BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ BÍCH
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
THÀNH PHỐ ðÀ LẠT VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2013
Nguyễn Thị Bích Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
LỜI CẢM ƠN
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Khái niệm chung 3
1.2 Tổng quan về tài nguyên nước trên thế giới 4
1.3 Tổng quan về tài nguyên nước ở Việt Nam 9
1.4 Các thông số cơ bản ñể ñánh giá chất lượng môi trường nước 21
1.4.1 Các chỉ tiêu vật lý 21
1.4.2 Các chỉ tiêu hóa học 23
1.4.3 Các chỉ tiêu sinh học 23
1.5 Tổng quan về tài nguyên nước thành phố ðà Lạt, tỉnh Lâm ðồng 24
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
2.2 Nội dung nghiên cứu 29
2.3 Phương pháp nghiên cứu 29
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố ðà Lạt 34
3.1.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của thành phố ðà Lạt 34
3.2 Tài nguyên nước mặt của thành phố ðà Lạt. 42
3.2.1 ðặc ñiểm nguồn tài nguyên nước mặt thành phố ðà Lạt. 42
3.2.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt thành phố ðà Lạt. 44
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
CV Công việc
DO Oxy hòa tan
DV Dịch vụ
ðH ðại học
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
HD Hướng dẫn
HDND Hội ñồng Nhân dân
KCN Khu công nghiệp
KD Kinh doanh
KH Kế hoạch
LHQ Liên Hiệp Quốc
NXB Nhà xuất bản
NTTS Nuôi trồng thủy sản
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
Qð Quyết ñịnh
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TNN Tài nguyên nước
TT Thông tư
TW Trung ương
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
1.1 Phân bố và dạng của nước trên trái ñất 4
3.9 Kết quả phân tích chất lượng nước hồ Xuân Hương, thành phố
ðà Lạt tháng 03/2013 và tháng 09/2013 67
3.10 Lượng nước thải sinh hoạt của thành phố ðà Lạt 75
3.11 Lượng nước thải từ hoạt ñộng du lịch của thành phố ðà Lạt 76
3.12 Lượng nước thải của các cơ sở sản xuất và kinh doanh trên ñịa
bàn thành phố ðà Lạt 77
3.14 Lượng nước thải chăn nuôi của Thành phố ðà Lạt 78
3.15 Lượng nước cung cấp cho trồng trọt của Thành phố ðà Lạt 79
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Bản ñồ ranh giới hành chính thành phố ðà Lạt 2010 35
3.2 Nhiệt ñộ trung bình những năm gần ñây (từ năm 2005 ñến năm
2010), trạm quan trắc ðà Lạt - tỉnh Lâm ðồng 36
3.3 Tỷ lệ dân số thành phố ðà Lạt năm 2012 39
3.4 Sự biến ñộng của COD và BOD
5
qua các năm 2011, 2012, 2013 54
3.5 Sự biến ñộng của NO
trong nước hồ Xuân Hương 71
3.13 Hàm lượng COD trong nước hồ Xuân Hương 72
3.14 Hàm lượng NO
3
-
trong nước hồ Xuân Hương 72
3.15 Hàm lượng PO
4
3-
trong nước hồ Xuân Hương 72
3.16 Sơ ñồ tổ chức thoát nước khu vực ñô thị thành phố ðà Lạt 82
3.17 Sơ ñồ nguyên lý cải tạo các hồ lắng 86 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nước là một trong những nguồn tài nguyên ñặc biệt quan trọng, là
thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường. Nước góp phần tạo thành bề
mặt ñất, hình thành thổ nhưỡng, thảm thực vật, tạo thời tiết, ñiều kiện khí hậu,
hình thành dòng chảy Nước còn là tư liệu sản xuất không thể thiếu cho các
ngành kinh tế, là một trong những ñiều kiện không thể thiếu trong việc phát
triển kinh tế - xã hội của các vùng miền.
Thành phố ðà Lạt là trung tâm du lịch, hành chính, văn hoá, dịch vụ và
ñầu mối giao lưu kinh tế quan trọng của tỉnh Lâm ðồng và khu vực, cách
thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300 km về phía Tây Nam, cách Buôn Ma
ñịa bàn nghiên cứu.
- ðiều tra, ñánh giá chất lượng nước mặt ở các ñiểm ñại diện trên ñịa
bàn thành phố.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường
nước và bảo vệ môi trường cho thành phố ðà Lạt. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm chung
Tài nguyên nước (TNN): là các nguồn nước mà con người sử dụng
hoặc có thể sử dụng vào những mục ñích khác nhau. Nước ñược dùng trong
các hoạt ñộng nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường.
