năng suất, sản lượng và hiệu quả trong sản xuất
lúa, giúp nông dân yên tâm sản xuất, nâng cao ñời sống, thu nhập kinh tế, giảm
thiểu ô nhiễm môi trường do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách hợp lý.

ñồng ruộng luôn có sự góp mặt của thiên ñịch, dịch hại. Vì vậy hiểu biết về hệ
sinh thái ñồng ruộng sẽ là cơ sở khoa học cho việc xây dựng các biện pháp
thâm canh, bảo vệ cây lúa tránh tổn thất do dịch hại gây ra, bảo vệ môi sinh và
góp phần giữ cân bằng hệ sinh thái.
Chương trình “ Quản lý dịch hại tổng hợp IPM ñã có hơn 30 năm nghiên cứu
và áp dụng vào sản xuất. Ngày nay nó ñã trở thành chiến lược phòng trừ sâu bệnh ở
nhiều nước trên thế giới. Ở nước ta phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng là một
nội dung quan trọng trong công tác bảo vệ thực vật.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

Từ những cơ sở khoa học trên với mục ñích tìm hiểu nghiên cứu mối quan hệ
giữa cây lúa với sâu cuốn lá nhỏ và thiên ñịch của chúng ñể từ ñó ñề xuất một số cải tiến
trong biện pháp phòng trừ, nhằm làm giảm thiệt hại góp phần nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm, ñưa ngành nông nghiệp nước nhà tiến tới một nền nông nghiệp sạch và
bền vững góp phần ñảm bảo chương trình an ninh lương thực quốc gia.
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI
* Phân loại và danh pháp
Tên tiếng việt: Sâu cuốn lá nhỏ
Tên khoa học: Cnaphalocrocis medinalis Guenée
Các tên khác của loài Cnaphalocrocis medinalis ñã từng ñược ñề cập ñến bao
gồm: Cnaphalocerus medinalis, Salbia medinalis Guenée 1854, Botys rutilalis Walker
1859, Botys iolealis Walker 1859, Cnaphalocrocis jolinalis Lederer 1863, Botys
acerrimalis Walker 1865, Marasmia medinalis castensziana Rothschild, Botys
fasciculatalis Walker, Botys nurscialis Walker, Cnaphalocrocis iolealis Walker.
Ở châu Á Reissig, Heinrichs và ctv., ñã xác ñịnh ñược 4 loài là Cnaphalocrois
medinalis, Marasmia exigua, Marasmia patnalis và Marasmia ruralis. Sự khác biệt
giữa 4 loài này chủ yếu phân biệt thông qua ñặc ñiểm vân cánh. Loài Cnaphalocrocis
medinalis ñược phân biệt bởi nét ñặc trưng là giữa 2 vân ngang màu tro xám có một
vân cụt to ñậm, khác với loài Cnaphalocrocis medinalis loài Marasmia exigua có nét

sâu, màu nâu hoặc ñen, cơ thể màu xanh ñến vàng sáng. Sâu non có các lông ngắn
màu nâu nhạt bao quanh cơ thể. Sâu non tuổi 1 có cơ thể nhỏ, kích thước chiều dài
và chiều rộng tương ứng là 2,0 và 0,20 mm và mảnh ñầu có kích thước chiều dọc và
chiều ngang tương ứng là 0,20 và 0,27 mm.
Sâu non tuổi 2 có hình dạng tương tự như ấu trùng tuổi 1, chúng chỉ khác nhau về
chiều dài cơ thể. Ấu trùng tuổi 2 có kích thước 4,4 mm về chiều dài và 0,68 mm về chiều
rộng. Mảnh ñầu có kích thước chiều dọc là 0,40 mm và chiều rộng là 0,41 mm.
Sâu non tuổi 3 có chiều dài 7 mm và rộng 1,2 mm với kích thước mảnh ñầu ño
ñược là dọc 0,6 mm và ngang là 0,63 mm. Ấu trùng tuổi 3 ñặc trưng bởi sự khác biệt
về các cặp hình bán nguyệt màu ñen trên dòng giữa lưng của mảnh lưng ngực trước.
Sâu non tuổi 4 hoạt ñộng tương ñối mạnh, chúng có chiều dài trung bình 9 –
11 mm và rộng 1,8 mm với các chiều ño ñược ở ñầu là dọc 0,8 mm và rộng 0,82
mm. ðốm nâu trên mảnh ngực trước, ở tuổi 4 ñã chuyển sang màu ñen, các ñốm
tương tự cũng có thể nhìn thấy ở các ñốt bụng thứ 7, thứ 8 và ñốt thứ 9.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