Theo ñịnh nghĩa trong Luật Tài nguyên nước và trong từ ñiển Bách
khoa Việt Nam, TNN bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới ñất, nước mưa và
nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (Lê
Huy Bá và cs, 2002).
là phong phú. Nếu ñem toàn bộ nước dải ñều trên bề mặt lục ñịa thì bề dày
mặt nước sẽ là 2.400 m.
Nước là một tài nguyên phong phú nhưng nước chỉ hữu dụng với con
người khi nó ở ñúng nơi, ñúng chỗ, ñúng dạng và ñạt chất lượng theo yêu cầu.
Trữ lượng nước trên thế giới chủ yếu nằm ở dạng không hữu dụng cho ña số
các mục ñích của con người do ñộ mặn (nước biển), ñịa ñiểm, dạng (băng hà).
(Bảng 1.1). Trong ñó nước tồn tại trên biển và ñại dương là nhiều nhất, chiếm
tới 97,2%. Về lượng nước ngọt trên thế giới ñược phân bố chủ yếu ở các dạng
như băng ñá, trong sông hồ, nước ngầm.
Bảng 1.1: Phân bố và dạng của nước trên trái ñất
STT ðịa ñiểm
Diện tích
(km
2
)
Tổng thể tích
nước (km
3
)
% tổng
lượng nước
1 Các ñại dương và biển 361.000.000
1.230.000.000
97,4000
2 Khí quyển 510.000.000
12.700
sông trên thế giới
Các miền của ñất liền
Diện tích
(1000 km
2
)
Khối lượng dòng
chảy năm (km
3
)
Lớp dòng chảy
năm (mm)
Toàn ñất liền
Các miền rìa ñất liền
Trong ñó:
Sườn ñại Tây Dương
Sườn Thái Bình Dương
Các miền không lưu
thông của ñất liền
148.811
116.778
67.359
49.419
32.033
37.000
36.300
21.300
15.000
mang vào ñại dương 320 triệu tấn canxi; 6,5 triệu tấn photphat và khoảng 10
triệu tấn dầu mỡ, 700 tấn thuỷ ngân. Trước thực trạng này, những biện pháp
bảo vệ và sử dụng nguồn nước một cách nghiêm ngặt hơn ñã bắt ñầu ñược
thực hiện (Thông tin Môi trường số 3, 2000).
Năm 1977, lần ñầu tiên LHQ ñưa vấn ñề nước lên diễn ñàn quốc tế.
Tại Hội nghị Mar Del Plata (Argentina) ñã nhấn mạnh về vấn ñề quy
hoạch nước sạch và vệ sinh và lấy thập kỷ 80 là “Thập kỷ quốc tế nước
sạch và vệ sinh” (Báo cáo ñặc ñiểm khí hậu thuỷ văn tỉnh Lâm ðồng, 2012).
Từ năm 1993, thế giới ñã chính thức lấy ngày 22/3 hàng năm là "Ngày
nước thế giới". ðây là sự kiện quốc tế quan trọng thể hiện mối quan tâm của
các quốc gia trong vấn ñề quản lý và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên
quý giá này. Mỗi năm ngày nước thế giới sẽ chọn ra một chủ ñề khác nhau
ñể phản ánh những khía cạnh quan tâm về nguồn nước sạch. Mục tiêu của
ngày này là thu hút sự quan tâm của cộng ñồng quốc tế vào các tác ñộng của
sự tăng trưởng ngày càng cao của dân số thành thị, quá trình công nghiệp
hoá và sự bất ổn của thiên tai, ñặc biệt là sự thiếu hợp lý trong quản lý TNN
(Petry B, 1998).
Năm 2002, trước nguy cơ thiếu nước ngọt và suy giảm chất lượng nước
do khai thác, sử dụng nguồn nước không hợp lý, tại Hội nghị thượng ñỉnh thế
giới về vấn ñề phát triển bền vững và bắt ñầu thiên niên kỷ của TNN ñã ñặt
mục tiêu phát triển và hỗ trợ các nước thành viên ñể ñạt ñược các mục tiêu và
các chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường. Công việc của tổ chức bao
gồm tất cả các khía cạnh của nguồn nước ngọt bao gồm cả TNN và các dòng
chảy sông ngòi, nước ngầm và nước biển (Plate E. J, 1993).