Sâu non tuổi 5 có ñầu màu nâu nhạt và một cơ thể trong suốt ñến trắng ñược
bao phủ bởi lông cứng màu nâu. Mảnh lưng ngực trước, ngực giữa, ngực sau và các
ñốt bụng thứ 8, thứ 9 có các ñốm mày ñen rất nổi bật. Tuy nhiên, qua lớp biểu bì,
vẫn có thể nhìn thấy các hệ thống nội mô. Sâu non phát triển ñầy ñủ có chiều dài là
16 mm và rộng 1,8 mm trong khi kích thước phần ñầu theo chiều dọc và chiều
ngang lần lượt là 1 mm và 1,10 mm.
Sau tuổi 5, sâu non nhả tơ làm thành một lớp ñai lụa bên trong lá bị cuốn. Ấu
trùng chuyển từ màu trắng xỉn màu sang màu trắng cam và vẫn còn hoạt ñộng trong
vòng 24 – 48 giờ. Sau ñó chúng ngừng ăn, co ngắn và dần ñạt kích thước nhộng.
Vào cuối thời kỳ tiền nhộng, nó có màu nâu sáng.
- Pha nhộng
Sâu cuốn lá nhỏ hóa nhộng trong bẹ lá lúa. Nhộng dài, hình thoi và có màu
từ nâu sáng ñến ñỏ nâu, kích thước nhộng là 9 – 12 mm x 1,6 – 3 mm. Vỏ nhộng

triển từ tháng Tư ñến tháng Bảy và gây hại ñáng kể vào tháng Sáu (Hirao, 1976).
Ở Trung Quốc, Chang et al(1980, 1981) báo cáo rằng loài C.medinalis ñã
xâm nhập và lây lan ở miền Bắc Trung Quốc trong mùa xuân và ñầu mùa hè. Một
sự di cư ngược lại về hướng Tây Nam diễn ra vào mùa thu, sự kiện này nhằm giúp
chúng di chuyển ñến các vùng mà chúng có thể qua ñông. Khả năng sinh sản của
các quần thể sâu cuốn lá nhỏ nhập cư là thống nhất trong các năm khác nhau và số
lượng trứng do một cá thể cái ñẻ trung bình là 153 trứng. Quang chu kỳ ngắn và
nhiệt ñộ cao ñược xem là nguyên nhân gây ra các hiện tượng di cư và ngừng sinh
sản ở pha trưởng thành (Chang et al., 1981). Ở Trung Quốc, sâu cuốn lá nhỏ có 5
thế hệ mỗi năm với ñỉnh cao về mật ñộ là vào tháng 8 và tháng 9, các cá thể ngài
trưởng thành sống ñược từ 4 ñến 7 ngày. Tại Trung Quốc, Hirao (1982) Tô ñã ghi
nhận có 9 ñợt dịch: 1967, 1970, 1972, 1981 và các ñợt dịch năm 1973, 1977, 1979
diễn ra tại tỉnh Giang.
Tại Ấn ðộ sâu cuốn lá nhỏ phát sinh gây hại từ 5-6 lứa trong một năm. Tại
Korala trong ñiều kiện nhân nuôi giai ñoạn trứng là 4 ngày, sâu non có 5 tuổi, thời
gian các tuổi trung bình là 3,0; 5,0; 3,8; 4,0; 5,4 ngày từ tháng 10 ñến tháng 3, tổng
thời gian phát dục của sâu non trung bình là 24,2 ngày, giai ñoạn nhộng dài nhất là
7,4 ngày. Trong ñiều kiện nhân nuôi thời gian trứng là 3-4 ngày, sâu non là 15-17
ngày, nhộng là 6-7 ngày, trưởng thành sống 2-3 ngày. Mỗi con trưởng thành ñẻ
trung bình là 100 trứng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

- Vòng ñời
Tại Ấn ðộ, loài C. medinalis có 5 – 6 thế hệ mỗi năm và thời gian mỗi chu
kỳ sống dao ñộng từ 24 ñến 41 ngày. Tại Kerala, thời gian phát triển của trứng là 4
ngày. Các ấu trùng có 6 tuổi với thời gian trung bình tương ứng là 3; 3; 5; 3,8; 4 và
5,4 ngày, tương ứng trong khoảng thời gian từ tháng Mười ñến tháng Ba. Trung
binh tổng thời gian phát triển của ấu trùng là 24,2 ngày. Giai ñoạn nhộng kéo dài
7,4 ngày. Mặt khác, ở Bangalore, ở nhiệt ñộ 12,59

9

* Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của C. medinalis
- Ảnh hưởng của dinh dưỡng
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển và sự gia tăng mật ñộ của sâu
cuốn lá nhỏ. Việc bón nhiều ñạm, lân và kali, hoặc chỉ bón nhiều ñạm sẽ làm tăng
mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng. Hanifa et al(1974) ñã chứng minh rằng
Silic ñóng vai trò quan trọng trong hoạt ñộng ăn của sâu non. Sự tích lũy silic ñến
hàm lượng lớn giúp ở các lớp biểu bì và các mô xung quanh, cùng với sự hình thành
của các hàng silic ñơn hoặc kép trong các giống kháng ñã tạo ra một rào cản cơ học
tốt ñể làm hạn chế hoạt ñộng ăn của ấu trùng.
Dinh dưỡng của trưởng thành và các loại ký chủ là thức ăn của ấu trùng ảnh
hưởng ñến sức sinh sản và mật ñộ của các quần thể sâu cuốn lá nhỏ. Ví dụ, các trưởng
thành cái cần một nguồn ñường bên ngoài ñể việc sản sinh ra trứng ñược tốt hơn.
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng và bùng phát thành dịch của
quần thể sâu cuốn lá nhỏ, việc sử dụng quá mức lượng phân bón sẽ làm tăng mật ñộ
sâu cuốn lá nhỏ ñặc biệt là phân ñạm, bón phân kali với liều lượng hợp lý sẽ làm giảm
thiệt hại sâu cuốn lá nhỏ. Với các công thức bón ñạm 30, 60, 90, 120, 150 kgN/ha,
Phaliwal (1979) thấy rằng lúa có tỷ lệ lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ tăng theo chiều tăng
của lượng phân ñạm ñược bón (CABI, 1999).
Jaswant singh (1984) nhận xét ô không có bón ñạm có tỷ lệ bị hại là 10,53 %, ô
có bón 30 kgN/ha có tỷ lệ lá bị hại là 11,03%, ô bón 60 kgN/ha có tỷ lệ lá bị hại là
15,33% và các ô bón từ 60-150 kg N/ha có tỷ lệ lá bị hại là 15,06 ñến 16%.
Liang (1984) ñã ñiều tra trứng sâu cuốn lá trên các ruộng có nền phân bón 60,
120, 180 và 240 kgN/ha, mẫu thu ñược số trứng tương ứng như sau 72, 76, 121, 161,
trên cùng 1 số khóm lúa ñiều tra. Trong khi ñó ở các ruộng có bón phân lân và phân
kali thì không thấy có sự khác biệt giữa các ô bón ít và bón nhiều.
Phương pháp bón phân cho lúa cũng ảnh hưởng tới mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ
ngoài ruộng kết quả theo dõi các thí nghiệm cho thấy tất cả các công thức bón lót ñều
bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng hơn không bón lót sau ñó mới ñến bón thúc sớm.