Tháng 3 năm 2003, diễn ñàn nước thế giới lần thứ 3 ñã ñược tổ chức tại
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
8
ñó những sự cố trong quá trình sản xuất của con người và những thảm họa
môi trường do thiên nhiên gây ra dưới tác ñộng tiêu cực của quá trình biến ñổi
khí hậu cũng ñã gây nên những ảnh hưởng không nhỏ ñến trữ lượng và chất
lượng của nguồn TNN thế giới. Một trong những ví dụ ñiển hình là thảm hoạ
môi trường nghiêm trọng ñã xảy ra tại nhà máy Bauxite-Nhôm Ajkai
Timfoldgyar Zrt thuộc miền Tây Hungary ngày 4/10/2010 làm hơn 1 triệu
mét khối bùn ñỏ tràn ra ngoài do vỡ ñê bao hồ chứa chất thải số 10 của Nhà
máy. Bùn ñỏ ñã tràn ra ngoài tạo ra những ñợt sóng cao 1 - 2 m, quét qua một
khu vực rộng tới 40 km
2
và nhấn chìm tất cả, trong ñó có làng Kolontar và thị
trấn Devecser trong bùn ñỏ. Theo ñiều tra cho thấy hệ sinh thái của hai con
sông Torna và Marcal ñã hoàn toàn bị phá hủy do việc sử dụng vữa, thạch
cao, axit ñể trung hòa bùn ñỏ trên các dòng sông ñó và nguy cơ ảnh hưởng
nghiêm trọng ñến sông Danube của Châu Âu (Wekipedia, 2010).
Trong năm 2011 ñánh dấu một trong những thảm hoạ môi trường tồi tệ
nhất. Ngày 11/3/2011, trận ñộng ñất mạnh 8,9 ñộ richter tại Nhật Bản gây ra
sóng thần cao 38,9 m ñã khiến hàng ngàn người chết, 125.000 công trình xây
dựng bị hư hại hoặc bị phá huỷ hoàn toàn và hơn thế ñó là thảm hoạ ñối với
môi trường trong ñó môi trường nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Chính phủ
Nhật ước tính vụ rò rỉ phóng xạ từ nhà máy ñiện nguyên tử Fukushima ñã làm
rò rỉ 15.000 TBq cesi ra môi trường (TBq là ñơn vị ño phóng xạ chuyên biệt).
Khả năng lan truyền chất phóng xạ trong nước biển tới các khu vực khác gây
ra những hậu quả khó lường cho môi trường sinh thái chung, các quần thể
thực vật, ñộng vật và ảnh hưởng xấu ñến sức khoẻ của con người. Các báo
cáo của cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA) dự báo, các chất
phóng xạ rò rỉ ra biển Thái Bình Dương sẽ lan tới bờ biển phía Tây nước Mỹ
và Canada trong khoảng một hoặc hai năm (Trần Minh, 2010)
theo không gian và thời gian. Lượng mưa tập trung trong 4 - 5 tháng mùa
mưa, chiếm 75 - 85% tổng lượng mưa năm, trong khi lượng mưa 7 - 8 tháng
mùa khô chỉ chiếm 15 - 25%. Tương tự như lượng mưa, TNN mặt phân bố
cũng rất không ñều theo không gian. Sự phân bố không ñều của mưa và dòng
chảy là nguyên nhân chủ yếu gây ra hạn hán, thiếu nước trong mùa khô và lũ,
lụt, úng ngập trong mùa mưa. Mưa lớn, dòng chảy mặt lớn còn gây ra xói
mòn bề mặt lưu vực và lũ quét, lũ bùn ñá ở nhiều nơi (Nguyễn Lập Dân, Vũ
Thị Thu Lan, 2003).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
Bảng 1.3: Phân bố tài nguyên nước ở Việt Nam
Tổng lượng nước (km
3
/năm)
Vùng
Diện tích
lãnh thổ
(km
2
)
Trong nước
Ngoài vào Toàn bộ
1. Bắc bộ
Trung du, miền núi
ðồng bằng
115.752
104.297
23.496
39.876
39,18
18,58
20,60
500
-
500
539,18
18,58
520,60
Cả nước 332.007 325,69 556,58 882,27
Nguồn: Lê Huy Bá và cs, 2002
TNN phân bố giữa các vùng cũng rất khác nhau (Bảng 1.3). Những khu
vực cần nhiều nước, như các tỉnh phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ,
ðông Nam Bộ, TNN không nhiều (khoảng 39% tổng lượng của cả nước),
trong khi ñó, TNN ở khu vực ñồng bằng sông Cửu Long rất lớn (khoảng
61%), nhưng nhu cầu khai thác, sử dụng nước chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ so với TNN
của vùng.