* Phạm vi ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ
Ký chủ phổ biến có sự tồn tại của loài Cnaphalocrocis medinalis là sâu hại
lúa, nhưng chúng cũng ñược ghi nhận xuất hiện thường xuyên trên ngô, lúa mỳ,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

mía, lúa miến, yến mạch, cây kê, Khan et al(1996) ñã so sánh sự phát triển của C.
medinalis trên lúa và 12 loài cỏ dại thuộc họ hòa thảo.
C. medinalis là loài dịch hại ngày càng quan trọng trong sản xuất lúa với việc
sử dụng rộng rãi các giống năng suất cao cũng như xuất phát từ những thay ñổi
trong tập quán canh tác. Hơn nữa, việc sử dụng thuốc trừ sâu một cách bất hợp lý
cùng với việc bón quá nhiều phân ñạm là nguyên nhân làm gia tăng ñáng kể mật ñộ
quần thể sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng. Các vụ dịch sâu cuốn lá nhỏ ñã ñược báo
cáo xuất hiện ở Ấn ðộ, Sri Lanka, Bangladesh, Nepal, Trung Quốc, Hàn Quốc,
Nhật Bản, Việt Nam, Malaysia, Philipines và Fiji. Trong tất cả các vụ dịch này,
thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra là rất lớn. Tuy nhiên, thời gian gần ñây, những
nghiên cứu tại Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI), Los Banos, Philippine, ở Trung
Quốc và Nhật Bản báo cáo sâu cuốn lá nhỏ không làm giảm năng suất lúa cho dù
chúng ñã làm hại rất nhiều lá. Các cây lúa trên ruộng có thể bù ñắp cho việc các sâu
non ăn lá hay làm rụng lá (Heong, 1992; Heong và Escalada, 1998). Ở ðồng Bằng
sông Cửu Long của Việt Nam, hàng ngàn nông dân ñã giảm việc sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật áp dụng trong giai ñoạn ñầu vụ (trong vòng 40 ngày sau gieo) (Heong
và cộng sự, 1998). Việc giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là kết quả của chiến
dịch truyền thông mà ở ñó những người nông dân ñược hướng dẫn so sánh sản
lượng trong ô ñối chứng (không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật) và một ô có áp
dụng các biện pháp bảo vệ thực vật.
* Các biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ C. medinalis
Kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ
Thiên ñịch của sâu hại lúa rất ña dạng và phong phú, chúng có vai trò rất
quan trọng, không những chúng góp phần ñiều chỉnh mật ñộ quần thể sâu hại phát

vi sinh vật gây bệnh trên sâu cuốn lá nhỏ là rất ña dạng, khoảng 130 loài bao gồm cả
côn trùng, ñộng vật có xương sống, nhện, nấm, vi khuẩn, virus, ….
*Biện pháp sinh học
Loài C. medinalis có lượng kẻ thù tự nhiên rất phong phú trong hệ sinh thái
nông nghiệp. Ở Trung Quốc, Trichogramma japonicum và A. cypris theo thứ tự là
các loài ký sinh trứng và ấu trùng tuổi 1 của sâu cuốn lá nhỏ. Phun lên lúa một loại
kairomone ñược chiết xuất từ phân của ấu trùng sâu cuốn lá nhỏ, huyết tương và
tuyến tiết sẽ nâng tỷ lệ ký sinh tăng thêm 15 – 25%. Một loại virus gây hiện tượng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

kết hạt trong cơ thể ấu trùng ñã làm chết 30 – 40% sâu non ở tỉnh Quảng ðông,
Trung Quốc (Pang et al, 1981).
*Biện pháp sử dụng giống kháng:
Một số dòng lúa biến ñổi gen có chứa ñộc tố từ vi khuẩn Bacillus thurigiensis
ñã ñược chứng minh là có khả năng kháng C. medinalis (Wunn et al, 1996; Maqbool
et al., 1998).
Tại IRRI, hơn 115 dòng trong tổng số 17,914 giống ñã ñược sàng lọc cho
thấy chúng kháng hoặc kháng vừa với sâu cuốn lá nhỏ C. medinalis (Heinrichs et
al., 1985). Mười loài lúa dại cũng ñã ñược chứng minh là có khả năng kháng sâu
cuốn lá nhỏ (Henrichs et al., 1985; Medina and Tryon, 1986). Tại Ấn ðộ, các giống
lúa IET 8675, IET 8698 và IET 8710 là các giống lúa rất có triển vọng trong chiến
lược dùng giống kháng sâu cuốn lá nhỏ, trong khi giống IET 7776 ñặc biệt có triển
vọng tại bang Punjab của Ấn ðộ. Các giống lúa có bề ngang lá hẹp có khả năng
kháng sâu cuốn lá nhỏ tốt hơn các giống lúa có bề ngang của lá rộng (Islam and
Karim, 1997).
Như vậy, việc tạo giống kháng và sử dụng giống kháng còn nhiều vấn ñề phải
tiếp tục nghiên cứu. Việc bố trí trong cơ cấu tỷ lệ hợp lý các giống kháng sâu CLN là
những giải pháp tích cực nhằm giảm áp lực sâu CLN ñồng thời tăng tính ña dạng sinh
học trên ñồng ruộng, trên cơ sở ñó hạn chế thiệt hại do loài sâu này gây ra.

khoẻ người nông dân do thuốc trừ sâu gây ra.
Biện pháp tốt nhất là phun thuốc ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ ít nhất là 30 ngày
sau cấy hoặc 40 ngày sau sạ, mức ñộ thiệt hại trên lá ñòng cao hơn 50% từ giai ñoạn
làm ñòng ñến chín có thể sử dụng các thuốc trừ sâu ñể phun. Ruộng lúa sẽ tránh
ñược thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra khi quản lý tốt nước và dinh dưỡng. Nhóm
thuốc Pyrethroid và các thuốc trừ sâu có phổ rộng có thể tiêu diệt ñược sâu non
song có thể gây rủi ro cho cây lúa vì sự bùng phát của các loài dịch hại thứ yếu như
rầy nâu ñó là nguyên nhân gây mất cân bằng sinh học. Ngày nay, xu hướng sử dụng
những thuốc trừ sâu có phổ hẹp, ít hoặc không ảnh hưởng ñến thiên ñịch và các loài
sinh vật khác ñã và ñang ñược tích cực khuyến cáo. Thuốc trừ sâu có nhuốn gốc vi
sinh và thảo mộc ñược chú trọng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC
1.3.1. Thành phần sâu hại lúa
Theo kết quả nghiên cứu thành phần sâu hại lúa vụ mùa năm 2005 tại vùng
Gia Lâm, Hà Nội cho thấy có tới 31 loài sâu hại thuộc 6 bộ, 14 họ côn trùng. Trong
số ñó, bộ cánh vảy có số loài xuất hiện nhiều nhất (9/31 loài), bộ cánh tơ 01 loài,
các bộ khác mỗi bộ xuất hiện 5 ñến 6 loài và loài sâu CLN C. medinalis xuất hiện
với mức ñộ phổ biến khá cao (ðặng Thị Dung, 2006).
Thành phần sâu hại lúa ở Việt Nam còn ñược một số tác giả khác công bố,
trong ñó có công trình nghiên cứu của Phạm Văn Lầm tổng hợp tất cả các tài liệu ñã
công bố và chỉ ra rằng: ở Việt Nam có 133 loài côn trùng và nhện nhỏ (thuộc 90
giống, 33 họ của 8 bộ côn trùng và nhện nhỏ) gây hại trên cây lúa.
Trong tổng số 133 loài ñó chỉ có khoảng trên 40 loài thường xuyên xuất hiện
trên cây lúa và chỉ một số loài gây hại chính là rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu ñục thân 2
chấm, sâu cuốn lá nhỏ, bọ xít dài, bọ trĩ, sâu năn, v.v.
1.3.2. Những nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
* Ký chủ sâu cuốn lá nhỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status