TNN Việt Nam ñược ñánh giá là phong phú, tuy nhiên tiềm ẩn rất
nhiều nguy cơ, trong ñó phải kể ñến ñó là nguy cơ thiếu nước ngọt trong
tương lai. Những nghiên cứu gần ñây cho thấy hiện nay lượng nước tính bình
quân ñầu người của nước ta vào khoảng 3.840 m
3
/người/năm. Với tốc ñộ phát
triển dân số như vậy ñến năm 2025, lượng nước mặt tính bình quân ñầu người
chỉ ñạt khoảng 2.830 m
3
/người/năm. Theo chỉ tiêu ñánh giá của Hội TNN
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
chuẩn cho phép. Có tới 97,5% mẫu nước ăn uống của người dân khu vực lân cận
2 bãi rác trên không ñạt tiêu chuẩn vệ sinh. Ngoài chất thải từ ñô thị, khu công
nghiệp, làng nghề, chất thải bệnh viện ña phần chưa ñược xử lý, thải trực tiếp ra
môi trường làm ô nhiễm nguồn nước trầm trọng ñặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp
ñến nguồn nước sinh hoạt của người dân (Bộ TNMT, 2010).
Hiện cả nước có khoảng 1.047 bệnh viện, hơn 10.000 trạm y tế thải ra
400 tấn chất thải y tế mỗi ngày. Tuy nhiên, ñến nay chưa có bệnh viện nào
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
triển khai hoàn chỉnh từ khu thu gom, phân loại và xử lý toàn bộ chất thải và
nước thải. Trong khi ñó, nước thải bệnh viện chứa nhiều loại vi trùng, virut và
các mầm bệnh sinh học khác có trong máu, mủ, dịch ñờm của người bệnh, có
thể gây nguy hiểm cho người tiếp xúc.
Bảng 1.4: Ước tính lưu lượng và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước
thải sinh hoạt ñô thị Hà Nội qua các năm
Tổng thải lượng các chất (kg/ngày)
Năm
Lưu lượng nước thải
sinh hoạt ñô thị (m
3
/ngày)
TSS BOD
5
COD
2006 1.823.408 2.450.205 1.128.234 2.131.108
2007 1.871.912 2.515.382 1.158.246 2.187.797
2008 1.938.664 2.605.080 1.199.548 2.265.814
2009 2.032.000 2.730.500 1.257.300 2.374.900
Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, huyện ðông Anh, Sóc Sơn, và tỉnh Hải
Dương, hiện nay ñã xảy ra tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Theo báo cáo diễn
biến lưu vực sông Cầu từ năm 2006 ñến năm 2010 cho thấy giá trị COD quan
trắc từ năm 2006 ñến 2010 có xu hướng tăng nhẹ tại Thái Nguyên và tăng cao tại
các tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang. ðặc biệt vào năm 2006 có giá trị trung bình
năm COD khá cao, cao nhất tại 2 ñiểm Vạn Phúc và Hòa Long cho giá trị lần
lượt là 45 và 41 mg/l. Tại ñịa bàn 2 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang tăng cao nguyên
nhân chính là do nước thải và rác thải của các làng nghề không qua xử lý và ñổ
thẳng ra lòng sông; một phần cũng do các hoạt ñộng phát triển công nghiệp hóa,
ñô thị hóa cũng dẫn tới làm ô nhiễm nguồn nước tại ñây (Bộ TNTMT-Trung
tâm Quan trắc Môi trường-Tổng cục môi trường, 2010)
Diễn biến TSS quan trắc qua các năm của lưu vực sông Cầu cho thấy,
năm 2006 giá trị trung bình năm khá cao, tập trung tăng cao chủ yếu tại các
ñiểm trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh. Vào các năm 2008, 2009 và 2010 có xu
hướng tương ñồng về mặt không gian và giá trị quan trắc. Hàm lượng amoni
có xu hướng tăng dần từ ñầu nguồn về ñến cuối nguồn, ñiểm có trung bình
năm cao nhất tại ñiểm cầu Trà Vườn vào năm 2008 cho giá trị 0,73 mg/l vượt
QCVN 08:2008 loại B1. ðây chính là ñiểm tiếp nhận nguồn nước thải của
Khu gang thép Thái Nguyên và nước thải sinh hoạt của thành phố Thái
Nguyên. Nitrit cũng có xu hướng tăng tại các ñiểm cuối trên ñịa bàn Thái
Nguyên, và tăng cao tại các ñiểm trên ñịa bàn 2 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang.
Giá trị trung bình năm cao nhất tại ñiểm cuối nguồn Yên Dũng vào năm 2008
cho giá trị là 0,125 mg/l. Hầu hết các giá trị trung bình năm của năm 2008 ñều
cao hơn các năm khác (Bộ TNTMT-Trung tâm Quan trắc Môi trường-Tổng
cục môi trường, 2010).
Tại các lưu vực sông ðồng Nai – Sài Gòn nước thải sinh hoạt của
người dân có chứa một lượng thải lớn khoảng 375 tấn TSS, 224 tấn BOD, 456
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
15
riêng ñang ở tình trạng báo ñộng do các nguồn nước mặt (sông, ao, hồ) ñều là
nơi tiếp nhận nước thải chưa qua xử lý và có nồng ñộ các chất ô nhiễm cao
như chất rắn lơ lửng, nhu cầu oxy sinh hóa, nhu cầu oxy hóa học, nitơ
amôn,… Giá trị của các thông số này ñều gấp từ 5 ñến 10 lần trị số tiêu chuẩn
cho phép (Nguyễn ðình Mạnh, 2005).
Mới ñây vào tháng 7/2009, tại tỉnh Bình Dương hơn 230.000 m
3
nước thải chăn nuôi chưa qua xử lý của công ty San Miguel Pure Foods VN
nằm ở khu vực thượng nguồn sông Thị Tính (xã Lai Hưng, huyện Bến Cát)
ñã tràn ra môi trường gây thiệt hại nghiêm trọng ñối với môi trường xung
quanh ñặc biệt là con sông Cầu ðò – Thị Tính làm cho con sông có chiều
dài hơn 30km này bị nhuộm ñen, cá trên sông chết hàng loạt gây thiệt hại lớn
cả về người và của.
Chất lượng nước các lưu vực sông ngày càng xấu ñi. Theo các kết quả
nghiên cứu cho thấy trong số các con sông ðuống, sông Cà Lồ, sông Cấm,
sông Lạch Tray, sông Bạch ðằng, sông Trới, sông Sinh, sông Cầu, sông Ngũ
Huyện Khê, sông Thái Bình, sông Sặt, sông Bắc Hưng Hải, sông Bần, sông
ðáy, sông Nhuệ không có sông nào ñạt quy chuẩn nước mặt loại A1 (nguồn
cấp nước sinh hoạt), một số sông (sông Cầu và sông Ngũ Huyện Khê tại Bắc
Ninh, sông Cà Lồ tại Hương Canh - Vĩnh Phúc, sông Sặt tại Hải Dương, sông
Bắc Hưng Hải và sông Bần tại Hưng Yên) không ñạt quy chuẩn nước dùng
cho mục ñích tưới tiêu thủy lợi do có các thông số BOD
5
và COD vượt
QCVN 08:2008/BTNMT loại B1. Trên sông Cầu nhiều ñoạn bị ô nhiễm nặng
ñến mức báo ñộng. Tiêu biểu là ñoạn từ nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ tới Gia
(Thạch Thất) Hà Tây cũ, bởi toàn bộ nước thải xả trực tiếp ra mương chảy
vào sông ðáy. Kết quả xét nghiệm cho thấy: BOD
5
tạp chất và vi khuẩn là
186mg/l nước vượt quá chỉ tiêu cho phép hơn 7 lần; COD là 611mg/l, vượt
quá TCCP hơn 6 lần; hàm lượng nitrat là 19,2 mg/l, vượt quá TCCP là 1.3
lần, hàm lượng các chất rắn lơ lửng là 96 mg/l ( Nguyễn Văn Thường, 2002).
Tại thành phố Hồ Chí Minh, tình trạng ô nhiễm nước cũng ñang xảy ra.
Với tổng lượng chất ô nhiễm trong nước thải lớp gấp 2 lần ở Hà Nội không qua
xử lý chảy vào các kênh rạch và sau ñó ñổ ra sông Sài Gòn, về ðồng Nai. Tại
sông Sài Gòn, mức ñộ ô nhiễm nghiêm trọng cả về hữu cơ (DO = 1,5 – 5,5
mg/l; BOD
5
= 10 – 30 mg/l), dầu mỡ và vi sinh vật. Không có chỉ tiêu nào ñạt
tiêu chuẩn môi trường ñối với nguồn loại A. Ô nhiễm cao nhất ở vùng trung